MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết: Thế kỷ XX vừa qua đánh dấu một bước ngoặt vô cùng
to lớn của nhân dân ta, bắt nguồn từ cuộc cách mạng Tháng 8 năm 1945.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại dân ta đã đứng
lên giành độc lập và tiến hành hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân
Pháp và đế quốc Mỹ thống nhất nước nhà đi lên chủ nghĩa xã hội, nâng cao vị
trí của Việt Nam về nhiều mặt trên trường quốc tế.
Cách mạng Tháng 8/1945 vừa mới thành công đất nước ta phải đối mặt
với những trở lực to lớn, chế độ chính trị mới bị thách thức nghiêm trọng
nhưng có sự chèo lái tài tình của Đảng và Bác Hồ nhân dân ta đã phát huy và
tạo ra những nhân tố cách mạng có sức mạnh to lớn nhằm giữ vững nền độc
lập dân tộc, bảo vệ chế độ mới xây dựng nước nhà đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nhân tố cách mạng to lớn nhất là lực lượng quần chúng là sức mạnh của nhân
dân trong đó yếu tố sức khoẻ được coi trọng và phát huy để sự nghiệp cách
mạng của toàn dân tộc càng nhanh chóng giành được thắng lợi.
Nhận thức được tình hình đó, ngày 30/1/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh
thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ký sắc lệnh
số 14 về thành lập nha thể dục Trung ương (TDTW) trong bộ thanh niên ngày
27/3/1946 Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh số 33 thành lập nha thanh niên về thể dục
thuộc bộ giáo dục quốc gia Ngành TDTT mới là cơ quan tham mưu của chính
phủ cách mạng do Hồ Chí Minh đứng đầu đây là cơ quan quản lý điều hành
công tác TDTT vì lợi ích của dân tộc, điều đó chưa từng có trong lịch sử dân
tộc Việt Nam từ trước cách mạng tháng 8 (CMT8). Để nền thể thao mới hình
thành và phát triển mang bản chất cách mạng, vì lợi ích của toàn dân và đất
nước thì điều cơ bản nhất là có sự định hướng đúng đắn, chỉ ra mục tiêu
nhiệm vụ rõ ràng. Để đáp ứng được những yêu cầu trên Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã viết: "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" vào ngày 27/3/1946. Sau này
ngày 29/1/1991 Chủ tịch hội đồng bộ trưởng ra quyết định số 25/CT lấy ngày
27/3 hàng năm làm "ngày thể thao Việt Nam". Lời kêu gọi toàn dân tập thể
1
dục đã định hướng cho sự hình thành và phát triển nền TDTT mới của nước
theo gương Bắc Hồ vĩ đại".
Các hoạt động nói trên đã đem lại những giá trị văn hoá tinh thần - thể
chất rõ nét đối với nhân dân, góp phần nâng cao sứ khoẻ và mức hưởng thụ
văn hoá, phòng chống bệnh tật và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tăng cường khối
đoàn kết trong nhân dân, ổn định chính trị xã hội, tạo ra những động lực mới
để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội.
Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm
Hà Nội 42km về phía Tây Bắc, nằm trong vùng đồng bằng trung du bắc bộ, là
trung tâm kinh tế văn hoá - xã hội của cả vùng. Đời sống nhân dân được nâng
cao kéo theo nhu cầu tập luyện TDTT, rèn luyện sứ khoẻ cũng tăng thêm,
trong thị xã có nhiều câu lạc bộ được thành lập, số người tham gia tập luyện
TDTT thường xuyên được tăng lên. Nhiều cuộc thi đấu thể thao được tổ chức
cho mọi lứa tuổi, tầng lớp nhân dân như: cuộc thi đáu của hội nông dân, các
ban ngành, người cao tuổi, học sinh đã giành được sự ủng hộ nhiệt tình của
đông đảo nhân dân. Thị xã cũng có nhiều đội tuyển tham gia thi đấu tại các
giải và đạt thứ hạng cao. Tuy nhiên phong trào TDTT của thị xã phát triển
mạnh nhưng chưa đồng đều chủ yếu tập trung ở phường và các xã lân cận.
