Thực trạng và biện pháp quản lý chất lượng giáo dục nhóm lớp mầm non độc lập tự thục trên địa bàn thành phố buôn ma thuột - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-----  -----

NGÔ NỮ MAI HƢƠNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NHÓM LỚP MẦM NON ĐỘC LẬP TƯ THỤC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lã Thị Bắc Lý

Đắk Lắk, Năm 2017


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
7. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn: ........................................................................................ 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT

2.2.4 Quản lý phương pháp giáo dục .............................................................. 39
2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị..................................................... 40
2.2.6 Quản lý môi trường giáo dục ................................................................. 42
2.2.7 Quản lý đội ngũ CB-GV-NV................................................................... 42
2.2.8 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục ............................... 44
2.2.9 Quản lý việc thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh và giáo
viên .................................................................................................................. 45
2.3 Nhận xét chung về thực trạng quản lý chất lƣợng giáo dục tại
NLMNĐLTT .................................................................................................. 47
2.4 Phân tích nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục tại NLMNĐLTT
thấp .................................................................................................................. 51
Tiểu kết Chƣơng 2 ......................................................................................... 54


CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG GIÁO
DỤC NLMNĐLTT TRÊN ĐỊA BÀN TP BUÔN MA THUỘT ................ 55
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý chất lƣợng giáo dục tại các
NLMNĐLTT .................................................................................................. 55
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................. 55
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp ........................................................ 55
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả và bền vững ...................................................... 56
3.2 Đề xuất các biện pháp ............................................................................. 56
3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
các cấp lãnh đạo chính quyền, cộng đồng và gia đình tại các NLMNĐLTT . 57
3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường công tác quy hoạch mạng lưới, phát triển quy
mô - số lượng trẻ ............................................................................................. 58
3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng các hoạt động CSGD trẻ ............... 61
3.2.4 Biện pháp 4: Nâng cao chất lượng đội ngũ GV – chủ nhóm ................. 64
3.2.5 Biện pháp 5: Phát triển và hoàn thiện cơ sở vật chất - môi trường giáo
dục ................................................................................................................... 66

Giáo dục Mầm non công lập

GDMN NCL

Giáo dục Mầm non ngoài công lập

NLMNĐLTT

Nhóm lớp mầm non độc lập tư thục

QL

Quản lý

CLGD

Quản lý giáo dục

QLCLGD

Quản lý chất lượng giáo dục

GDĐT

Giáo dục Đào tạo

XHH GDMN

Xã hội hóa giáo dục mầm non


2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9

Tên bảng
Mạng lưới trường, lớp mầm non thành phố năm học
2015 - 2016 đến năm học 2016 - 2017
Số lượng trẻ toàn ngành
Kết quả theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng của trẻ năm
học 2016-2017
Kết quả đánh giá trẻ nhà trẻ qua các lĩnh vực phát triển
Kết quả đánh giá trẻ nhà trẻ tư thục qua các lĩnh vực
phát triển
Kết quả đánh giá trẻ mẫu giáo qua các lĩnh vực phát triển
Kết quả đánh giá trẻ mẫu giáo tư thục qua các lĩnh vực
phát triển
Số lượng cán bộ - giáo viên - nhân viên
So sánh trình độ chuyên môn giáo viên (năm học

Trang
33
34
35
37
37
38
38

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1 Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo
dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm
thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Phát triển GDMN là trách nhiệm chung của
các cấp, các ngành và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý
của nhà nước.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương II khóa VIII (NQTW2) và các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN, sự phát triển
GDMN của nước nhà ngày càng được mở rộng về quy mô, chất lượng giáo
dục từng bước được nâng lên. Chủ trương xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa
loại hình trường, lớp được triển khai sâu rộng, loại hình trường, lớp MN NCL
phát triển mạnh phù hợp với tính chất cấp học không bắt buộc và quá trình hội
nhập quốc tế.
1.2 Thành phố Buôn Ma Thuột – tỉnh Đắk Lắk là một trong những địa
phương có loại hình GDMN NCL được phát triển sớm (từ những năm 19881990), phát triển với tốc độ nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số trường
lớp và trẻ em ngành học mầm non của tỉnh. Đến thời điểm tháng 04/2017
toàn thành phố có 23 trường MN tư thục và 238 NLMNĐLTT chiếm từ 6072,2% trẻ ở độ tuổi nhà trẻ và từ 45,5% trẻ ở độ tuổi mẫu giáo vào học trong
các loại hình. Mục tiêu đáp ứng nhu cầu CSGD trẻ MN của nhân dân, nâng
cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi MN đến lớp góp phần phát triển sự
nghiệp GDMN trên địa bàn thành phố.
Tỷ lệ học sinh loại hình ngoài công lập của TP Buôn Ma Thuột cao hơn
mức 60% được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định 161/2002/QĐ-

