Phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại thành phố vĩnh long - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN THỊ YẾN TRANG

PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ
SỞ THÀNH PHỐ VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN THỊ YẾN TRANG

PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ
SỞ THÀNH PHỐ VĨNH LONG
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS ĐỖ THỊ HẠNH PHÚC

5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................................................4
6. Giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn..............................................................................................................................5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ..............................................................6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................................6
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................................................. 11
1.2.1. Đạo đức .............................................................................................. 11
1.2.2. Giáo dục đạo đức ............................................................................... 13
1.2.3. Học sinh Trung học cơ sở .................................................................. 15
1.2.4. Cộng đồng .......................................................................................... 18
1.2.5. Công tác phối hợp giáo dục đạo đức cho học sinh trong cộng đồng ....... 22
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học cơ sở...................................................................... 22
1.3.1.Tầm quan trọng của công tác GDĐĐ cho học sinh THCS ................. 22
1.3.2. Mục tiêu GDĐĐ cho học sinh THCS ................................................ 23
1.3.3. Nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh THCS............................................... 24
1.3.4. Nội dung GDĐĐ cho học sinh THCS ............................................... 25
1.3.5. Lực lượng GDĐĐ cho học sinh THCS.............................................. 26
1.3.6. Đối tượng giáo dục đạo đức ............................................................... 26


1.3.7. Nguyên tắc GDĐĐ cho học sinh THCS ............................................ 26
1.3.8. Phương pháp GDĐĐ cho học sinh THCS ......................................... 26
1.3.9. Phương tiện GDĐĐ cho học sinh THCS ........................................... 27
1.3.10. Hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh THCS ............................... 27
1.3.11. Kết quả GDĐĐ cho học sinh THCS ................................................ 29

đồng trong GDĐĐ cho học sinh THCS........................................................ 35
1.5.3. Các yếu tố thuộc về đối tượng phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng
trong GDĐĐ cho học sinh THCS ................................................................. 36
1.5.4. Các yếu tố thuộc về tài liệu và nguồn thông tin ................................... 36
1.5.5. Các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất và nguồn kinh phí: ............................. 36
Kết luận chương 1..................................................................................................................................... 37
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG
ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI THÀNH PHỐ VĨNH LONG.................................................................................................. 38
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Long,
tỉnh Vĩnh Long........................................................................................................................................... 38
2.1.1 Vị trí địa lí, lịch sử, đơn vị hành chính ............................................... 38
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội................................................................... 40
2.1.3. Tình hình giáo dục Trung học cơ sở .................................................. 41
2.2. Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng............................................................................ 42
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................ 42
2.2.2. Nội dung khảo sát ................................................................................ 42
2.2.3. Khách thể khảo sát ............................................................................... 43
2.2.4. Các phương pháp khảo sát.................................................................... 43
2.2.5. Các phương pháp khác sử dụng trong luận văn ..................................... 43
2.3. Thực trạng GDĐĐ cho học sinh THCS tại thành phố Vĩnh Long...................................... 44
2.3.1. Thực trạng nhận thức về GDĐĐ cho học sinh THCS sở tại thành phố
Vĩnh Long .................................................................................................... 44
2.3.2. Thực trạng vi phạm nội quy của HS THCS thành phố Vĩnh Long ......... 46
2.3.3. Thực trạng thực hiện GDĐĐ cho học sinh THCS tại thành phố Vĩnh Long50


2.4. Thực trạng phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong GDĐĐ cho HS THCS tại
thành phố Vĩnh Long ............................................................................................................................... 63
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa nhà trường

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ................................. 79
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn địa phương .................... 79
3.2. Một số biện pháp phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong GDĐĐ cho HS THCS
tại thành phố Vĩnh Long.......................................................................................................................... 79
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tầm quan trọng của công tác
phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong GDĐĐ cho HS THCS ...... 79
3.2.2. Tăng cường vai trò chủ đạo của nhà trường trong công tác phối hợp với
cộng đồng thực hiện việc GDĐĐ cho HS THCS ........................................ 81
3.2.3. Phát huy vai trò tích cực của các lực lượng GD gia đình và xã hội
trong quá trình phối hợp với nhà trường tiến hành GDĐĐ cho HS THCS . 82
3.2.4. Hoàn thiện nội dung phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong
GDĐĐ cho HS THCS .................................................................................. 83
3.2.5. Lựa chọn sử dụng các hình thức phối hợp giữa nhà trường với cộng
đồng trong GDĐĐ cho HS THCS phù hợp, hiệu quả ................................. 85
3.2.6. Huy động các nguồn lực tài chính, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công
tác phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong GDĐĐ cho HS THCS .......... 86
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa nhà trường
với cộng đồng trong GDĐĐ cho HS THCS ................................................ 87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................................................... 89
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phối hợp giữa NT với CĐ
trong GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long.................................................................. 90
3.4.1. Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm.......................................... 90
3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm ............................................................ 91
Kết luận chương 3..................................................................................................................................... 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................101
PHẦN PHỤ LỤC ................................................................................................................................105


