giải pháp hoàn thiện cơ chế một cửa điện tử liên thông trong cải cách thủ tục hành chính huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN TRƯỜNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ
“MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG”
TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Mai Thanh Cúc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.



tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Trường

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................... vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vii
Danh mục hình ........................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3


Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 4

1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4

1.5.

Đóng góp mới .................................................................................................. 4

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .............................................................................. 5
2.1.

Cơ sở lý luận cơ chế “một cửa điện tử liên thông ” trong cải cách thủ
tục hành chính ................................................................................................. 5

2.1.1.

Khái niệm, bản chất về cơ chế “một cửa điện tử liên thông ” trong cải
cách thủ tục hành chính.................................................................................... 5

2.1.2.

Đặc điểm của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ tục
hành chính tại cấp huyện................................................................................ 12

2.1.3.

Vai trò của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ tục
hành chính cấp huyện .................................................................................... 13

Vị trí địa lý .................................................................................................... 27

3.1.2.

Địa hình, thổ nhưỡng ..................................................................................... 28

3.1.3.

Điều kiện khí hậu, thời tiết ............................................................................. 29

3.1.4.

Thủy văn và tài nguyên thiên nhiên................................................................ 29

3.1.5.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Yên Dũng ....................... 30

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 41

3.2.1.

Chọn điểm nghiên cứu ................................................................................... 41

3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 43


Thực trạng công tác kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, hướng dẫn,
bổ sung và nhận hồ sơ.................................................................................... 59

4.1.5.

Thực trạng công tác trả hồ sơ, nhận kết quả ................................................... 66

4.1.6.

Thực trạng việc niêm yết, công khai thủ tục hành chính ................................. 68

4.1.7.

Thực trạng về thiết bị, hệ thống mạng ............................................................ 69

iv


4.1.8.

Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức ........... 70

4.1.9.

So sánh việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trước và sau khi
thực hiện cơ chế một cửa điện tử liên thông ................................................... 72

4.2.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện cơ chế một cửa điện tử

thủ tục hành chính huyện yên dũng ................................................................ 79

4.3.1.

Định hướng.................................................................................................... 79

4.3.2.

Giải pháp cụ thể ............................................................................................. 79

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 91
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 91

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 92

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 94

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CCHC


vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng: 4.9.
Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.
Bảng 4.17.
Bảng 4.18.

Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013 - 2015 ............... 32
Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua các năm .................................. 36
Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Dũng năm

Kết quả cắt giảm thủ tục hành chính trước và sau khi thực hiện cơ
chế MCĐTLT trong cải cách thủ tục hành chính ..................................... 73

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chín .................................................... 11
Hình 2.2. Mô hình quản lý của hệ thống một cửa điện tử liên thông............................. 20
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng ............................................................ 27
Hình 3.2. Cơ cấu đất đai của huyện Yên Dũng, năm 2015 ........................................... 31
Hình 3.3. Tình hình KT-XH Yên Dũng 5 năm 2011 – 2015 ......................................... 34
Hình 3.4. Khung phân tích của đề tài ........................................................................... 45
Hình 4.1. Sơ đồ quy trình cơ chế một cửa điện tử liên thông theo TCVN:ISO
9001-2008 .................................................................................................. 52

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Trường
Tên Luận văn: Giải pháp hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông”
trong cải cách thủ tục hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã: 60.62.01.15

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong

cá nhân đến giải quyết TTHC và 15 phiếu điều tra đối tượng cán bộ, lãnh đạo. Số
liệu thứ cấp gồm hệ thống các văn bản quy phạm về thực hiện cơ chế “một cử”
“một cửa liên thông” của Chính Phủ, của UBND tỉnh Bắc Giang, của Sở Nội vụ
Bắc Giang, của UBND huyện Yên Dũng, của Phòng Nội vụ huyện Yên Dũn.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu tình hình thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ
chế MCĐTLT cho thấy rõ những kết quả tích cực trong cải cách thủ tục hành chính
cho tổ chức và công dân thực hiện TTHC: (Thời gian giải quyết TTHC giảm, sự
phiền hà giảm, chi phí đi lại giảm, tăng cường tính công khai minh bạch).
Luận văn đã tìm ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên
thông” trong cải cách thủ tục hành chính gồm: (Trình độ và năng lực của cán bộ,
công chức; chính sách cắt giảm TTHC; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan; trang
thiết bị và cơ sở vật chất; công tác kiểm tra, giám sát; công tác thông tin tuyên
truyền).

x


THESIS ABSTRACT
Name of author: Nguyen Van Truong
Title of the thesis: Solutions for improvingthe “one-door, modern
interconnected door”mechanismin the renovation of administrative procedures in
Yen Dung district, BacGiang province.
Major: Agricultural economics

