HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ TUYẾT NHUNG
ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH SẢN XUẤT KHOAI TÂY
BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM ĐẤT TỐI THIỂU
TẠI HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thị Dương Nga
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
cùng toàn thể bạn đọc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thị Tuyết Nhung
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục đồ thị, hình, hộp........................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis Abstract ........................................................................................................... xii
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2.
2.1.2.
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất khoai tây .......................................... 8
2.1.3.
Giới thiệu mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu .......... 12
2.1.4.
Nội dung đánh giá mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp làm đất
tối thiểu ........................................................................................................ 16
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình ........................................... 19
2.2.
Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 19
2.2.1.
Phát triển sản xuất khoai tây trên thế giới ...................................................... 21
2.2.2.
Tình hình phát triển sản xuất khoai tây ở Việt Nam....................................... 23
3.2.2.
Phương pháp thu thập tài liệu........................................................................ 45
3.2.3.
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu, thông tin ............................................. 47
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................ 49
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 52
4.1.
Thực trạng triển khai mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp làm
đất tối thiểu tại huyện Gia Lâm ..................................................................... 52
4.1.1.
Đánh giá chung tình hình sản xuất cây trồng vụ đông huyện Gia Lâm........... 52
4.1.2.
Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ...................................................... 52
4.1.3.
Tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất khoai tây tại huyện
Gia Lâm ....................................................................................................... 55
phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Gia Lâm ......................................... 83
4.3.1.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình .......................................... 83
4.3.2.
Tiềm năng mở rộng mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp
làm đất tối thiểu ........................................................................................... 87
4.3.3.
Phân tích SWOT đối với trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất
tối thiểu ........................................................................................................ 91
4.4.
Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nhân rộng mô hình trên toàn
huyện trong thời gian tới ............................................................................... 92
4.4.1.
Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất tập trung ................................................ 93
4.4.2.
Tăng cường tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân .......................... 93
iv
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BVTV
:Bảo vệ thực vật
CN – XD
:Công nghiệp-Xây dựng
GTSX
:Giá trị sản xuất
GTSXBQ
:Giá trị sản xuất bình quân
HTX DVNN
:Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp
HQKT
:Hiệu quả kinh tế
LĐTT
TTCN-XDCB
:Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản
TTKN
:Trung tâm khuyến nông
UBND
:Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Năng suất protein và năng lượng của một số cây ........................................ 9
Bảng 2.2. Sử dụng phân bón trong quy trình trồng khoai tây bằng phương pháp
làm đất tối thiểu ....................................................................................... 14
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2013 – 2015 ................... 37
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn 2013 – 2015.. 40
Bảng 3.3. Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2013 – 2015 ................ 41
Bảng 3.4. Thu thập tài liệu thứ cấp .......................................................................... 45
Bảng 3.5. Dung lượng mẫu điều tra hộ sản xuất khoai tây ........................................ 46
Bảng 3.6. Tình hình phân bổ mẫu phỏng vấn ........................................................... 46
Bảng 4.1. Tổng hợp diện tích khoai tây và một số cây trồng chính vụ đông giai
đoạn 2012-2015 ....................................................................................... 52
Bảng 4.2. Diện tích khoai tây huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2015 ......................... 53
Bảng 4.3. Năng suất khoai tây huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2015 ........................ 54
Bảng 4.4. Sản lượng khoai tây huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2015........................ 55
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, HỘP
Tên đồ thị
Đồ thị 4.1. Nguồn tiếp cận thông tin về quy trình sản xuất khoai tây bằng
phương pháp làm đất tối thiểu ................................................................ 60
Đồ thị 4.2. Lý do tham gia mô hình của hộ điều tra .................................................. 62
Đồ thị 4.3. Ưu điểm của mô hình sản xuất khoai tây theo phương pháp làm đất