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

thành phố Vĩnh Long ..................................................................................... 60
Bảng 2.15: Đánh giá của CB các Ban, Ngành, Đoàn thể; GV, phụ huynh và HS về
hiệu quả GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long ......................... 61
Bảng 2.16: Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố
Vĩnh Long .................................................................................................... 62
Bảng 2.17: Nhận thức của CB các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể;GV và phụ huynh
HS về tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa NT với CĐ trong
GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long ........................................ 64
Bảng 2.18: Đánh giá về mục đích phối hợp giữa NT với CĐ trong GDĐĐ cho HS
THCS tại thành phố Vĩnh Long .................................................................. 65
Bảng 2.19: Đánh giá về mức độ phối hợp giữa NT với CĐ trong GDĐĐ cho HS
THCS tại thành phố Vĩnh Long .................................................................. 66
Bảng 2.20: Nội dung phối hợp giữa NT với CĐ trong GDĐĐ cho HS THCS tại
thành phố Vĩnh Long .................................................................................. 67
Bảng 2.21: Thực trạng sử dụng các biện pháp phối hợp giữa NT với CĐ trong
GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long ........................................ 68
Bảng 2.22: Đánh giá về thực trạng sử dụng các hình thức phối hợp giữa NT với CĐ
trong GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long ............................... 69
Bảng 2.23: Đánh giá về hiệu quả phối hợp giữa NT với CĐ trong GDĐĐ cho HS
THCS tại thành phố Vĩnh Long .................................................................. 71
Bảng 2.24: Đánh giá của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể, GV, phụ huynh về các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp giữa NT với CĐ trong GDĐĐ
cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long ..................................................... 72
Bảng 3.1: Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp phối hợp giữa NT với
CĐ trong GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long ........................ 91
Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp phối hợp giữa NT với CĐ trong
GDĐĐ cho HS THCS tại thành phố Vĩnh Long ........................................ 94


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT

:

Giáo dục và đào tạo

NT

:

Nhà trường

Nxb

:

Nhà xuất bản

HS

:

Học sinh

THCS

:

Trung học cơ sở


[41,tr.11] cũng đã chỉ rõ:

Phấn đấu
theo mục tiêu đó, trong thời gian qua, sự nghiệp GD&ĐTđã đạt được thành
tích trong lĩnh vực “trồng ngườ
ế
ộng đến một số học sinh: có lối sống thực
dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi
cử, bằng cấp, chạy theo thành tích... Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm
đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet…
làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi
thanh thiếu niên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếu kiến
thức về vấn đề này.


. Trong những năm tới cần “ tăng

1


cường GD tư tưởng ĐĐ, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn
hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu GD toàn diện” [2;126].
Công tác giáo dục đạo đức (GDĐĐ) trong nhà trường (NT) phổ thông nói
chung, trường Trung học cơ sở (THCS) tỉnh Vĩnh Long nói riêng những năm
gần đây đã được chú trọng và đạt nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng
vào việc thực hiện mục tiêu GD toàn diện học sinh, đổi mới toàn diện GD&ĐT
nhằm phát triển hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề; chú
trọng GD nhân cách, ĐĐ, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân.
Lứa tuổi học sinh THCS (lứa tuổi thiếu niên) là lứa tuổi chuyển từ thời

môi trường GD lành mạnh, thân thiện, cần tạo ra sự thống nhất tác động toàn xã
hội, đặc biệt là sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và cộng đồng trong GDĐĐ
cho HS.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát, phân tích thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh THCS tại thành
phố Vĩnh Long. Từ đó đề xuất một số biện pháp phối hợp GD một cách khả thi giữa
NT với CĐ nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ, phát triển nhân cách toàn diện cho
học sinh, giúp các em trở thành những công dân tốt trong xã hội, đáp ứng mục tiêu
GD và yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ Công nghiệp hóa– Hiện đại hóa.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học cơ sở.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo
đức cho học sinh Trung học cơ sở.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc phối hợp giữa NT với CĐ trong GDĐĐ cho học sinh THCS
trên địa bàn thành phố Vĩnh Long đã đạt được thành tựu đáng kể, chất lượng GD