Code: 60.62.01.15

Educational institution: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives
By evaluating the current implementation state of the “one-door, modern

including20 surveys about the reissuance of birth certificate, 20 surveys about the
issuance of residential construction permit, 20 surveys about the issuance of
business registration certificate, 30 surveys about the issuance ofland use right
certificate.In addition, the study also conducted 15 individual surveys for
officials and leaders in charge of the “one-door, modern interconnected door”
service and other specialized departments which directly carry out administrative
procedures.
Primary data collected include survey results of 90 organizations and
individuals that requested administrative proceduresand 15 individual surveys for
officials and leaders. Secondary data collected consist of legal documents and
regualtions about the implementation of the“one-door, modern interconnected
door” mechanisms or “connected one-door” mechanims of the Government, Bac
Giang People Committee,Bac Giang Department of Home Affairs, Yen Dung
district’s People Committee, and Yen Dung district’s Department of Home
Affairs.
Main findings and conclusions
Research results of the current implementation state of the “one-door,
modern interconnected door” mechanims clearly showed positive achievementsin
the renovation ofadministrative procedures for individuals and organizations who
requested administrative procedures, such as time reduction for solving
administrative procedure, reduction of troubles and travel cost, as well as
enhancement of transparency.
Moreover, the research also found out 6 main factors that affect the “onedoor, modern interconnected door” mechanismin the renovation ofadministrative
procedures, including education level and capacities of the state officials; policies
for simplifying administrative procedures; coordination mechanism among
different agencies; equipment and facilities; inspection and supervision
operation; and information and communicationoperation.

xii


thông tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Tại UBND
huyện Yên Dũng đã áp dụng cơ chế “Một cửa điện tử liên thông” trong việc giải
quyết TTHC. Từ đây tình hình giải quyết TTHC của UBND huyện Yên Dũng đã
được cải thiện một cách đáng kể, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh khỏi
những bất cập.

1


Chính quyền cấp huyện là một trong những cấp chính quyền được quan
tâm nhiều hơn nhằm củng cố, kiện toàn bộ máy hành chính cấp huyện hoạt động
có hiệu quả. Cơ sở vật chất của chính quyền cấp huyện đã được đầu tư một bước,
chính sách đãi ngộ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp huyện đã được phát huy.
Mặc dù được lựa chọn là một trong những nội dung quan trọng của Chương trình
tổng thể CCHC nhà nước, nhưng cho đến nay ít có công trình nào chuyên khảo đi
sâu nghiên cứu vấn đề cơ chế “ Một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC
tại UBND cấp huyện.
Sự cần thiết cải cách thủ tục hành chính:
Một thực tế diễn ra ở Việt Nam đó là có quá nhiều các loại thủ tục với các
tầng nấc khác nhau mà thủ tục nào cũng rườm rà, sách nhiễu. Để giải quyết một
công việc nào đó người dân phải tốn không biết bao thời gian, sức lực thậm chí
tiền của mới có được. Chính những thủ tục rườm rà ấy lại góp phần tạo điều kiện
cho một bộ phận cán bộ, công chức nhà nước có cơ hội để “hành dân”, khiến cho
nhân dân mất lòng tin vào chính quyền. Vì vậy, Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày
08/11/2011 của Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính giai
đoạn 2011-2020. Đây cũng là một nội dung quan trọng của cải cách một bước nền

hành chính quốc gia. Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của đất nước, có rất
nhiều lĩnh vực mới ra đời, nhu cầu giải quyết các nhu cầu của người dân ngày
càng tăng, các loại TTHC cũng như quy trình giải quyết có từ lâu vốn đã quá

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong
cải cách TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất giải pháp nhằm
hoàn thiện cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện cơ chế “một cửa điện tử
liên thông” trong cải cách TTHC.
Đánh giá thực trạng cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách
TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên thông”
trong cải cách TTHC huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa điện
tử liên thông” huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” là gì ?