tối thiểu .................................................................................................. 64
Đồ thị 4.4. Nhược điểm của mô hình sản xuất khoai tây theo phương pháp làm
đất tối thiểu ............................................................................................ 65
Đồ thị 4.5. Đánh giá tính phù hợp của mô hình trồng khoai tây bằng phương
pháp làm đất tối thiểu ............................................................................. 66
Đồ thị 4.6. Đánh giá sự phù hợp về mặt kỹ thuật của mô hình .................................. 68
Đồ thị 4.7. Đánh giá tính phù hợp về mặt kinh tế của mô hình ................................. 70
Đồ thị 4.8. Hình thức tiêu thụ sản phẩm của hộ ........................................................ 70
Đồ thị 4.9. Đánh giá của người sản xuất về hiệu quả môi trường của phương
pháp LĐTT ............................................................................................ 76
Đồ thị 4.10. Quyết định của hộ về khả năng tiếp tục sản xuất khoai tây theo
phương pháp LĐTT ............................................................................... 78
Đồ thị 4.11. Quyết định thay đổi diện tích sản xuất của hộ khi không có hỗ trợ
kinh phí .................................................................................................. 79
Tên hình
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm ............................................................ 34
Hình 4.1. Kỹ thuật làm đất trồng khoai tây truyền thống (hình trái) và trồng theo
phương pháp làm đất tối thiểu (hình phải) ................................................. 68
Hình 4.2. Thu hoạch khoai từ phương pháp làm đất cũ (bên trái) tốn nhiều sức lao
động hơn so với phương pháp làm đất tối thiểu (bên phải)........................ 69
Tên hộp
Hộp 1. Hiệu quả từ sử dụng chân đất hai lúa ............................................................... 66
Hộp 2. Mô hình triển khai phù hợp với điều kiện tự nhiên tại địa phương ................... 67
Nội dung đánh giá mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp làm đất tối
thiếu được vận dụng trên cơ sở lý luận của phương pháp phân tích dự án để đánh giá mô
hình với các nội dung cụ thể bao gồm: Đánh giá tính phù hợp của mô hình; đánh giá
tính hiệu quả (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường); đánh giá tính bền
vững; đánh giá tính lan toả.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lựa chọn điểm nghiên cứu là xã có thực hiện mô hình trồng khoai tây
bằng phương pháp làm đất tối thiểu qua nhiều năm, nhìn chung đạt hiệu quả, cho năng
suất cao, điểm nghiên cứu có tính đại diện về diện tích triển khai mô hình, trình độ thâm
canh, số hộ sản xuất tham gia mô hình tăng dần qua các năm gồm xã Kim Sơn, xã Lệ
Chi, Đình Xuyên, đề tài sử dụng cả phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ
cấp, các số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn bằng
x
phương pháp phỏng vấn sâu và qua bảng hỏi với tổng dung lượng mẫu là 130 hộ với 90
hộ tham gia mô hình và 40 hộ không tham gia mô hình làm đối chứng, phỏng vấn sâu
15 cán bộ. Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích số liệu, thông tin bao
gồm: phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tổ thống kê; phương pháp thống
kê so sánh; phương pháp chuyên gia; công cụ phân tích SWOT, sử dụng thang đo
LIKERT 3 và sử dụng phương pháp hoạch toán kinh tế để hoạch toán hiệu quả kinh tế
của mô hình.
Kết quả chính và kết luận
Mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp LĐTT thể hiện rõ tính hiệu quả
hơn so với phương pháp trồng truyền thống. Trồng bằng phương pháp LĐTT cho năng
suất cao hơn; chất lượng củ đẹp hơn; thu nhập hỗn hợp cao hơn gấp 2,07 lần so với
phương pháp truyền thống; phương pháp LĐTT sử dụng ít hơn phương pháp truyền
thống 70 công lao động nhưng tạo ra thu nhập hỗn hợp/công lao động cao hơn 2,65 lần
so với phương pháp truyền thống. Bên cạnh đó, mô hình còn thể hiện hiệu quả môi
Research Objectives
Research concentrates on studying the executing situation and assesses the
relevance, effectiveness, sustainability and spread of potato growing model, minimize
tillage method, in Gia Lam. There will focus on three coummute are Kim Son, Dinh
Xuyen and Le Chi. The data were collected from 2011 to 2015, (secondary data is
collected from2011 to 2015, the primary data is collected in 2014 and 2015). Then,
orientations and key solutions are proposed in order to develop and wider the model in
Gia Lam District in the near future
Model refers to a system including elements having mutually sociable relations.
The logical arrangement of elements in the model helps to develop a comprehensive
system. Growing potatoes by minimize tillage method can apply on two rice crop soil,
without competing with other vegetables and others on arable land (land feet high, light
mechanical components); using crop residues (straw,..) to cover will add a large amount
of organic matter to the soil, reduce environmental pollution; reduce labor cost (land
preparation, harvesting); reduce production costs; finally increase productivity and
economic efficiency.
The master content reviews of potato production model by the method of
minimize ground was applied on the basis of the literature review of project analytical
methods for evaluating the model with specific content, including: reviewing of
suitability of the model; reviewing the effectiveness (economic performance, social
performance, environmental performance); sustainability assessment; reviewing spread
possibility.
Materials and Methods
Study of point selection is carried on the commutes implementing the method of
minimize ground in growing potatoes over the years, generally getting high efficiency,
high productivity. The point study has selected representing of area, intensive level, the
xii
autonomy.