1


TTg. Tỷ trọng trên vừa là hiệu quả thực hiện xã hội hóa GDMN, vừa là sức ép
về yêu cầu QL, chỉ đạo xây dựng các điều kiện và chất lượng CSGD trẻ ở các
loại hình GDMN ngoài công lập, với tỷ lệ trẻ ngoài công lập như đã nêu, cho

ban hành theo Thông tư 17/2009/TT-BGD&ĐT còn tùy tiện, làm ảnh hưởng
đến sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tình cảm sau này của trẻ.
Kết quả đánh giá trẻ cuối độ tuổi chỉ đạt dưới 90% các chuẩn lĩnh vực thể
chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội.
Bên cạnh có nhiều cơ sở có chất lượng giáo dục tốt song cũng có
nhiều cơ sở giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu để CSGD trẻ theo
Điều lệ trường Mầm non.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác QLCLGD trong giai đoạn hiện
nay, việc đề xuất đồng bộ những biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục NLMNĐLTT trên địa bàn thành phố là một đòi hỏi cấp
thiết đối với các nhà QL. Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài:
“Biện pháp quản lý chất lượng giáo dục nhóm, lớp mầm non độc lập tư
thục trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột” nhằm góp phần nâng cao
chất lượng CSGD trẻ MN nói riêng và sự nghiệp giáo dục toàn ngành nói
chung của TP BMT.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác QLCLGD tại
NLMNĐLTT trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột, đề xuất các biện
pháp QLCLGD tại NLMNĐLTT với mục đích nâng cao CLGD trẻ, góp
phần phát triển GDMN của TP Buôn Ma Thuột nói riêng và tỉnh Đắk
Lắk nói chung.

3


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý công tác giáo dục tại nhóm, lớp MN độc lập tư thục
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý chất lượng giáo dục nhóm, lớp mầm non độc lập tư

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn, trao đổi tại địa phương
Trưng cầu ý kiến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo các
xã/phường phụ trách Văn xã, các ban ngành liên quan, cán bộ quản lý giáo
dục cấp Sở, cấp Phòng, các chủ nhóm/lớp mầm non độc lập tư thục.
6.2.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp (điển hình)
- Nghe báo cáo của nhóm/lớp, tọa đàm và phỏng vấn
- Thảo luận và trưng cầu ý kiến của chủ nhóm/lớp, GV và phụ huynh
6.2.4 Phương pháp quan sát
6.2.5 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ
6.3 Phƣơng pháp sử dụng toán thống kê
Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: Xử lý các số liệu đã
thu thập được trong quá trình thực nghiệm bằng toán thống kê để có số liệu
chính xác.
7. Những đóng góp mới của đề tài
Xây dựng và hệ thống hóa một số biện pháp quản lý chất lượng giáo dục
nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột.

5


8. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng giáo dục MN.
Chương 2: Thực trạng QLCLGD tại NLMNĐLTT trên địa bàn TP Buôn
Ma Thuột.
Chương 3: Đề xuất biện pháp QLCLGD tại NLMNĐLTT trên địa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột.

