HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN HẢI
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT
THEO MÔ HÌNH LIÊN KẾT TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Kinh te nô ng nghiệp
Mã so:
60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Ho* Ngọ c Ninh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hải
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hộp .............................................................................................................. ix
Danh mục đồ thị ........................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết ....... 14
2.2.
Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 17
2.2.1.
Chính sách phát triển chăn nuôi lợn thịt củaViệt Nam .................................... 17
2.2.2.
Một số chính sách phát triển chăn lợn thịt của thành phố Hà Nội ................... 19
2.2.3.
Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết của một
số địa phương ở Việt Nam ............................................................................. 20
iii
2.2.4.
Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết ở thành phố
Hà Nội ........................................................................................................... 24
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 33
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 33
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .......................................................... 34
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 34
3.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 35
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 37
4.1.
Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết ở thị xã
Sơn Tây ......................................................................................................... 37
4.1.1.
Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở thị xã Sơn Tây ............................... 37
Vốn và cơ sở vật chất phục vụ chăn nuôi lợn thịt của các hộ .......................... 65
4.2.2.
Chất lượng nguồn lao động và trình độ quản lí của chủ hộ chăn nuôi ............. 68
4.2.3.
Quỹ đất và khả năng mở rộng đất................................................................... 69
4.2.4.
Chính sách của nhà nước và chính quyền địa phương .................................... 70
4.2.5.
Sự chia sẽ lợi ích và rủi ro trong tham gia liên kết giữa công ty và các
hộ/trang trại chăn nuôi lợn thịt ....................................................................... 72
4.2.6.
Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn trong phát triển chăn
nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên địa bàn thị xã Sơn Tây ....................... 73
4.3.
Giải pháp thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kếtở thị
xã Sơn Tây .................................................................................................... 76
4.3.1.
Cơ cấu kinh tế
CN
Chăn nuôi
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CN-TTCN-XDCB
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản
HTX
Hợp tác xã
KT-XH
Kinh tế xã hội
PTCN
Phát triển chăn nuôi
TBKHKT
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của thị xã Sơn Tây ....................... 31
Bảng 4.1.
Số lợn thịtcủa Sơn Tây qua các năm ......................................................... 37
Bảng 4.2.
Số hộ chăn nuôi lợn thịt qua các năm ........................................................ 37
Bảng 4.3.
Số trại chăn nuôi lợn thịt qua các năm ...................................................... 38
Bảng 4.4.
Nội dung liên kết của các mô hình liên kết trong chăn nuôi lợn thịt ở
thị xã Sơn Tây .......................................................................................... 39
Bảng 4.5.
Một số thông tin về điều kiện khi tham gia liên kết chăn nuôi lợn thịt
của ba công ty........................................................................................... 40
Bảng 4.6.
Biến động về số hộ tham gia các mô hình liên kết qua các năm................. 42
Bảng 4.7.
điều tra năm 2015 ..................................................................................... 59
Bảng 4.21. Lựa chọn công ty để liên kết của một số hộ điều tra .................................. 61
Bảng 4.22. Đánh giá của người chăn nuôi về các lợi ích của các mô hình liên kết
trong chăn nuôi lợn thịt ở thị xã Sơn Tây .................................................. 63
Bảng 4.23. Nguồn vốn vay lưu động để chăn nuôi lợn thịt của các hộ......................... 66
Bảng 4.24. Một số thông tin của hộ khi tiếp cận vay vốn tín dụng .............................. 67
Bảng 4.25. Tình hình tham gia tập huấn, đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi lợn của
các chủ hộ điều tra .................................................................................... 68
viii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.
Ý kiến của hộ về chi phí khi tham gia liên kết với công ty ........................ 41
Hộp 4.2.
Ý kiến của người chăn nuôi về những bất cập của các mô hình liên kết..... 54
Hộp 4.3.
Ý kiến của hộ về cách tính khoản tiền chi trả cho hộ chăn nuôicủa
phía công ty liên kết.................................................................................. 60
Hộp 4.4.
Ý kiến của hộ về hiệu quả chăn nuôi lợn ................................................... 61
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài: Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên địa bàn thị xã
Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Ngọc Ninh
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hải
Ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi
lợn thịt theo các mô hình liên kết trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội từ đó
đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng và hiệu quả trong thời gian tới.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp thu thập số
liệu sơ cấp và thứ cấp; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp phân tích
(thống kê mô tả, so sánh, hạch toán chi phí và kết quả sản xuất).