3


- Tác dụng của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách TTHC
ra so ?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cơ chế “một cửa điện tử liên thông”
trong cải cách thủ tục hành chính ?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chọn tổ chức và công dân đến thực hiện TTHC theo cơ chế “một cửa điện
tử liên thông” tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang. Tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện Yên Dũng đang niêm yết giải
quyết 260 danh mục TTHC thuộc 12 lĩnh vực khác nhau, luận văn tập trung

trong việc giải quyết các công việc trong nội bộ nhà nước, những công việc
liên quan đến quyền và lợi ích của công dân và tổ chức. Những quy định pháp
lý quy định trình tự, thủ tục thực hiện các công việc kể trên tạo thành hệ thống
quy phạm thủ tục mang tính chất bắt buộc cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức
nhà nước phải tuân theo trong việc giải quyết các công việc thuộc chức năng
của mình.
Thực tế thừa nhận có sự phân công phối kết hợp giữa các cơ quan nhà
nước trong việc thực hiện ba quyền: Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư
pháp thì đồng thời cũng có các quy phạm thủ tục là thủ tục lập pháp, thủ tục hành
pháp, thủ tục tố tụng tư pháp.
Thủ tục lập pháp là thủ tục làm Hiến pháp và làm luật.
Thủ tục tố tụng tư pháp là thủ tục giải quyết các tranh chấp, định tội được
thực hiện bởi hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.
Thủ tục hành chính, trong khoa học luật hành chính không có quan điểm
thống nhất về phạm vi cụ thể của khái niệm thủ tục hành chính.
Quan điểm thứ nhất cho rằng đó là trật tự mà các cơ quan quản lý hành
chính nhà nước giải quyết các tranh chấp về quyền và xử lý vi phạm pháp luật
(Nguyễn Văn Thâm, 2007).
Quan điểm thứ hai cho rằng đó là trình tự mà cơ quan quản lý hành chính
nhà nước giải quyết bất kỳ vụ việc cá biệt cụ thể nào (Nguyễn Văn Thâm, 2007).
Quan điểm thứ ba cho rằng thủ tục hành chính là trình tự thực hiện mọi
hình thức hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tức là bao gồm

5


cả trình tự hoạt động sáng tạo pháp luật (ban hành quyết định chủ đạo, quyết định
quy phạm pháp luật hành chính) (Nguyễn Văn Thâm, 2007).
Quan điểm thứ tư quan điểm rộng và hợp lý hơn cả vì xem xét bất kỳ hoạt
động quản lý nào đêu có thể thấy tính kế tiếp liên tục của các hành động. Do đối

6


Trước hết, là tổng thể các hoạt động diễn ra theo trình tự thời gian, TTHC
được thực hiện bởi những cơ quan và công chức nhà nước.
Thứ hai, TTHC là thủ tục giải quyết công việc nội bộ Nhà nước và công
việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân.
Thứ ba, quản lý HCNN chủ yếu là hoạt động cho phép ra mệnh lệnh có
tính chất đơn phương và đòi hỏi thi hành kịp thời nhằm giải quyết nhanh chóng,
có hiệu quả mọi công việc diễn ra hằng ngày trong đời sống xã hội.
Thứ tư, nền hành chính hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản
(hành chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội, từ quản
lý tập trung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động quản lý hành chính đa
dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức.
Thứ năm, hoạt động HCNN chủ yếu thực hiện tại Văn phòng của công sở
Nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tin quản lý
phần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ).
2.1.1.1. Cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính
Cải cách hành chính Nhà nước là một trong những nội dung cơ bản của
khoa học nghiên cứu về hành chính nói chung và hành chính nhà nước nói riêng.
Cải cách hành chính nhà nước luôn là vấn đề được quan tâm phổ biến ở hầu hết
các nước trên thế giới, làm đòn bẩy để nâng cao hiệu quả của Nhà nước trong
việc phát triển kinh tế, phát huy dân chủ trong hoạt động của bộ máy công quyền,
củng cố và tăng cường tiềm lực về mọi mặt cho đất nước. Ở nước ta, cùng với
công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hành chính nhà nước cũng
được Đảng và Nhà nước quan tâm kịp thời. Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng
cộng sản Việt Nam (tháng 12 năm 1986) đã mở ra một thời kỳ phát triển mới có
tính chất bước ngoặt của Việt Nam, thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước, lấy đổi
mới kinh tế làm trọng tâm, với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng
dân chủ văn minh, đi lên chủ nghĩa xã hội.

các nguồn lực để tạo ra hiệu lực, hiệu quả quản lý và các sản phẩm (dịch vụ hoặc
hàng hoá) phục vụ nhân dân thông qua các phương thức tổ chức và thực hiện
quyền lực (Nguyễn Duy Gia, 1995).
Hiểu theo nghĩa này, cải cách hành chính nhà nước là những thay đổi được
thiết kế có chủ định nhằm cải tiến một cách cơ bản các khâu trong hoạt động
quản lý của bộ máy nhà nước: Lập kế hoạch, định thể chế, tổ chức công tác cán
bộ, tài chính, chỉ huy, phối hợp kiểm tra, thông tin và đánh giá.
Theo nghĩa hẹp, cải cách hành chính nhà nước có thể hiểu như là một quá
trình thay đổi nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hành chính, cải tiến tổ chức,
chế độ và phương pháp hành chính cũ, xây dựng chế độ và phương thức hành
chính mới trong lĩnh vực quản lý của bộ máy hành chính nhà nước (Nguyễn Duy
Gia, 1995).
Ta có thể khái quát về cải cách hành chính như sau:
Cải cách hành chính nhà nước là quá trình thay đổi có chủ định nhằm hoàn