Các phường, xã có điều kiện kinh tế địa bàn thuận lợi như: phường Lê Lợi,
Quang Trung, Ngô Quyền, Sơn Lộc và các xã ven thị xã có điều kiện khó
khăn như: Kim Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông thì phong trào còn phát triển chậm,
số người tham gia tập luyện TDTT còn ít. Điều này là do cơ sở vật chất còn
lạc hậu, thô sơ, cán bộ TDTT có trình độ văn hoá chuyên môn thấp, nhận thức
của quần chúng về TDTT còn hạn chế. Vì vậy vấn đề đặt ra đối với trung tâm
TDTT thị xã Sơn Tây là phải xây dựng một chiến lược lâu dài các biện pháp
nhằm phát triển phong trào TDTT đồng bộ trên toàn thị xã để góp phần xây
dựng phong trào TDTT của thành phố Hà Nội ngày càng lớn mạnh. Nhận
thức được vấn đề nêu trên kết hợp với kiến thức của bản thân trong những
năm tháng học tập tại trường với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn,
3
là một sinh viên với mong muốn đưa hết sức mình để phục vụ quê hương
phát triển toàn diện, coi đó là mục đích chính trị lớn nhất của giai cấp công
nhân. Để xây dựng được chủ nghĩa xã hội cần có con người phát triển về trí
dục, đức dục, thể dục, mỹ dục và giáo dục lao động kết hợp với việc đào tạo
trên là "phương pháp duy nhất làm sản sinh ra con người phát triển toàn
diện". (Các - Mác tuyển tập 16 - NXB Diet2 - Beclin 1962 - T508)
Mác đánh giá nhân tố con người trong xã hội, coi đó là động lực, là yếu
tố quan trọng của xã hội và khẳng định rằng "sự giàu có của xã hội trong sự
phát triển của mỗi thành viên". (Các - Mác - cơ sở phê bình kinh tế chính trị -
NXB Diet 2 - Beclin 1953 - T595).
Còn theo Angghen thì sự phát triển của con người toàn diện nhất là về
thể chất rất cần thiết cho sự phát triển của quốc phòng. Người chiến sĩ có thể
lực và trí tuệ tốt mới đủ điều kiện để phục vụ chiến đấu trong mọi tình huống
bằng những kinh nghiệm thực tiễn và hoạt động khoa học Lênin đã phát triển
cơ sở lý luận của Mác-Angghen về thể dục thể thao. Lênin đã chú ý đến ba
vấn đề là giáo dục toàn diện, đào tạo bách nghề và phát triển rộng rãi nền tảng
văn hoá cho nhân dân lao động. Sự phát triển thể chất được Lênin coi trọng và
đặc biệt là cho thế hệ trẻ. Người nói "Thanh niên cần sự vui vẻ trong cuộc sống
và cần có sức sống cao thể thao lành mạnh, thể dục, đi bộ, bơi là các bài tập thể
5
chất đa dạng về sở thích, công tác tư tưởng học tập nghiên cứu khoa học và rất
nhiều cái cần cho họ".
(V.I.Lênin - Tuyển tập 380 - NXB Diet 2 Beclin 1971 - T53).
Như vậy, theo những người sáng lập ra chủ nghĩa Mác-Lênin thì TDTT
là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời sống con người. Hơn nữa còn là
nâng cao chất lượng cuộc sống của họ và nâng cao năng suất lao động, phục
vụ đắc lực cho quân đội.