Qua quá trình khảo sát, phân tích và đánh giá về phát triển chăn nuôi lợn thịt
theo mô hình liên kết trên địa bàn thị xã Sơn Tây, một số kết quả và kết luận chính của
luận văn như sau:
Chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên địa bàn đã có những bước khởi sắc,
quy mô chăn nuôi có xu hướng tăng lên đáng kể qua các năm. Nếu như năm 2011cả thị
xã Sơn Tây chỉ có 48 trang trại chăn nuôi lợn theo kiểu công nghiệp và năm ngoài khu
dân cư, nhưng đến năm 2015 đã tăng lên 88 hộ. Bên cạnh đó số hộ chăn nuôi lợn thịt
theo kiểu truyền thống nhỏ lẻ trong khu dân cư có xu hướng ngày càng giảm xuống
nhưng tổng số đàn lợn thịt của Sơn Tây qua các năm có xu hướng tăng lên. Song song với
vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún do vậy cơ sở vật chất chưa được đầu tư quy mô, bài bản nên
trong quá trình chăn nuôi xảy ra một số bệnh trên đàn lợn gây ảnh hưởng tới chất lượng,
sản lượng thịt lợn. Đất đai, vốn, khoa học kỹ thuật, năng lực chủ trang trại, thị trường và
yếu tố chính sách của Đảng và nhà nước là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng
phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên địa bàn.
Để thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên địa bàn thị xã
Sơn Tây trong thời gian tới, cần thực hiện một số giải pháp như thực hiện quy hoạch
vùng chăn nuôi lợn tập trung;tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho các hộ
chăn nuôi; tăng cường đào tạo, tập huấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người chăn
nuôi và hoàn thiện cơ chế liên kết trong chăn nuôi lợn thịt giữa các hộ và công ty/doanh
nghiệp liên kết.
xi
THESIS ABSTRACT
Name of thesis: Development ofhog production applyinglinkage model in Son
Tay town, Hanoi city.
Name of supervisor: Dr. Ho Ngoc Ninh
Name of author: Nguyen Van Hai
Specialization: Agricultural Economics
Code: 60 62 01 15
Training Organization: Vietnam National University of Agriculture
General objective: Regarding situation evaluation of development of hog
production applying linkage model in Son Tay town, Hanoi city, proposing measures to
enlarge hog production industry through value added and effectiveness in the future.
This thesis employs research methods included: Primary and secondary data
collection; synthetizingand processing data method; data analysis (descriptive analysis,
town has an upward trend in order to provide high quality products satisfying customer
demand and enhancing effectiveness, value added in hog production industry.
Moreover, development ofhog production applying linkage model partly
contribute to process of transferring economic structure in Agriculture and Rural area of
suburban communes in Son Tay town, create good conditions for income growth;
contribute to encourage performances of input or output trading activities established
and developed; contribute to reduce unemployment rate in surveyed area; contribute to
reserve natural resources, air and water environment.
Besides, hog production applying linkage model is still small and scatter, thus
infrastructure is not fully invested so that some hog diseases occur affecting on quality
and productivity of pork. Land, capital, technology, ability of hog farm owner, market
and regulatory factors of Social Party and government are the biggest factors
influencing to development ability of hog production applying linkage model in
surveyed area.
To motivate development ofhog production applying linkage model in Son Tay
town in the future, some measures need to be implemented such as gathering hog
farming area; enhancing ability to approach capital; enhancing training, education and
technology transferring to hog breeding households and accomplish linkage mechanism
in hog production between households and linkage companies.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất có lịch sử phát triển lâu đời
nhất của xã hội loài người. Các sản phẩm của chăn nuôi có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với sự phát triển của con người, cung cấp phần lớn năng lượng cho hoạt
động sống của chúng ta.