3


toàn diện nhân cách học sinh được nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên vẫn còn một số học
sinh THCS có biểu hiện chưa tốt về ĐĐ: ý thức tự giác học tập và rèn luyện chưa
cao, thiếu kĩ năng giao tiếp với người lớn và bạn bè, sống thực dụng… Nếu chỉ ra
các biện pháp phối hợp giữa NT với gia đình, CĐ trong GDĐĐ cho học sinh một
cách phù hợp, khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng GDĐĐ cho học sinh THCS,
góp phần hình thành nhân cách toàn diện của các em đáp ứng yêu cầu của xã hội
hiện đại.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Chương 2. Thực trạng GDĐĐ và thực trạng phối hợp giữa nhà trường
với cộng đồng trong GDĐĐ cho học sinh THCS
Chương 3. Biện pháp phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong
GDĐĐ cho học sinh THCS tại thành phố Vĩnh Long.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ PHỐI HỢP GIỮA
NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức (ĐĐ) là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát
triển theo sự phát triển của xã hội loài người. Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) luôn
là vấn đề được đặt ra từ xa xưa và luôn thay đổi theo sự thay đổi của xã hội.
GDĐĐ cho học sinh trong NT được xem là vấn đề quan trọng góp phần
trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, vì thế đây là vấn
đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà GD trong và ngoài nước quan tâm.
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1. Ở phương Đông
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN) trong các tác phẩm: “Dịch,
Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc GDĐĐ. Trong các lời giáo
huấn của ông đều nhấn mạnh đến “lý” đó là cách ứng xử thích hợp, đúng mức.
Ông khuyến khích việc thờ cúng tổ tiên, coi đó là hình thức thể hiện đạo
hiếu của con cái đối với cha mẹ. Ông coi đạo hiếu là đức tính cao quý nhất, là
nền tảng của gia đình và nước nhà. Gia đình là hạt nhân của nước và “ngũ
thường” tức là 5 mối quan hệ: quân thần (giữa vua và bầy tôi), phu thê (giữa
chồng và vợ), huynh đệ (giữa anh và em) bằng hữu (giữa bạn bè với nhau) được
xác định bởi 3 đức tính: hữu ái, chính trực và biết tôn trọng.

hợp với gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho HS.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về GDĐĐ cho thế hệ trẻ là một nội dung GD quan trọng,
nhằm giúp các NT thực hiện mục tiêu GD toàn diện nhân cách người học.
Khi còn sinh thời, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà

7


không có đức là người vô dụng”. Từ quan điểm đó Người coi trọng mục tiêu,
nội dung GDĐĐ trong các NT như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm
tốn, thật thà dũng cảm”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh có những chỉ dẫn quan trọng mang ý nghĩa khái
quát rất cao về thái độ ĐĐ và giá trị ĐĐ. Người đòi hỏi phải nghiêm khắc với
mình và rộng lòng khoan thứ với mọi người. Người nêu rõ: “Con người cần có
bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành
người”. Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, có cần, có kiệm, có liêm thì mới chính
được. Đủ cả bốn đức ấy mới là người hoàn mỹ. Ấy là xét ở phạm vi tu dưỡng
ĐĐ cá nhân. Còn xét rộng ra, với một dân tộc, có đủ cả cần - kiệm - liêm - chính
thì dân tộc đó sẽ vừa giàu có về vật chất, lại vừa cao quý văn minh về mặt tinh
thần. Ở đây, Bác Hồ không chỉ nhấn mạnh ĐĐ là giá trị căn bản để làm người
mà còn đề cập tới một cách sâu sắc vai trò, động lực của ĐĐ đối với sự phát
triển và tiến bộ xã hội [34; tr.448-455].
Kế thừa tư tưởng của Người, GS.TS. Phạm Minh Hạc - nhà Tâm lý học
hàng đầu nước ta, đã nêu lên các định hướng giá trị ĐĐ của con người Việt
Nam trong thời kỳ CNH – HĐH và bàn về thực trạng cũng như giải pháp ở
tầm vĩ mô về GD & ĐT con người Việt Nam theo định hướng trên. Về mục
tiêu GD, ông nêu rõ “Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tư
tưởng chính trị, ĐĐ nhân văn, kiến thức pháp luật văn hóa xã hội. Hình thành
cho mọi công dân có thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin, ĐĐ trong sáng đối

lao động, GD hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với GDĐĐ nhằm đạt
được mục tiêu GDĐĐ nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ
[3;tr.8-9].
Trong các công trình nghiên cứu về GDĐĐ từ sau Đại hội Đảng lần thứ
VI (1986), cần kể đến một số đề tài như công trình mang mã số NN7: "Cải
tiến công tác GD tư tưởng, chính trị, ĐĐ và lối sống cho học sinh, sinh viên
(HSSV) trong hệ thống GD quốc dân" do Phạm Tất Dong làm chủ nhiệm. Đề