1.2. Một số vấn đề lý luận, quan điểm, biện pháp phát triển phong trào
thể dục thể thao quần chúng của Đảng và Nhà nước
Ngay từ khi mới thành lập chính quyền (1945) Đảng và Nhà nước ta đã
hết sức coi trọng công tác giáo dục con người phát triển toàn diện nói chung
Nam Á.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển TDTT nước nhà thủ tướng
chính phủ đã có chỉ thị 133/TTg về xây dựng và quy hoạch phát triển ngành
TDTT". Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát triển có tính chiến lược
trong đó quy định rõ các môn thể thao và các hình thức hoạt động mang tính
phổ cập đối với 1 đối tượng lứa tuổi tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi
của quần chúng.
Để đáp ứng với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội ngày một tăng của
đất nước. Thể dục thể thao càng có vị trí quan trọng trong đời sống nhân dân,
trở thành nhu cầu ngày càng cấp thiết, chăm lo cho con người, nâng cao sức
khoẻ, thể lực, khẳng định khả năng sáng tạo của con người Việt Nam trong
chỉ thị số 227 - CT/TW ngày 18/11/1975 của Ban chấp hành TW Đảng có
ghi: "Công tác TDTT đã phát triển đúng hướng góp phần tích cực phục vụ sản
xuất, chiến đấu, đời sống và xây dựng con người mới, công tác TDTT cần
phát triển ưu điểm đó phấn đấu vươn lên, đưa phong trào quần chúng rèn
luyện thân thể vào nề nếp, phát triển công tác TDTT có chất lượng có tác
dụng thiết thực nhằm mục tiêu khắc phục và tăng cường sức khoẻ cho nhân
7
dân, góp phần xây dựng con người mới phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực
sư nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền TDTT -
XHCN phát triển cân đối, có tính dân tộc, nhân dân và khoa học".
Phong trào TDTT quần chúng là sự tác động tổng hợp về vật chất và
tinh thần của nhân dân, của hệ thống các cơ quan, tổ chức quần chúng được
tiến hàng khoa học và phù hợp với quy luật khách quan tạo nên những tập thể
người tập TDTT theo hướng phát triển toàn diện nhằm tăng cường bồi dưỡng
sức khoẻ cho nhân dân để xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động TDTT quần chúng vì mục tiêu rèn luyện và nâng cao sức
khoẻ cho mọi người bao giờ cũng là chiến lược hàng đầu của TTVN. Đỉnh
cao cuả sự phát triển phong trào TDTT quần chúng được thể hiện trong cuộc
vận động: "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại".
thành nề nếp rèn luyện thân thể của mọi người dân.
- Nâng cao thành tích TDTT quần chúng, nâng cao chát lượng, hiệu quả
công tác đào tạo VĐV năng khiếu các môn thể thao. Đặc biệt là các môn thể
thao thế mạnh của thị xã nhằm bổ sung nhiều VĐV tài năng cho thành phố.
Chỉ tiêu:
* Về phong trào:
- Số người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên đạt 31%
- Tỷ lệ gia đình thể thao đạt 22,5%
* Về tổ chức bộ máy:
- Mỗi xã, phường có: Hội đồng văn hoá - TDTT, 2 câu lạc bộ thể thao,
01 cán bộ phụ trách về hoạt động TDTT.
- Chú trọng việc xây dựng đội ngũ cộng tác viên, hướng dẫn viên,
TDTT cơ sở đáp ứng nhu cầu hoạt động TDTT thường xuyên của các tổ dân
phố và câu lạc bộ.
* Về cơ sở vật chất:
- Trung tâm TDTT của thị xã diện tích: 0,5 (ha) gồm:
+ 01 sân vận động đa năng
9
+ 01 nhà thi đấu tổng hợp
+ 01- 02 sân tập đơn giản
+ 01 sân bóng đá
+ 02 - 03 sân bóng chuyền
* Về thành tích thể thao và đào tạo VĐV năng khiếu.
- Mỗi năm đạt thành tích thể thao, từ 50 - 80 huy chương
- Hàng năm đào tạo, phát hiện VĐV tài năng trẻ giới thiệu cho thành
phố từ 8 - 9 người.