Hầu hết các nước phát triển trên thế giới đều trải qua giai đoạn phát triển
Sơn Tây là thị xã nhỏ cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 40 km
về phía Tây nên có vị trí thuận tiện cho phát triển chăn nuôi lợn thịt và cung
cấp cho khu vực nội thành cũng như những địa phương lân cận. Theo số liệu
thống kê của thị xã Sơn Tây năm 2014: tổng đàn lợn 129.871 con, trong đó
lợn thịt 118.057 con; tổng số hộ chăn nuôi 5.811 hộ; có 03 vùng chăn nuôi tập
trung tại 03 xã Cổ Đông, Kim Sơn và Sơn Đông với tổng đàn 70.278 con
(trong đó 21.549 lợn nái, 48.729 lợn thịt và 70 lợn đực). Sơn Tây có 84 trại
chăn nuôi ngoài khu dân cư, trong đó 2 trại nái, 38 trại lợn thịt và 44 trại nuôi
tổng hợp (trại nái từ 10 nái trở lên và lợn thịt từ 100 con trở lên). Chăn nuôi
lợn thịt ở Sơn Tây giai đoạn gần đây chủ yếu ở nông trại, gia trại và trang trại
nhưng sự liên kết các khâu trong toàn bộ quy trình chăn nuôi còn rất nhiều bất
cập và hạn chế như giá vật tư đầu vào cao; giống chưa kiểm soát được chất
lượng và nguồn gốc giống; công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh chưa
được đầu tư đúng mức; chưa có nhiều thông tin về thị trường trong cũng như
ngoài nước; giá cả sản phẩm đầu ra bếp bênh, phụ thuộc nhiều vào thương
lái... nên hiệu quả chăn nuôi chưa cao.
Cũng theo số liệu thống kê của thị xã Sơn Tây năm 2015, hiện nay Sơn
Tây có một số cơ sở chăn nuôi đã và đang chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên
kết tại 03 vùng chăn nuôi tập trung thuộc 03 xã Cổ Đông, Kim Sơn và Sơn Đông,
trong đó nổi lên là hợp tác xã chăn nuôi Cổ Đông. Tuy đã có một số hộ chăn nuôi
lợn thịt theo mô hình liên kết nhưng trong thực tế quá trình triển khai nhân rộng
còn gặp khó khăn, bất cập như chưa có quỹ đất để xây dựng chuồng trại, thiếu
vốn để đầu tư sản xuất chăn nuôi và xây dựng chuồng trại, mức lợi nhuận của
những hộ chăn nuôi khi tham gia liên kết còn ở mức khiêm tốn, tính tuỳ tiện
trong sản xuất chăn nuôi của các chủ hộ, … nên số cơ sở chăn nuôi lợn thịt theo
mô hình liên kết vẫn ở mức khá khiêm tốn (40/5.812 hộ).Xuất phát từ những lý do
trên chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên
địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
theo mô hình liên kết tại thị xã Sơn Tây trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát
triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội. Đối tượng khảo sát phục vụ nghiên cứu là các tác nhân tham gia
trong chăn nuôi lợn thịt theo các mô hình liên kết tại thị xã Sơn Tây gồm: hộ
chăn nuôi, các công ty (công ty cung cấp đầu vào, các công ty chế biến và tiêu
thụ sản phẩm từ thịt lợn), các hợp tác xã và chính quyền địa phương.
3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Phạm vi nội dung
- Đánh giá thực trạng về phát triển chăn nuôi lợn thịt nói chung và chăn
nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết trên địa bàn thị xã Sơn Tây, từ đó đề xuất giải
pháp về phát triển chăn nuôi lợn thịt góp phần nâng cao giá trị gia tăng và hiệu
quả của ngành chăn nuôi ở thị xã Sơn Tây.
- Tuy nhiên, nghiên cứu dự kiến sẽ tập trung các nội dung phát triển chăn
nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết ở đối tượng là người chăn nuôi.
b. Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực thực hiện trên địa bàn thị xã Sơn Tây của thành phố
Hà Nội.
c. Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong 5 năm trở lại đây
để đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết của thị
xã Sơn Tây giai đoạn 2011-2015. Ngoài ra số liệu sơ cấp được điều tra năm 2015
các đối tượng liên quan nhằm phục vụ nghiên cứu.
Thới gian thực hiện nghiên cứu từ: 7/2015 - 5/2016.
hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với
những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội,tuổi thọ, v.v.) và
những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ
trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ (Đặng Trung Thuận và Trương Quang
Hải, 1999).
