HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM HUY HOÀNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ
TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý Kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vii
Danh mục hình, hộp và sơ đồ ....................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis Abstract
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
Phần 2. Tổng quan tài liệu ......................................................................................... 5
2.1.
Cơ sở lý luận về sự tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường
nông thôn ......................................................................................................... 5
4.1.
Khái quát sự tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn
huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh .................................................................... 48
4.1.1. Khái quát về tình hình ô nhiễm môi trường nông thôn ở huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh.......................................................................................... 48
4.1.2. Hệ thống tổ chức, quản lý môi trường nông thôn ở huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh ................................................................................................. 51
4.1.3. Khái quát về sự tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông
thôn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ............................................................ 52
4.2.
Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn ở
huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh .................................................................... 54
4.2.1. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong công tác tuyên truyền, nâng cao
ý thức vệ sinh môi trường nông thôn .............................................................. 54
4.2.2. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong thu gom và sử lý rác thải sinh
hoạt ở nông thôn ............................................................................................ 58
4.2.3. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong thu gom và sử lý rác thải nông
nghiệp ............................................................................................................ 62
4.2.4. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong xử lý nước thải Huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh.......................................................................................... 67
4.2.5. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong công tác vệ sinh đường làng ngõ
xóm ở vùng nông thôn Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ............................... 70
4.2.6. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong công tác cải tạo cảnh quan và
trồng cây xanh ở Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ........................................ 72
4.2.7. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong xây dựng nhà vệ sinh hố tiêu
hợp vệ sinh .................................................................................................... 74
4.2.8. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong lĩnh vực cấp nước sạch ...................... 76
4.2.9. Đánh giá sự tham gia của phụ nữ trong công tác di dời chuồng trại
chăn nuôi ....................................................................................................... 79
4.3.
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BVMT
Bảo vệ môi trường
CC
Cơ cấu
CNH
Công nghiệp hóa
CNH
Công nghiệp hóa
ĐVT
Đơn vị tính
HĐH
XL
Xử lý
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Diện tích, cơ cấu đất ở huyện Lương Tài ................................................. 35
Bảng 3.2.
Dân số huyện Lương Tài giai đoạn 2000 - 2014 ....................................... 36
Bảng 3.3.
Lao động huyện Lương Tài giai đoạn 2000 - 2014 ................................... 36
Bảng 3.4.
Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài giai đoạn 2010 - 2015 ........................... 39
Bảng 3.5.
Thông tin về địa bàn nghiên cứu .............................................................. 43
Bảng 4.1.
Bảng 4.9.
Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về sự tham gia của phụ nữ trong
thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt .............................................. 61
Bảng 4.10. Sự tham gia của phụ nữ trong thu gom rác thải nông nghiệp .................... 62
Bảng 4.11. Sự tham gia của phụ nữ trong xử lý rác thải từ nông nghiệp ...................... 64
Bảng 4.12. Đánh giá của cán bộ địa phương về sự tham gia của phụ nữ trang thu
gom, xử lý rác thải nông nghiệp ............................................................... 66
Bảng 4.13. Sự tham gia của phụ nữ trongxử lý nước thải sinh hoạt ............................ 67
Bảng 4.14. Sự tham gia của phụ nữ trong xử lý nước thải chăn nuôi tại các xã và
thị trấn được điều tra ................................................................................ 69
Bảng 4.15. Đánh giá của cán bộ địa phương về sự tham gia của phụ nữ trong
xử lý nước thải nông nghiệp ..................................................................... 70
Bảng 4.16. Đánh giá sự tham gia của PN trong công tác vệ sinh đường làng ngõ
xóm ......................................................................................................... 71
Bảng 4.17. Đánh giá của cán bộ địa phương về sự tham gia của phụ nữ trong
quản lý đường làng ngõ xóm .................................................................... 72
Bảng 4.18. Sự tham gia của PN trong công tác tạo cảnh quan môi trường .................. 73
vii
Bảng 4.19. Sự tham gia của phụ nữ trong xây dựng hố tiêu hợp vệ sinh ..................... 75
Bảng 4.20. Sự tham gia của phụ nữ trong hoạt động cấp nước sạch ........................... 77
Bảng 4.21. Đánh giá của cán bộ địa phương về mức độ tham gia của phụ nữ
trong di dời chuồng trại chăn nuôi ............................................................ 80
Bảng 4.22. Sự tham phụ nữ về quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương thông
qua trình độ văn hóa................................................................................. 84
Hộp 4.3.