1.3.3. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo
viên TDTT ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong TDTT để
nâng cao trình độ và thể thao thành tích cao
- Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của bộ, cử đi đào tạo và đào tạo lại
các điểm tập luyện, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật tại các cơ sở để đáp ứng
nhu cầu tập luyện của người dân.
Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động TDTT, có cơ chế chính sách, khuyến
khích các tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho tập
luyện và thi đấu của nhân dân.
11
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để thu thập dữ liệu các
vấn đề liên quan mang tính lý luận và thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ
của đề tài. Sau đó tổng hợp những vấn đề còn rời rạc với nhau thành vấn đề
chung có liên quan về bản chất và chủ yếu dựa vào các tài liệu sau:
- Nghị quyết, văn kiện của Đảng và nhà nước về TDTT;
- Nghị quyết của ngành TDTT;
- Bác Hồ với sự nghiệp TDTT;
- Chỉ thị và văn bản hướng dẫn của UBND thành phố, huyện;
- Các văn bản sách báo khác (kế hoạch, lưu trữ, tạp chí ).
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm
Phương pháp này được sử dụng để thu thập những thông tin thực trạng,
phong trào TDTT tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Đề tài tiến hành
phỏng vấn bằng phiếu hỏi và toạ đàm với các cán bộ quản lý, các cán bộ trực
tiếp làm công tác phong trào TDTT của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
Phiếu được xây dựng theo các nội dung sau:
- Cơ cấu quản lý TDTT của thị xã;
- Sự phát triển phong trào TDTT;
- Hệ thống tổ chức thi đấu các môn thể thao trong năm và thành tích của nó;
- Cơ sở phục vụ cho phong trào hiện có;
- Các biện pháp đang thực hiện cho sự phát triển phong trào TDTT và
những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển phong trào TDTT quần chúng
thị xã Sơn Tây - Hà Nội
3.1.1. Khái quát đặc điểm, tình hình của thị xã Sơn Tây
3.1.1.1. Vị trí địa lý và dân số
Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội cách trung tâm
Hà Nội 42km.
- Phía Đông giáp huyện Phúc Thọ
- Phía Tây giáp huyện Ba Vì
- Phía Nam giáp huyện Thạch Thất
- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Thị xã Sơn Tây có tổng diện tích 113,5 km2, có 181.831 người trong 9
phường và 6 xã.
+ Phường: Lê Lợi, Quang Trung, Phú Thịnh, Ngô Quyền, Sơn Lộc,
Xuân Khanh, Trung Hưng, Viên Sơn, Trung Sơn Trầm.
+ Xã: Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Kim Sơn, Sơn Đông, Cổ
Đông.
3.1.1.2. Kinh tế - văn hoá - xã hội
Nền kinh tế của thị xã không ngừng phát triển và mức tăng trưởng khá
cao về: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại. Thu thập của người
dân tương đối ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân từng
bước được cải thiện rõ rệt.
Thị xã Sơn Tây là đơn vị giàu truyền thống văn hoá, truyền thống cách
mạng trên địa bàn thị xã có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn
hoá nổi tiếng như hồ Đồng Mô thành cổ Sơn Tây, làng Việt cổ đá ong Đường
14
Lâm, chùa Mía các giá vị văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống được
bảo tồn và phát huy.
3.1.1.3. Quốc phòng- an ninh và trật tự xã hội
Dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo điều hành của các
cấp chính quyền thị xã đã thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng,
1
Phụ trách quản lý chỉ đạo
chung Đại học
2.
Phó giám đốc
trung tâm VH –
TDTT
1
Tham mưu, giúp đỡ giám
đốc triển khai công tác
TDTT
Đại học
3. Nhân viên 10
Thực hiện kế hoạch đã
vạch ra theo sự phân công
cụ thể của từng người như
sau :
- Phụ trách TDTT trên
toàn thị xã
-Phụ trách cơ sở vật chất,
sân bãi, dụng cụ.