Cũng theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát
triển: Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái
niệm tăng trưởng kinh tế. Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng
thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/đầu người
hay GDP, GDP/đầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia
tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến
đổi về mặt chất của nền kinh tế – xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng CNH, HĐH và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao mức
sống toàn dân, trình độ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí
như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình độ dân
trí, bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào
phát triển kinh tế – xã hội. Với nội hàm rộng lớn trên đây, về cơ bản khái
niệm phát triển kinh tế đã đáp ứng được các nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn
diện nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội… Tuy nhiên như đã biết, trong khoảng
hơn hai thập niên vừa qua, do xu hứớng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát
triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên đã nảy sinh nhiều vấn đề dù là ở phạm vi từng
quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung đến sự phát triển của cả
khu vực và toàn thế giới, trong đó có những vấn đề cực kỳ phức tạp, nan giải đòi
hỏi phải có sự chung sức của cả cộng đồng nhân loại, ví dụ như: môi trường sống,
5
thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố… Từ đó đòi hỏi sự phát triển của mỗi
quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải được nâng lên tầm cao mới cả về chiều rộng
tái tạo hoặc không tái tạo” (Nguyễn Văn Song và Vũ Thị Phương Thụy, 2006).
6
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, sửa đổi năm 2005:
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương
lai trên cơ sở kếp hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường” (Nguyễn Thị Phương Loan, 2008).
Như vậy, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển về 3 mục tiêu:
Kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Vì vậy
để đạt được sự phát triển bền vững cho đất nước nói chung và thế giới nói riêng
đòi hỏi các nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội...phải bắt tay nhau thực hiện nhằm
mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường.
c. Phát triển chăn nuôi lợn
Phát triển chăn nuôi lợn là việc phát triển đàn lợn trên cả hai phương diện là
số lượng (tổng đàn và quy mô) và chất lượng đàn lợn (chất lượng giống, chất
lượng thịt, thời gian nuôi, khả năng chống chịu bênh tật, tỉ lệ tiêu tốn thức ăn/1kg
tăng trọng, tỉ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, số con đẻ lúc sơ sinh, số con cai sữa/ổ, tổng
khối lượng xuất bán/ổ, thời gian cai sữa,....).
Như vậy có thể nói việc phát triển chăn nuôi lợn nói chung không phải chỉ
là tăng về số lượng tổng đàn hay quy mô đàn mà còn phải chú ý đến các chỉ tiêu
về chất lượng. Do vậy để phát triển chăn nuôi lợn thì chúng ta phải chú ý và quan
tâm đến rất nhiều khía cạnh, đó là công nghệ áp dụng cho chăn nuôi, cải tiến chất
lượng giống, chất lượng thức ăn chăn nuôi, … từ đó có được sản phẩm đầu ra là
thịt lợn với chất lượng cao hơn và có lợi thế cạnh tranh.
2.1.2. Lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết
2.1.2.1. Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết
a. Khái niệm mô hình
như vật tư, thức ăn chăn nuôi… đồng thời đóng vai trò là “cầu nối” giữa bà con
xã viên với các doanh nghiệp giết mổ, chế biến, xuất khẩu.
c. Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết
Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết là phát triển đàn lợn thịt
mà người chăn nuôi có thể chủ động được một phần hoặctoàn bộ các yếu tố đầu
vào, đầu ra thông qua việc liên kết giữa hộ chăn nuôi với nhau và liên kết giữa
các hộ chăn nuôi với cơ sở cung cấp vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Hình thức liên kết được thể hiện dưới dạng thoả thuận, hợp đồng kinh tế.
Thứ nhất: Phát triển theo chiều rộng thể hiện ở việc quy mô sản xuất (số
lượng đàn lợn thịt, đất đai, vốn, lao đông...) được tăng lên không ngừng theo thời
gian; số lượng các hộ chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết giữa người chăn
nuôi, hợp tác xã, các cơ sở kinh doanh vật tư đầu vào và doanh nghiệp ngày càng
được mở rộng.