9


tài NN7 đã mang lại nhiều nội dung mới về GDĐĐ, chính trị và tư tưởng
trong các trường từ tiểu học đến đại học những năm đầu của thập kỷ 90.
Trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội, do nhận thức được tầm quan
trọng đặc biệt của nhân tố con người, nhiều nhà khoa học có uy tín đã tập hợp
trong chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ quốc gia. Đề tài KX.07
(1991 - 1995) do Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm đã nghiên cứu các vấn đề về
con người với tư cách là mục tiêu và động lực của sự phát triển, trong đó chú
trọng tới GDĐĐ cho con người.
Hội thảo “GD tư tưởng, chính trị, cộng đồng, lối sống cho HSSV thông
qua việc đẩy mạnh công tác phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội” được
BGD và ĐT tổ chức ngày 20/8/2012 tại Hà Nội, đã cho thấy tầm quan trọng
của GDĐĐ, đồng thời chỉ ra cách tổ chức phối hợp các lực lượng nhằm GD
học sinh sao cho hiệu quả. Đến nay có nhiều văn bản được ban hành về GDĐĐ cho
học sinh đề cập đến công tác phối hợp giữa các lực lượng GD trong cộng đồng.
Trong những năm gần đây, trước vấn đề hội nhập, công tác giáo dục,
chính trị, ĐĐ, pháp luật cho học sinh trong các NT được Đảng, Nhà nước
quan tâm thể hiện qua các chỉ thị, nghị quyết, các quyết định về công tác GD
tư tưởng chính trị, ĐĐ pháp luật trong các NT cụ thể là:
- Nghị quyết TW 5 khóa IX từng bước đổi mới công tác GD chính trị tư tưởng.

làm tổn hại tới lợi ích của người khác, của CĐ và bị xã hội lên án, chê trách
thì cá nhân đó bị coi là thiếu đạo đức. Vậy đạo đức là gì?
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là một mặt của đời sống xã hội,
con người và là một hình thái chuyên biệt của quan hệ xã hội, thực hiện chức
năng xã hội quan trọng là điều chỉnh hành vi của con người trong mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội. Theo quan điểm của học thuyết Mác- Lênin: ĐĐ là
một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống CĐ
xã hội. ĐĐ là một hình thái ý thức phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã
hội. Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (ĐĐ) cũng thay đổi theo.
Do đó ĐĐ xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.

11


Tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm: Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,
những quy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người.
Nhưng bên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã
mở rộng và ĐĐ bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con
người với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và
môi trườngsống. Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với
phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống. ĐĐ là thành phần cơ bản của nhân
cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. ĐĐ
được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải
quyết hợp lý, có hiệu quả những mâuthuẫn [21].
Theo từ điển Tiếng Việt [39] “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những
nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với
xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu
chuẩn ĐĐ của một giai cấp nhất định”.
Như vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức. Tuy nhiên có thể
hiểu khái niệm này dưới hai góc độ:

vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách con người, đặc biệt đối với
lứa tuổi học sinh THCS. Vậy GDĐĐ là gì?
1.2.2. Giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Giáo dục
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh [38] thì “GD là quá trình tác động có
mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học
của nhà GD tới người được GD trong các cơ quan GD nhằm hình thành nhân
cách cho họ”.
Tác giả Nguyễn Lân [31] cho rằng:“GD là một quá trình có ý thức có
mục đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu
tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, để họ có
thể có đầy đủ khả năng tham gia vào đời sống và đời sống xã hội”.

13


Tác giả Nguyễn Sinh Huy lại tiếp cận khái niệm GD ở phạm vi rộng
hơn: GD là sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnh thể chất
và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt ĐĐ và thị hiếu
thẩm mĩ cho con người; với nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo
dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố khác tạo nên những nét tính cách và
phẩm hạnh của con người, đáp ứng yêu cầu của kinh tế xã hội (29).
Như vậy, GD là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ
chức một cách có mục đích và kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ
giữa người GD và người được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những
kinh nghiệm xã hội loài người. GD luôn là một quá trình có mục đích, có kế
hoạch, là quá trình tác động qua lại giữa nhà GD và người được giáo dục.
Thông qua quá trình tương tác giữa người GD và người được GD để
hình thành nhân cách toàn vẹn (hình thành và phát triển các mặt ĐĐ, trí tuệ,
thẩm mĩ, thể chất, lao động) cho người được giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status