-Phụ trách các câu lạc bộ,
đơn vị điểm về TDTT
- Phụ trách TDTT khối
trường học
2 Đại học
6 cao đẳng
2 Trung
cấp
4.
khởi sắc hơn.
Tuy nhiên, với số dân của toàn thị xã là 181.831 người thì số lượng cán
bộ làm công tác TDTT như vậy là quá ít. Điều này ảnh hưởng đến sự phát
triển TDTT của thị xã.
Để bắt kịp với sự phát triển không ngừng của sự nghiệp TDTT nước
nhà nói chung và của thị xã Sơn Tây nói riêng thì nhiệm vụ chính đặt ra
của trung tâm TDTT của thị xã Sơn Tây là:
- Hướng dẫn, giúp đỡ cơ sở thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao và
nhất là công tác phong trào;
- Mở lớp đào tạo hướng dẫn viên, cán bộ phụ trách TDTT ở cơ sở;
- Phối hợp chặt chẽ và tận dụng mọi nguồn lực như: Lực lượng hướng
dẫn viên, giảng viên, giáo viên về thể chất tại các câu lạc bộ và các trường
trên địa bàn của thị xã.
Với những nhiệm vụ đó thì vai trò của người cán bộ tại trung tâm
TDTTthị xã là rất quan trọng. Họ là những người chịu trách nhiệm quản lý
phong trào TDTT của toàn thị xã, hàng năm xây dựng kế hoạch làm việc
và hoàn thành các chỉ tiêu do cơ sở TDTT giao phó. Số lượng công việc thì
nhiều mà số cán bộ thì ít, một khó khăn nữa là hiện nay ở các phường, xã,
các trưởng ban VHTT đều chưa được đào tạo chuyên môn thể thao một
cách bài bản mà chỉ là những cán bộ kiêm nghiệm vừa về văn hoá vừa về
thể thao. Chính vì vậy, các phong trào TDTT tại từng phường và từng xã
cũng còn gặp không ít khó khăn trong công tác triển khai và tổ chức các
hoạt động TDTT.
17
3.1.2.2. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị tập luyện
TDTT của thị xã Sơn Tây
Một trong những yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
phong trào TDTT đó là cơ sở vật chất kỹ thuật. Đây là yếu tố quan trọng và
cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển TDTT của nước nhà nói chung và sự
phát triển TDTT quần chúng tại thị xã Sơn Tây nói riêng Qua điều tra cho
Các sân tập luyện nhìn chung vẫn chỉ tập trung vào một số môn thể
thao như cầu lông, bóng chuyền hơi, bóng đá và bóng bàn. Còn nhièu môn
thể thao chưa có sân bãi hoặc chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện như
môn Điền kinh và môn bóng chuyền là chưa có sân bãi đáp ứng như cầu
luyện tập của người dân.
Theo chúng tôi đánh giá về cơ sở vật chất trên địa bàn thị xã Sơn Tây
là tương đối đầy đủ và có tiềm lực dồi dào cho hoạt động TDTT cho công
tác phát triển phong trào TDTT quần chúng của thị xã trong tương lai.
3.1.2.3. Thực trạng mức độ hứng thú tập luyện các môn thể thao của
người dân thị xã Sơn Tây. Kết quả phỏng vấn về mức độ hứng thú tập
luyện các môn thể thao của người dân thị xã Sơn Tây được thể hiện qua
bảng 3.3.