Thứ hai: Phát triển theo chiều sâu hay nói cách khác chính là chỉ tiêu hiệu
quả sản xuất kể cả về kinh tế, xã hội, môi trường của cơ sở chăn nuôi lợn thịt
8
được nâng lên. Phát triển mô hình liên kết còn được thể hiện trên khía cạnh cơ
cấu của các mô hình liên kết, có nghĩa là những mô hình liên kết có hiệu quả và
được người chăn nuôi đánh giá cao, đón nhận cũng như hướng tới sẽ có tỷ trọng
tăng dần qua các năm. Bên cạnh đó sức mạnh liên kết có xu hướng ngày một
tăng lên.
Tăng năng suất lợn thịt một cách ổn định và lâu dài: Để đáp ứng nhu cầu về
thịt lợn ngày một tăng của con người. Việc tăng năng suất lợn thịt phải được thực
hiện một cách ổn định, bền vững. Tăng năng suất lợn thịt trước hết phải tăng hiệu
quả sử dụng đất làm chuồng trại, lao động và vốn sử dụng. Khai thác hợp lý, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Phát
triển cân đối, đồng bộ giữa lĩnh vực sản xuất (chăn nuôi) với lĩnh vực chế biến
và cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên theo dõi và trao đổi thông tin để có thể
phòng ngừa và điều trị khi có dịch bệnh xảy ra.
Trong quá sản xuất chăn nuôi lợn thịt sẽ có giai đoạn chuyển tiếp về
chăm sóc cho đàn lợn như: khi bắt đầu cai sữa và đưa vào cho ăn thức chăn
nuôi, chuyển từ lợn con sang lợn choai, từ lợn choai sang giai đoạn võ béo, lúc
đó sẽ phải thay đổi khẩu phần ăn cho lợn nên lợn rất dễ bị sốc, đểtránh hiện
tượng bị sốc cho lợn cần có kỹ thuật chăm sóc, do đó cán bộ kỹ thuật của các
công ty cần hướng dẫn người chăn nuôi để có thể xử lý và chăm sóc cho lợn
trong những giai đoạn này.
Bên cạnh đó sự phát triển của con lợn cũng tuân theo quy luật giá trị cận
biên giảm dần, nghĩa là tốc độ tăng trưởng đến một ngưỡng nào đó thì sẽ có xu
hướng giẩm dần. Vì vậy trong quá trình chăn nuôi cũng cần phải tính toán để có
thể mang lại hiệu quả cao nhất.
Bên cạnh đó để có được thịt lợn với chất lượng đảm bảo thì tất cả các
khâu từ khi chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng, giết mổ, chế biến phải được thực
hiện tốt. Nếu một trong các khâu không được thực hiện tốt thì sẽtạo ra sản phẩm
với chất lượng hạn chế, thậm chí không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tất cả những yếu tố trên đòi hỏi người chăn nuôi và công ty liên kết phải
có sự liên kết với nhau một cách chặt chẽ, nếu không thì sẽ dẫn đến thất bại và
thua lỗ cho cả hai người chăn nuôi và công ty liên kết.
- Điểm yếu nhất trong các mối liên kết thể hiện sức mạnh liên kết của
mô hình:
Trong quá trình liên kết giữa hộ chăn nuôi và công ty, nếu chỉ cần một
khâu yếu kém sẽ dẫn đến kết quả là sản phẩm đầu ra của toàn bộ quá trình liên
kết kém chất lượng. Như vậy, mô hình liên kết giữa người chăn nuôi với các hộ
chăn nuôi chỉ có thể mang lại hiệu quả khi tất các khâu (mối liên lết) được thực
hiện tốt.
- Ngành chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết là ngành kinh tế sản xuấ
thàng hoá:
Chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết là chăn nuôi lợn thịt theo hình
trường sẽ kiểm tra việc thực hiện cam kết của hộ/trang trại, nếu phát hiện vi phạm
sẽ xử lý, trong trường hợp vi phạm nặng có thể tạm đình chỉ hoạt động chăn nuôi
của hộ/trang trại, khi đó thiệt hại xảy ra là rất lớn.
- Vai trò tăng chất lượng thịt lợn cung cấp cho người tiêu dùng:
Do toàn bộ quá trình sản xuất chăn nuôi được kiểm soát chặt chẽ và áp
dụng những công nghệ hiện đại về phối trộn dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi
và nguồn giống có chất lượng tốt nên sản phẩm đầu ra là thịt lợn luôn có chất
lượng đảm bảo.
11