Ý kiến của Lãnh đạo địa phương về công tác tham gia xây dựng hố
tiêu hợp vệ sinh ....................................................................................... 76
Hộp 4.4.
Lãnh đạo Phòng tài nguyên môi trường đánh giá sự tham gia của phụ
nữ trong hoạt động cấp nước sạch............................................................ 78
Hộp 4.5.
Ý kiến của Lãnh đạo địa phương về sự tham gia của phụ nữ trong di
dời chuồng trại chăn nuôi ........................................................................ 79
Hộp 4.6.
Ý kiến của Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp huyện về công tác tham gia
di dời chuồng trại của phụ nữ .................................................................. 80
Hộp 4.7.
Ý kiến của phụ nữ về công tác tham gia di dời chuồng trại chăn nuôi............. 81
Sơ đồ 4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường của huyện Lương Tài ........................ 82
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
các phòng ban liên quan, tổng hợp số liệu từ phiếu điều tra và từ sách báo, tạp chí,
mạng internet,...
Kết quả cho thấy: Phạm vi hoạt động của phụ nữ trong lĩnh vực quản lý môi
trường trên địa bàn toàn huyện Lương Tài được chú trọng nhưng vẫn chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển hiện nay. Rác thải sinh hoạt không được phân loại tại nguồn mà thu
x
gom lẫn lộn tới 30/90 phụ nữ điều tra chiếm tỷ lệ 33,33%; rác thải trồng trọt chiếm
18,89%, rác thải và nước thải từ chăn nuôi vẫn chưa được sử lý triệt để, vẫn xả trực
tiếp ra cống rãnh, ao hồ chiếm 7,78%, dẫn đến môi trường nông thôn vẫn bị ô nhiễm.
Việc tham gia của phụ nữ trong thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn huyện
đã được triển khai, tuy nhiên còn manh mún, hiệu quả triển khai thực hiện còn thấp.
Nhiều văn bản luật, văn bản dưới luật liên quan đến công tác quản lý môi trường nói
chung và quản lý rác thải sinh hoạt và rác thải phát sinh từ trồng trọt, chăn nuôi nói
riêng đã ban hành, triển khai trên địa bàn huyện Lương Tài, tuy nhiên hiệu quả không
cao. Công tác bảo vệ môi trường chưa được chính quyền huyện quan tâm đúng mức.
Việc huy động kinh phí từ các tổ chức, cá nhân để trả tiền lương, tiền công và
mua sắm công cụ, dụng cụ, phương tiện cho công tác vệ sinh môi trường đã được xây
dựng cụ thể nhưng quá trình triển khai còn nhỏ lẻ, nguồn kinh phí huy động được còn
thấp, không đáp ứng được yêu cầu thực tế.
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của phụ nữ trong QLMT nông thôn huyện
Lương Tài bao gồm: (1) Cơ cấu tổ chức quản lí môi trường; (2) Trình độ văn hóa của
phụ nữ nông thôn; (3) Ảnh hưởng từ nghành nghề ; (4) Công tác chỉ dạo vận động; (5)
Yếu tố cơ sở hạ tầng; (6) Yếu tố về chính sách hỗ trợ.