Generally, this is an effective model of production should be expanded, however,
in order to expand the model, the factor of product output should be taken into account.
There are communes having spread model, including Kim Son; Le Chi; Dinh
Xuyen; Duong Ha; Yen Vien; Duong Quang.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở nước ta, khoai tây là cây trồng quan trọng trong công thức luân canh lúa
xuân muộn - lúa mùa sớm - khoai tây đông và khoai tây xuân – lúa xuân muộn –
lúa mùa sớm – rau đông, do có thời gian sinh trưởng ngắn, từ 80 - 100 ngày,
nhưng có khả năng cho năng suất từ 15 - 30 tấn củ/ha với giá trị dinh dưỡng
cao. Đây là cây trồng có ưu thế hơn nhiều loại cây trồng khác về khả năng tiêu
dùng và bảo quản lâu, là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế
biến, cho hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời nó cũng là cây trồng góp phần bảo đảm
an ninh lương thực. Tuy nhiên trồng khoai tây theo phương pháp canh tác truyền
thống khá vất vả, nhất là khâu làm đất và chăm sóc, chính vì vậy những tiến bộ
kỹ thuật mới nhằm giảm chi phí đầu vào, giảm công lao động, tận dụng nguồn
rơm rạ thừa góp phần tăng thu nhập luôn được nông dân học hỏi và áp dụng.
Được sự hỗ trợ của Chương trình IPM – Rau của Tổ chức Lương nông Liên
Hợp Quốc (FAO) và Tổ chức Oxfam từ năm 2008, Chương trình IPM quốc gia Cục Bảo vệ thực vật (BVTV) đã phối hợp với một số chi cục BVTV và nông dân
phát triển kỹ thuật mới “trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu”. Từ
4 tỉnh ban đầu áp dụng kỹ thuật sản xuất khoai tây bằng phương pháp làm đất tối
thiểu (năm 2009), đến vụ đông xuân năm 2011 – 2012, đã có 20 tỉnh, thành phố
triển khai ứng dụng kỹ thuật này (Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hải
Phòng, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Yên Bái, Điện Biên, Lào
Cai, Nghệ An…) với tổng diện tích gần 430ha, trong đó Hà Nội có 170ha và
nhiễm môi trường;...
Thực tế cho thấy mô hình nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ phía người sản
xuất, tuy tồn tại một số ưu, nhược điểm riêng nhưng mô hình được đánh giá phù
hợp với đặc điểm tự nhiên và cơ cấu mùa vụ tại địa phương, đồng thời phù hợp
cả về yếu tố kinh tế và kỹ thuật. Vấn đề đặt ra là mô hình đem lại hiệu quả cao
như vậy thì có nên tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất nữa hay không? Những khó
khăn, tồn tại là gì, tiềm năng của mô hình đến đâu và cần những điều kiện gì để
có thể mở rộng mô hình?
Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện về mô hình và
tìm ra các giải pháp nhằm phát triển, nhân rộng mô hình trên địa bàn huyện. Xuất
phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mô hình sản
xuất khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng triển khai và đánh giá tính phù hợp, tính
hiệu quả, tính bền vững và tính lan tỏa của mô hình sản xuất khoai tây bằng
phương pháp làm đất tối thiểu ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, qua đó đề
xuất các định hướng và giải pháp nhằm phát triển và nhân rộng mô hình trên địa
bàn Huyện trong thời gian tới.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá mô hình
sản xuất khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu.
2. Đánh giá thực trạng triển khai và đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả,
tính bền vững và tính lan tỏa của mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp
làm đất tối thiểu trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
3. Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nhân
2.1.1.1. Sản xuất và mô hình sản xuất
a. Sản xuất
Hiện nay theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất (Production)
được hiểu là một quá trình (Process) tạo ra sản phẩm (Goods) hoặc dịch vụ
(Services) (Nguyễn Thị Minh An, 2006).
Sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm hai loại chính. Thứ nhất, sản
phẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thoả mãn nhu cầu của con
người và tồn tại dưới dạng vật thể. Thứ hai, sản phẩm vô hình là kết quả của
quá trình sản xuất thoả mãn nhu cầu của con người nhưng không tồn tại dưới
dạng vật thể (thường gọi là dịch vụ). Như vậy, về thực chất, sản xuất chính là
quá trình chuyển hoá các yếu tố đầu vào, biến chúng thành các đầu ra dưới
dạng sản phẩm hoặc dịch vụ (Nguyễn Thị Minh An, 2006).
b. Mô hình sản xuất
Để nghiên cứu các hiện tượng, vấn đề kinh tế kinh tế xã hội, chúng ta phải
sử dụng phương pháp gián tiếp, trong đó các đối tượng nghiên cứu trong hiện
thực được thay thế bởi “hình ảnh” của chúng gọi là các mô hình. Đây là phương
pháp tiếp cận mô hình các đối tượng, các vấn đề kinh tế. Phương pháp mô hình
toán kinh tế với việc sử dụng lý thuyết quy hoạch tuyến tính là phương pháp
mang lại tính thuyết phục và hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề tối ưu. Mô
hình của một số đối tượng là sự phản ánh hiện thực khách quan của đối tượng, sự
hình dung, tưởng tượng đối tượng đó bằng những ý nghĩ của những người nghiên
cứu và việc trình bày, thể hiện, diễn đạt những ý nghĩ đó bằng lời văn, sơ đồ,
hình vẽ... Như vậy nói đến mô hình là nói đến một hệ thống bao gồm các yếu tố
quan hệ hoà đồng lẫn nhau. Sự bố trí một cách hợp lý các yếu tố trong mô hình
giúp cho hệ thống phát triển toàn diện (Khuyết danh, 2008).
Mô hình của các đối tượng trong lĩnh vực hoạt động kinh tế gọi là mô hình
kinh tế. Những vấn đề liên quan đến đối tượng này là những vấn đề hết sức phức
tạp, đặc biệt là những vấn đề đương đại. Để xây dựng mô hình kinh tế cần thu
4
cơ quan có thẩm quyền công nhận.
“Điều 6. Điều kiện công nhận tiến bộ kỹ thuật
1. Đối với tiến bộ kỹ thuật tạo ra công nghệ, giải pháp mới phải đáp ứng
các điều kiện sau:
5
a) Có tính mới, tính sáng tạo, tính ổn định và cạnh tranh cao;
b) Sản phẩm phải được chứng nhận chất lượng đạt yêu cầu, giảm thiểu tác
động đến môi trường, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, có triển vọng mở
rộng sản xuất, góp phần ổn định an sinh xã hội.
2. Đối với tiến bộ kỹ thuật tạo ra công nghệ, sản phẩm nhằm cạnh tranh
hoặc thay thế sản phẩm tương tự đã có được công nhận trong thời gian gần nhất,
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tiết kiệm tối thiểu 5% chi phí sản xuất;
b) Năng suất vượt trên 10%.
2.1.1.3. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó. HQKT là một phạm trù
phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt
động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong
hoạt động kinh tế. Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội do
nhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày một tăng. Nói một cách biện
chứng do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nâng
cao chất lượng các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện các phạm trù kinh tế
(Phạm Thị Mỹ Dung, 1996).
Từ năm 1878, Sapodonicop và nhiều nhà kinh tế, nhà khoa học đã tổ chức
tranh luận về vấn đề hiệu quả kinh tế. Nhưng phải hơn 30 năm sau (1910) mới có
văn bản pháp quy đánh giá hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư cơ bản. Từ đó đến
nay khái niệm này đang được quan tâm nghiên cứu và là một bộ phận quan trọng
phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, vùng hải đảo, xa xôi… và đẩy mạnh
công bằng xã hội;
- Cải thiện điều kiện vật chất và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
dân, đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo;
- Cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dân: giảm tỷ lệ số người mắc
bệnh, giảm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở người lớn và
trẻ nhỏ…;
- Cải thiện môi trường làm việc, phát triển giáo dục nâng cao tỷ lệ giáo dục
phổ cập, tăng tỷ lệ số học sinh đến trường;
- Tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương;
- Phải nâng cao sự gắn kết trong cộng đồng địa phương; lôi kéo được sự
tham gia của cộng đồng địa phương;
- Phải góp phần bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc.
Mô hình sản xuất mang lại hiệu quả môi trường khi mô hình đó không làm
suy thoái, ô nhiễm môi trường hay làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Ngoài ra,
7
mô hình đó có thể mạng lại những lợi ích cho môi trường như: góp phần ngăn
chặn ô nhiễm khôi phục, cải tạo chất lượng môi trường sao cho tốt hơn so với
trước khi thực hiện mô hình; góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa
dạng sinh học… (Trần Bích Hồng, 2009).