19
Bảng 3.3. Mức độ hứng thú luyện tập các môn thể thao của người dân thị xã Sơn Tây (n = 199)
ST
T
Môn các
hình thức
tập luyện
Lê Lợi (n=45) Quang trung (n=42) Sơn lộc (n=37) Xuân sơn (n=39) Thanh Mỹ (n=36)
Tổng
(n=199
Rất
thích
Thích
Không
thích
Rất
thích
Thích
S
L
%
S
L
%
S
L
%
S
L
%
S
L
%
S
L
%
S
L
%
S
L
%
S
L
%
S
L
%
Bóng chuyền
hơi
20 44,4 15 33,3 10
22,
2
28 33,7 12 28,6 2 4,76 23 62,1 12 32,4 2 5,41 23 58,9 11 28,2 5 12,8 24 66,7 10 27,8 2 5,55
59,7
6
30,06
4 Bóng bàn 30 66,6 10 22,2 5
11,
1
28
66,6
7
12
28,5
7
2 4,76 23 62,1 10
27,0
1
4
10,8
1
28 71,7 8 20,5 3 7,69 25 69,4 5
13,8
8
6
16,6
6
2
12
28,5
7
8
19,0
4
22
53,3
8
12 32,4 18
48,6
4
7
18,9
1
9
23,0
7
2 5,12 28
71,7
9
18 5 10 27,7 8 22,2
22,2
5
23,21
7
Sức khoẻ
ngoài trời
15
20
Qua bảng 3.3. cho thấy, xu hướng chung của mọi người dân nơi đây
rất thích và tập luyện thường xuyên các môn bóng đá, bóng bàn, cầu lông,
bóng chuyền hơi.
Mức độ trung bình số người thích môn bóng bàn chiếm 67,29 % bóng
chuyền hơi chiếm 59,76 % cầu lông chiếm 59,33 %, bóng bàn chiếm 58,18%.
Như vậy, số người thích tập luyện môn bóng bàn, cầu lông, bóng đá, bóng
chuyền hơi chiếm tỷ lệ khá cao cho thấy môn này rất thu hút và được sự quan
tâm của đông đảo nhân dân. Còn mức độ trung bình số người thích môn điền
kinh là 22,25 %, võ 18,32%, sức khoẻ ngoài trời 38,18% được người dân lựa
chọn thường xuyên tập luyện là rất thấp.
Qua số liệu phỏng vấn trên chúng tôi nhận thấy: Những môn mà đa số
người dân nơi đây chọn để tập luyện đều là những môn thể thao đại chúng, dễ
tập luyện và tổ chức thi đấu, dễ dàng chọn địa điểm cùng lúc có nhiều người
có thể tham gia tập luyện và thi đấu. Điều này cho thấy xu hướng chung của
người dân là chọn các môn thể tham mang tính tập thể đơn giản, phù hợp với
lứa tuổi cũng như điều kiện về thời gian và không gian tập luyện.
3.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện TDTT của người dân
thị xã Sơn Tây
Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng việc tập luyện TDTT của
người dân thị xã Sơn Tây được thể hiện ở bảng 3.4
21
Bảng 3.4. Ý kiến của người dân thị xã Sơn Tây về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện TDTT ( n = 199)
S
T
T
Các yếu
tố ảnh
hưởng
Lê lợi ( n =45) Quang trung ( n = 42) Sơn lộc ( n= 37) Xuân sơn ( n= 39) Thanh Mỹ ( n = 36) Tổng ( n= 199)
Ít ảnh
hưởng
Không
ảnh
hưởng
Rất
ảnh
hưởn
g
Ít ảnh
hưởn
g
Khôn
g
ảnh
hưởn
g
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % % % %
Không có
thời gian
tập luyện
6
13,3
3
9 20 30
66,6
6
6
14,2
8
4 10,81 8
21,6
2
25 67,56 5 12,82 15 38,46 19
48,7
1
8
22,2
2
12 33,33 16
44,4
4
16,50 27,4 56,07
Không có
địa điểm
tập luyện
22
48,8
8
16
35,
5
5
7
15,5
5
18
42,8
5
16
92,8
5
0 0 2
5,4
0
35
94,5
9
0 0 4
10,2
5
35
89,7
4
0 0 8 22,22 28
77,7
7
0 9,0 90,9
Không
biết
cách tập
luyện
5
11,1
1
0 0 40
88,8
8
8
19,0
đẩy việc đầu tư xây dựng, nâng cấp sân bãi và mua sắm dụng cụ, các trang
thiết bị thể thao nhằm phục vụ cho quá trình tập luyện và thi đấu của người
dân. Đó là tiền đề bước đầu để phát triển sự nghiệp TDTT.