8


thiện thể chế của nền hành chính; cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy
hành chính các cấp và đội ngũ công chức hành chính để nâng cao hiệu lực, năng
lực và hiệu quả hoạt động của nền hành chính công phục vụ dân.
Cải cách thủ tục hành chính là yêu cầu bức xúc của nhân dân, doanh
nghiệp, của các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài, là khâu đột phá của tiến trình
cải cách hành chính Nhà nước. Trong tiến trình phát triển và hội nhập, cải cách
thủ tục hành chính có một vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu thủ tục hành chính nói
riêng, nền hành chính nước ta nói chung không được hay chậm cải cách thì sẽ là
một rào cản kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta. Tuy nhiên,
trước yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng, thủ tục hành chính cần phải cải cách
mạnh mẽ hơn nữa.
Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường củng cố

lực, hiệu quả, kỷ luật được tăng cường hơn.
Với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững
mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên
tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của
công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, thời kỳ hội nhập. Đảng và Nhà nước ta
xác định CCHC phải được tiến hành toàn diện trên 4 nội dung:
2.1.1.3. Nền hành chính Nhà nước
Nền hành chính Nhà nước là một hệ thống tổ chức và định chế có chức
năng thực hiện quyền hành pháp, tức là quản lý công việc công hàng ngày của
nhà nước. Nó được tạo thành bởi hệ thống các pháp nhân công quyền và các tổ
chức lệ thuộc vào nó, có thẩm quyền tổ chức và điều chỉnh mọi quá trình xã hội
và hành vi của các tổ chức (chính trị, văn hóa, kinh tế…) của mọi công dân bằng
các văn bản pháp quy thuộc quyền lập quy của quyền hành pháp, mục đích của
nó là nhằm giữ gìn trật tự công và phục vụ lợi ích công và lợi ích của mỗi công
dân một cách có hiệu quả (Nguyễn Duy Gia, 1995).
Tóm lại: Nền HCNN là một bộ phận của bộ máy Nhà nước, mang tính
chính trị của quyền hành pháp, thực thi quyền lực hành pháp bằng việc nghiên
cứu, đề xướng, thực hiện những nhiệm vụ chính trị do cơ quan quyền lực cao
nhất và cơ quan lập pháp (Quốc hội) quy định.
Để đảm bảo hoạt động quản lý hành chính nhà nước được tiến hành bình
thường, nhất thiết cần đảm bảo các yếu tố sau đây.

10


Đội ngũ
cán bộ,
công chức


11


nhân dân với Đảng và Nhà nước. Có thể nói TTHC hiện nay đã trở thành một
phần của môi trường hoạt động kinh tế - xã hội trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, khi chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
trường. Một chính quyền mạnh không chỉ thể hiện ở đường lối chính trị mà còn
phải thể hiện ở cách thực hiện các hoạt động hành chính, Do đó, việc thực hiện
cơ chế một cửa điện tử liên thông điện tử liên thông nhằm đạt một số yêu cầu
như sau:
2.1.1.4. Cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính
Khi cơ chế “một cửa điện tử liên thông” được thực hiện, thay vì việc công
dân, tổ chức khi muốn giải quyết hồ sơ hành chính thì phải tự mình đi liên hệ với
nhiều bộ phận chuyên môn khác nhau của cơ quan hành chính nhà nước thì nay
công dân, tổ chức chỉ cần tới một nơi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ
quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn đó nộp hồ sơ và nhận
phiếu hẹn chờ ngày nhận kết quả hồ sơ, mọi công việc giải quyết thuộc các cơ
quan nhà nước thì cán bộ công chức các cơ quan liên kết với nhau để giải quyết.
Kết quả cuối cùng được trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho
tổ chức và công dân theo quy định.
2.1.2. Đặc điểm của cơ chế “một cửa điện tử liên thông” trong cải cách thủ
tục hành chính tại cấp huyện
Việc thực hiện các TTHC theo cơ chế “một cửa điện tử liên thông” được
diễn ra tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là đầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục
hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơ quan
chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân,
tổ chức.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại là Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả có trang thiết bị điện tử và áp dụng phần mềm điện tử trong các giao dịch
hành chính giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status