6



GD trẻ ở các trường mẫu giáo NCL” của tiến sĩ Trần Thị Bích Trà (đề tài
cấp Bộ, mã số: B2000-52-46); đề tài “thực trạng và giải pháp củng cố, phát
triển các trường ngoài công lập của ngành học mầm non, phổ thông, trung
học chuyên nghiệp trên địa bàn Hà Nội đến năm 2010” của Sở GDĐT Hà
Nội (2004); đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển các loại
hình trường mầm non ngoài công lập” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Quyên (đề
tài cấp Bộ, mã số B2005-80-15); đề tài “Biện pháp quản lý các cơ sở giáo
dục mầm non ngoài công lập ở quân Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh”
của tác giả Trần Thị Lụa (luận văn thạc sĩ, 2008); đề tài “Biện pháp quản lý
các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập Quận 7 – TP HCM” của tác giả
Trần Bích Ngọc (luận văn thạc sĩ, 2009); đề tài “Biện pháp quản lý chất
lượng giáo dục tại nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng”….và nhiều bài báo, bài viết trên tạp chí.
Mặc dù những nghiên cứu còn rất ít ỏi nhưng đây là những tài liệu quý
báu để giúp chúng tôi tham khảo trong quá trình triển khai đề tài của mình.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lý cơ sở giáo dục và quản lí trường mầm non
1.2.1.1 Quản lý cơ sở giáo dục: là hoạt động quản lý tác nghiệp trong
phạm vi nội bộ cơ sở giáo dục và các hoạt động phối hợp giữa cơ sở giáo dục
với các đối tác bên ngoài cơ sở giáo dục. Các đối tượng quản lý cơ bản của
các cơ sở giáo dục là quản lý toàn bộ quá trình giáo dục theo các khâu: từ đầu
vào (cơ sở vật chất; quản lý tài chính; quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý, nhân viên; quản lý trẻ…) quá trình dạy học (quản lý hoạt động của đội ngũ
giáo viên; quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả phát triển của trẻ…),
đầu ra (kết quả đạt được trên trẻ…)
Tất cả những đối tượng đề cập trên đây đều được quản lý theo 4 chức
năng cơ bản: Xây dựng kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Lãnh đạo, chỉ
đạo; Kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch.


9


lượng đầu ra- kết quả. Khung cấu trúc hay thành tố chất lượng giáo dục được
mô tả gồm có: chất lượng các nguồn lực, chất lượng các hoạt động, quá trình,
chất lượng sản phẩm.
Điều đó có ý nghĩa đánh dấu một bước nhận thức mới trong cách hiểu
về chất lượng là: Chất lượng giáo dục phải bao hàm cả kỹ năng sống. Điều
đó có nghĩa là hệ thống giáo dục phải đảm bảo giáo dục kỹ năng sống cho
người học, đồng thời đánh giá chất lượng giáo dục phải tính đến tiêu chí
đánh giá về kỹ năng sống.
Trong chương trình hành động Dakar (2000) của UNESCO, chất lượng
của một cơ sở giáo dục được hiểu qua 10 thành tố sau:
- Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích
thường xuyên để có động cơ học tập chủ động.
- Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức.
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học - học tập tích cực.
- Chương trình thích hợp với người dạy và người học- Trang thiết bị,
phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệu và công nghệ giáo dục
thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng.
- Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
- Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết
quả GD.
- Hệ thống QLGD có tính cùng tham gia và dân chủ.
- Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa
phương trong hoạt động GD.
- Các thiết chế, chương trình GD có nguồn lực thích hợp, thỏa đáng và
bình đẳng (chính sách và đầu tư).
10 thành tố này đôi khi được xem như những tiêu chí tối thiểu hay những

-

(Out come)
Người học khỏe mạnh
có động cơ học tập
Giáo viên thành thạo
nghề nghiệp

Ngữ cảnh (Context)
Cộng đồng cùng tham gia giáo dục

1.2.2.2 Quản lý chất lượng giáo dục
QLCLGD luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu và là trung tâm của sự
nghiệp GD. QLCLGD là cải thiện CLGD gắn liền, tạo thuận lợi cho nhiệm vụ
và hiệu quả phát triển con người, phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng,
phát triển nguồn nhân lực của XH.
Việc QLCLGD đòi hỏi các nhà QL phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các
thành tố các hoạt động và các quá trình trong QLCLGD. Trước những đòi hỏi
ngày càng cao về chất lượng giáo dục của một cơ sở giáo dục điều cần chú
trọng đầu tiên là nâng cao nhận thức trong toàn ngành về ý nghĩa, tính cấp
thiết của việc nâng cao CLGD, tạo nên sự mong muốn và những nỗ lực chấp
nhận thực hiện sự đổi mới trong các hoạt động GD của các cơ sở giáo dục.
Hình thành nền nếp, thói quen xây dựng chiến lược và kế hoạch CL cho mỗi
cơ sở GD, phương pháp QLCL bên trong các cơ sở giáo dục và các thành tố
bên ngoài của QLCLGD.