3.1.3. Đánh giá một số yếu kém, tồn tại trong công tác quản lý nhà
nước về TDTT thị xã Sơn Tây
Bên cạnh những thành công đã đạt được, công tác quản lý về hoạt động
TDTT còn nhiều tồn tại cụ thể như sau:
Thị xã chưa xây dựng xong quy hoạch đất đai phục vụ phát triển phong
trào TDTT theo chỉ thị 274/TTg của thủ tướng chính phủ, nguồn vốn lại có
hạn nên việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển phong trào
TDTT còn chậm, dẫn tới tình trạng thiếu hệ thống sân vận động, nhà thi đấu,
nhà tập, nhà thể chất, địa điểm tập luyện. Điều đó ảnh hưởng đến việc tập
luyện TDTT thường xuyên của mọi tầng lớp nhân dân, đến việc thực hiện
chất lượng, hiệu quả chương trình giáo dục thể chất của học sinh.
Công tác kiểm tra đôn đốc các cơ sở trong thực hiện các chỉ thị, nghị
quyết, các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về TDTT
thiếu thường xuyên. Đặc biệt là đối với một số cơ sở TDTT.
Ngoài công lập theo tinh thần thông tư liên tịch số 30/2000/ TTLT /
BTC – UBND ngày 24/4/2000 giữa Bộ tài chính và Uỷ ban TDTT hướng dẫn
chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh
23
vực TDTT và thông tư số 04/2000 / TT – UBTDTT ngày 04/6/2000 của UB
TDTT hướng dẫn quản lý nhà nước đối với cơ sở ngoài công lập hoạt động
trong lĩnh vực TDTT.
3.1.4. Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển phong trào
thể dục thể thao quần chúng thị xã Sơn Tây – TP Hà Nội
Để phong trào thể thao quần chúng ngày càng phát triển thì việc tìm
hiểu những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nó là một điều cần thiết. Từ
đó chúng ta mới có thể đề ra những biện pháp đúng đắn và cụ thể để giải
quyết những khó khăn, tồn tại.
3. Thông tin tuyên truyền 56 86,15 8 12,30 1 1,53
4. Kinh phí 58 89,23 7 10,76 0 0
5. Cơ sơ vật chất và trang thiết bị 60 92,30 5 7,69 0 0
6. Tính kế hoạch chỉ đạo kiểm
tra
38 58,46 23 35,38 7 6,15
7. Nhu cầu tập luyện của nhân
dân
60 92,30 3 4,61 2 3,07
8. Cơ cấu tổ chức 59 90,76 4 6,15 2 3,07
9. Chính sách 29 44,6 28 43,07 8 12,30
10. Truyền thống địa phơng 58 89,23 6 9,23 1 1,53
11. Trình độ cán bộ TDTT 60 92,3 3 4,61 2 3,07
Qu bng 3.5. cho thy, c nhng yu t úng vi trũ quan trng
quyt nh ti s u t ca phong tro TDTT qun chỳng ca th xó Sn Tõy
qua nhng yu t c nhiu ngi ng ý (t 80% tr lờn), ú l:
- S quan tõm ca cỏc cp u ng chớnh quyn:
- Kinh phớ u t cho hot ng TDTT;
- Nhu cu tp luyn ca nhõn dõn;
- C s vt cht trang thit b tp luyn;
- C cu t chc;
- Thụng tin tuyờn truyn;
- Truyn thng a phng;
- Trỡnh cỏn b TDTT.
Tuy nhiờn, cỏc yu t cũn li khụng c la chn nhiu cng khụng
nờn xem nh bi phỏt trin phong tro th thao qun chỳng cn cú s kt hp
ca nhiu yu t.
3.2. xut mt s bin phỏp nhm phỏt trin phong tro TDTT qun
chỳng th xó Sn Tõy H Ni
25