Vì vậy, trong thời gian tới đề nghị Hội phụ nữ cùng các ban ngành các cấp trong
huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh cần có những hành động, giải pháp thiết thực tăng
cường sự tham quản lý môi trường nông thôn của phụ nữ nhằm mục đích nâng cao hiệu
quả quản lí môi trường nông thôn như:
district and other departments of Luong Tai district participated in the process of rural
environmental management. Based on that, there are oriented solutions to trigger the
participation of women in rural environmental management across Luong Tai district.
Therefore, I conducted a study entitled "Solutions to strengthen the participation of
women in rural environmental management Luong Tai district , Bac Ninh province"
With the general objective of evaluating the implementation of rural environmental
management in the area of Luong Tai District, Bac Ninh Province, I proposed a number
of solutions to strengthen the participation of women in rural environmental
management Luong Tai district, Bac Ninh Province in the future .
To conduct the research, we selected three communes in the survey with 90 women
and 26 staff working in the district and the communal level. I also collected secondary
information from the relevant departments, from books, magazines, internet, ...
The results showed that: The scope of activities of Women Union has focused on
the field of environmental management, however it still does not meet need of the
current development. Family waste is not classified in the original sources with
xii
proportion 33.33% ; waste from crop production accounts for 18.89%, solid waste and
waste water from livestock have not been thoroughly treated , still discharged directly
into drains, ponds with proportion of 7.78% , resulting in pollution of a rural
environment.
The participation of women in the collecting and transportation of waste in the
district have been significant, but still not reach need of reality, and ineffective. Many
laws, bylaws related to environmental management in general and management of
family waste and waste from cropping and livestock in particular has been implemented
in the district Luong Tai, however being ineffective. Environmental protection in the
district has not been paid attention.
The mobilization of funds from organizations or individuals to pay salaries, wages
khai thực hiện hiệu quả đề án tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt
Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Hướng tới mục tiêu nâng cao nhận
thức, chuyển đổi hành vi của người dân, cộng đồng, xã hội, đặc biệt là phụ nữ trong
việc giữ gìn, phát huy và xây dựng phẩm chất, đạo đức tốt đẹp với sự trân trọng, tự
hào, giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp đó và khắc phục hạn chế, đấu
tranh với những biểu hiện tiêu cực để góp phần xây dựng phẩm chất đạo đức của
phụ nữ Việt Nam thời kỳ mới: “Tự trọng - Tự tin - Đảm đang - Trung hậu” (Hiếu
Hạnh, 2015).
Đặc biệt vấn đề nông nghiệp, nông thôn luôn được đặt lên hàng đầu và có
những chuyển biến tích cực. Về nông nghiệp, cơ cấu sản xuất chuyển mạnh sang
hướng sản xuất tập trung chuyên môn hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Về
nông thôn, hạ tầng kỹ thuật được nâng cấp xây mới và kiên cố hóa làm thay đổi
bộ mặt nông thôn. Đời sống vật chất của dân cư nông thôn không ngừng được cải
thiện, nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng xuất hiện biến đổi tiêu cực làm ảnh
hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống người dân do kinh tế ngày càng phát
triển đòi hỏi nhu cầu sản phẩm tăng cả về chất lượng và số lượng gây gánh nặng
cho sản xuất nông nghiệp và làm ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp
và chăn nuôi. Mặt khác khi đời sống của người dân được cải thiện và nâng cao
làm lượng rác thải, khí thải và nước thải tăng và về số lượng và nồng độ, nếu giải
quyết không triết để sẽ gây ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan nông thôn.
Thực hiện Luật bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Chỉ thị số 36-CT/TW,
ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nghị quyết số 41-NQ/TW, ngày
15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
1
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì vậy những năm qua, vấn đề quản lý môi
trường nông thôn được các cấp, các ngành, đoàn thể của huyện đặc biệt quan tâm,
trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn tăng cường
tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn nông thôn;
- Đánh giá thực trạng về sự tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường
nông thôn tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh thời gian qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ
trong quá trình thực hiện công tác quản lý môi trường nông thôn tại huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất số định hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường sự tham gia của
phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm trả lời câu hỏi sau:
1. Tình hình thực hiện tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý
môi trường nông thôn đang diễn ra như thế nào?