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất khoai tây
2.1.2.1. Một số nghiên cứu về nguồn gốc cây khoai tây
Cây khoai tây (họ Solanaceae, loại Solanum L., loài Solanum tuberosum
L.) có nguồn gốc ở vùng cao nguyên thuộc dãy núi Andes (nam châu Mỹ) ở độ
cao 2000 – 5000 mét. Người Tây Ban Nha lần đầu tiên phát hiện ra cây khoai
tây khi họ đặt chân lên thung lũng Magdalenna (Nam Mỹ) của người bản xứ
chạy trốn, họ đã tìm thấy cây đậu, ngô và khoai tây. Lúc đó người ta gọi khoai
- Lá kép gồm 1 số đôi lá chét, thường là 3-4 đôi.
- Hoa màu trắng, phớt tím, có 5-7 cánh hoa lưỡng tính, tự thụ phấn.
- Cây con sau khi mọc khỏi mặt đất 7-10 ngày thì trên các đốt đoạn thân,
nằm trong đất xuất hiện những nhánh con. Đó là những đoạn thân địa sinh. Các
thân địa sinh này phát triển được dồn về tập trung ở đầu mút, ở đây thân phình to
dần lên và phát triển thành củ. Trên thân củ có nhiều mắt (Lê Sỹ Lợi, 2008).
2.1.2.3. Một số nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng của cây khoai tây
Bảng 2.1. Năng suất protein và năng lượng của một số cây
Loại cây
trồng
Kcal/100 g
NS năng lượng
Tỷ lệ protein
NS protein
(kcal/ngày/ha)
(%)
(kg/ngày/ha)
90,82
48,64
2,0
22,0
0,6
420,90
35,10
7,0
0,6
138,91
38,97
9,5
0,8
Khoai tây
Nguồn: Vander Zaag (1976)
Khoai tây vừa là cây lương thực, vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao, hàm lượng dinh dưỡng của khoai tây chỉ kém trứng. Sử dụng 100g
khoai tây có thể đảm bảo ít nhất 8% nhu cầu protein, 3% năng lượng, 10% sắt,
10% vitamin B1 và 20 – 50% nhu cầu vitamin C cho một người trong một ngày
đêm (Beukema et al., 1990; Horton, 1987).
Trong điều kiện khí hậu giống nhau, không thiếu nước hoặc dinh dưỡng và
không xuất hiện sâu bệnh hại thì sự khác nhau về sinh trưởng, phát triển và năng suất
là do khả năng hấp thu ánh sáng khác nhau giữa các giống (Lê Sỹ Lợi, 2008).
Độ dài chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát dục của
cây khoai tây (ra hoa, đậu quả và kết hạt). Thời kỳ từ cây con đến hình thành củ,
đòi hỏi ánh sáng ngày dài để tiến hành quang hợp và tích lũy chất hữu cơ, khi củ
bắt đầu hình thành cần thời gian chiếu sáng ngày ngắn. Điều kiện chiếu sáng
ngày ngắn ở giai đoạn mọc mầm và nhiệt độ cao trong suốt thời gian sinh trưởng
sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của khoai tây (Lê Sỹ Lợi, 2008).
10
c. Yêu cầu về nước
Trong quá trình sinh trưởng khoai tây cần rất nhiều nước. Để tạo ra 100 kg
củ khoai tây cần 12 -15 m3 nước, để đạt được năng suất củ từ 19 - 33 tấn/ha, mỗi
hecta khoai tây cần 2800 đến 2900 m3 nước (Ngô Đức Thiệu và cs., 1978).
Giai đoạn trước khi hình thành củ đòi hỏi ẩm độ đất khoảng 60%, giai đoạn
hình thành củ là 80%. Nếu thiếu nước ở giai đoạn hình thành củ thì năng suất giảm
rõ rệt cụ thể: Ẩm độ đất là 60% thì năng suất giảm 4,3%; ẩm độ đất còn 40%, năng
suất giảm 33,9%; không tưới năng suất giảm 63% (Tạ Thị Thu Cúc, 1979).
Như vậy, nước rất cần thiết cho sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất của
cây khoai tây. Thiếu nước ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng ảnh hưởng nhiều
nhất đến năng suất. Vì vậy trong điều kiện ở miền Bắc Việt Nam, vụ Đông
thường có lượng mưa thấp và biến động giữa các vùng khá lớn nên cần nghiên
cứu chế độ tưới nước hợp lý cho khoai tây trong từng điều kiện cụ thể (Lê Sỹ
Lợi, 2008).
d. Yêu cầu về đất đai, dinh dưỡng của khoai tây
Củ khoai tây khi phát triển có khả năng dịch chuyển các phân tử đất yếu
hơn so với nhiều loại rễ củ khác nên đòi hỏi lớp đất mặt, là nơi khoai tây hình
thành củ phải rất tơi xốp. Các loại đất cát pha, đất nhẹ, thậm chí là đất cát là