11


1.3 Trƣờng mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

Thực hiện kiểm định CL nuôi dưỡng, CSGD trẻ em theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục
1.3.2.1 Vị trí
NLMNĐLTT là một loại hình GDMN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do tổ chức XH, tổ chức xã
hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và bảo đảm
kinh phí hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thu hút số trẻ
trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo nhằm bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị
cho trẻ vào trường tiểu học, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo
dục, đáp ứng yêu cầu XH.
1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, CSGD trẻ em từ ba tháng tuổi đến
sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà
nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Quản lý CB-GV-NV thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, CSGD trẻ em. Huy
động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
Xây dựng CSVC, thiết bị theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo
yêu cầu tối thiểu đối với vùng khó khăn.
Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động
nuôi dưỡng, CSGD trẻ em. Tổ chức cho CB-GV-NV và trẻ em tham gia các
hoạt động XH trong cộng đồng.
Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ em theo quy
định của Bộ GDĐT.

13



c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ
tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b thì được tổ chức thành nhóm trẻ
ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
d) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết
tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong
nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các
văn bản hướng dẫn hiện hành.
đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định
hiện hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ
trách chính.
1.3.2.4 Quản lý hoạt động của NLMNĐLTT
a) Điều kiện, thủ tục đăng ký thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ,
giải thể hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được
thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ trường mầm non.
b) Đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng
đủ nhu cầu đưa trẻ tới trường, lớp, các cá nhân có thể tổ chức nhóm trẻ nhằm
đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của phụ huynh và phải đăng ký
hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Điều kiện đăng ký hoạt động:
- Người chăm sóc trẻ có đủ sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm, đủ
năng lực chịu trách nhiệm dân sự và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định;
- Cơ sở vật chất phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu như sau:
+ Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ có diện tích tối thiểu là 15m2; bảo
đảm an toàn, thoáng, mát, đủ ánh sáng, sàn nhà láng xi măng, lát gạch hoặc
gỗ, có cửa ngăn cách với các khu vực khác;
+ Có đồ dùng, đồ chơi an toàn, phù hợp lứa tuổi của trẻ;

15



c) Nhiệm vụ và quyền hạn:
* Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và phòng
giáo dục và đào tạo về hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục
do mình quản lý;
- Chỉ đạo, điều hành hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục;
- Đảm bảo an toàn cho trẻ em, giáo viên và nhân viên trong nhóm, lớp;
- Đầu tư và quản lý cơ sở vật chất thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ của nhóm, lớp theo quy định;
- Có trách nhiệm trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội và các chi phí khác cho giáo viên, nhân viên;
- Có kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện chế độ nghỉ hè,
nghỉ lễ cho giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước;
- Công khai các nguồn thu, thực hiện thu chi tài chính theo quy định
hiện hành.
* Quyền hạn:
- Được ký hợp đồng lao động với giáo viên, nhân viên theo quy định;
- Giám sát giáo viên trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;
- Được làm giáo viên giảng dạy nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo
quy định;
- Được phép thỏa thuận mức học phí với phụ huynh;
- Được tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý.
1.3.2.6 Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ
- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có trách
nhiệm thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.


18


Phát triển quy mô trường, lớp và số lượng phải luôn gắn liền với nâng
cao chất lượng. Đánh giá CSVC các cơ sở dựa trên các quy định tiêu chuẩn
của điều lệ nhà trường và nhóm, lớp. Theo quy định đối với NLMNĐLTT
phải có đầy đủ: diện tích, sân chơi, phòng học, bàn ghế, tài liệu đồ dùng giảng
dạy và học tập, nguồn nước sạch và vệ sinh an toàn thực phẩm...
- Cơ sở vật chất và môi trường giáo dục: theo điều lệ trường MN Điều
31, 32, 33.
- Tài chính và các chế độ, chính sách:
+ Thông tư số 44/2005/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 05/9/2005 hướng dẫn
chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo quy định: Các cơ sở giáo dục tư thục được thành lập
theo quy định của nhà nước và hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo thu-chi
và chịu trách nhiệm về quản lý tài chính đối với các hoạt động của mình.
Trong các trường, NLMNĐLTTcó các khoản thu thỏa thuận với cha mẹ
học sinh nhưng phải dựa trên cơ sở tình hình kinh tế địa phương và hướng
dẫn của ngành. Quản lý thu, chi phải rõ ràng, minh bạch và theo quy định của
Nhà nước.
+ Thông tư liên tịch số 05/2003/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ban hành
ngày 24/2/2003 hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.
Trong đó có một số nội dung quan trọng liên quan đến loại hình ngoài công
lập như:
* Khuyến khích việc thành lập trường, lớp mầm non dân lập, tư thục ở
thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp và những nơi có điều kiện kinh tế
phát triển.
* Giáo viên mầm non (không phân biệt loại hình) được hưởng các chế độ
ưu đãi: Học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; khen thưởng; tôn vinh các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status