2. Kết quả đạt được trong quá trình tăng cường sự tham gia của phụ nữ
trong quản lý môi trường nông thôn thực hiện là gì?
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quá trình thực hiện tăng cường sự
tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn?
4. Các giải pháp nào để khắc phục khó khăn trong việc thực hiện quản lý
môi trường nông thôn?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tăng
cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn đồng thời đánh
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về tham gia và sự tham gia phụ nữ nông thôn
* Khái niệm về sự tham gia
Theo Tạ Quỳnh Hoa (2006) thì sự tham gia là một quá trình mà Chính
phủ và cộng đồng cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt
động chung để cung cấp dịch vụ đô thị cho tất cả các cộng đồng.
Như vậy: Sự tham gia là một quá trình trong đó các nhóm dân cư của
cộng đồng tác động vào quá trình đánh giá, quy hoạch, thực hiện, quản lý sử
dụng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạt động. Yếu tố quan
trọng nhất của sự tham gia là đảm bảo đảm cho những người chịu ảnh hưởng
được tham gia vào quyền quyết định một công việc hay một dự án nào đó.
Để tiến hành được việc quy hoạch cải tạo với sự tham gia của cộng
đồng, yếu tố cần thiết hàng đầu đó là sự nỗ lực tham gia của người dân . Người
dân phải thể hiện tính tự chủ tối đa và nỗ lực để cải thiện điều kiện sống và môi
trường nơi họ đang ở. Ngoài ra, cần tồn tại các nguồn lực của cộng đồng: tiền,
sức lao động, kiến thức, kỹ năng, sự lãnh đạo, hệ thống tổ chức xã hội trong cộng
đồng. Bên cạnh đó, cũng cần có sự trợ giúp về kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ của
Chính phủ hoặc các tổ chức nào đó để khuyến khích óc sáng tạo, sự giúp đỡ lẫn
nhau và tính tự lực của cộng đồng (Tạ Quỳnh Hoa, 2006).
Theo dịch giả Nguyễn Ngọc Hợi (2003) cho rằng sự tham gia là một quá
trình tạo khả năng nhạy cảm của người dân và làm tăng khả năng tiếp thu vào
năng lực của người dân nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ
các sáng kiến địa phương. Quá trình này hướng tới sự tăng cường năng lực tự
kiểm soát các nguồn lực và tổ chức điều hành trong những hoàn cảnh nhất định.
Tham gia bao hàm việc ra quyết định, thực hiện, phân chia lợi ích và đánh giá
cho là đã trưởng thành về mặt xã hội. Nó cho thấy một cái nhìn ít nhất là trung
lập, hoặc thể hiện thiện cảm, sự trân trọng nhất định từ phía người sử dụng. Nó
đề cập đến, hoặc hướng người ta đến những mặt tốt, hoặc ít nhất là không xấu,
đến những giá trị, những đóng góp, những ảnh hưởng tích cực từ những nữ giới
này (Khuyết danh, Bách khoa toàn thư mở, 2015).
Còn theo Lưu Bình Nhưỡng (2010) thì phụ nữ là người luôn gắn với gia
đình, con cái từ lâu, phụ nữ được trao cho “thiên chức” là mang thai, sinh con và
nuôi con bằng sữa. Tuy nhiên, trong thực tế và xét về tiềm năng thì vấn đề con cái
không chỉ có vậy. Người phụ nữ luôn gần gũi với con, là chỗ dựa tinh thần cho con,
6
là người chăm sóc con từ khi còn thơ bé đến khi trưởng thành. Người phụ nữ luôn
thể hiện đức tính đảm đang, chăm lo cho gia đình. Thường là từ khi lấy chồng,
người phụ nữ bắt đầu thay đổi và tập trung vào gia đình - tổ ấm của mình dường như
đây là “thiên chức” thứ hai của người phụ nữ “bảo mẫu” của gia đình.
Phụ nữ có đời sống khá phong phú. Người phụ nữ luôn luôn nhạy cảm
trước những vấn đề của cuộc sống. Họ thường tìm cách chia sẻ với những người
thân thiết, những người xung quanh. Sự ước vọng vươn lên trong cuộc sống và
làm những điều lớn lao hoặc có ý nghĩa đối với bản thân, với gia đình là điều khá
thường trực đối với họ (Lưu Bình Nhưỡng, 2010).
* Khái niệm về Nông thôn
Nông thôn được coi là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có
quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác
nhau về nông thôn do đó cũng có nhiều khái niệm khác nhau về nông thôn.
Khi tìm hiểu khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn
với thành thị. Có quan điểm cho rằng khi xem xét khái niệm nông thôn, người ta
dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành
cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Ðó là
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như:
Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ
tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trường xã
hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên
sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người
khác với các sinh vật khác.
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm
tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc
sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo...
- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không
khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...
- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ
bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống
con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè,
nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã
hội như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy
định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các
cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định.
8
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.
* Các chức năng cơ bản môi trường gồm
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt
9
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của
một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển
bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng
cao sự văn minh và công bằng xã hội.
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các
vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương
và cộng đồng dân cư (Bộ tài nguyên môi trường, 1994).
2.1.2. Đặc điểm và nội dung tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường
nông thôn
2.1.2.1. Đặc điểm sự tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn
Quản lý môi trường nông thôn được thực hiện thông qua tăng cường năng
lực cho phụ nữ và cộng đồng để họ “tham gia” thực sự vào các hoạt động quản lý
môi trường nông thôn. Tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, văn hoá, điều kiện kinh tế,
địa lý của từng vùng miền khác nhau, mức độ tham gia của người dân vào quản lý
môi trường nông thôn ở các cấp độ khác nhau. Các mức độ tham gia của phụ nữ có
thể được coi như một tiến trình liên tục và chia thành 5 cấp độ khác nhau thể hiện
chất lượng sự tham gia (thể hiện ở hình 2.1).
Tự nguyện và chủ động
5
4
3
Theo định hướng từ bên ngoài
hiện và đánh giá các hoạt động phát triển không có sự định hướng từ bên ngoài.
2.1.2.2 .Các hình thức tham gia của phụ nữ trong quản lý môi trường nông thôn
Theo Đức Hiếu (2015) thì sự tham gia của phụ nữ vào việc quản lý môi
trường nông thôn được coi như nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của
việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng
làm chủ. Khi tham gia vào quá trình quản lý môi trường thôn với sự hỗ trợ của
Nhà nước, phụ nữ tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng
cường kỹ năng, năng lực về quản lý môi trường nhằm tận dụng triệt để các nguồn
lực tại chỗ và bên ngoài. Khi xem xét quá trình tham gia của phụ nữ trong các
hoạt động quản lý môi trường nông thôn, vai trò của của phụ nữ ở đây được thể
hiện: Phụ nữ biết, phụ nữ bàn, phụ nữ đóng góp, phụ nữ làm, phụ nữ kiểm tra,
phụ nữ quản lý và dân hưởng lợi. Như vậy, vai trò của người phụ nữ vẫn theo
một trật tự nhất định, các trật tự ở đây hoàn toàn phù hợp với điều kiện, yêu cầu
của tình hình nhiệm vụ mới hiện nay:
- Phụ nữ biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của phụ nữ về những
kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quản lý môi trường ở nông thôn,
quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng môi trường nông
thôn. Mặt khác, phụ nữ có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau
của quá trình xây dựng công trình, phụ nữ nắm được thông tin đầy đủ về công
trình mà họ tham gia như: mục đích xây dựng công trình, quy mô công trình, các
yêu cầu đóng góp từ công đồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng người
dân được hưởng lợi;
11