phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại cục thuế thành phố hà nội - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN KIM ANH

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ
TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành:

Quản lý Kinh tế

Mã số:

60 34 01 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội ngày



Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Kim Anh

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ......................................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục biểu đồ ...................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ ........................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1



Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ................................4

2.1.1.

Khái niệm ........................................................................................................4

2.1.2.

Vai trò và mục tiêu phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ............................5

2.1.3.

Các hình thức phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ....................................8

2.1.4.

Nội dung đánh giá các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.....................................10

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ........15

2.2.

Cơ sở thực tiễn về phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ...........................25

2.2.1.

Kinh nghiệm phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế trên thế giới ................25


Phương pháp thu thập thông tin .....................................................................40

3.2.2.

Phương pháp phân tích ..................................................................................42

3.2.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .........................................................................43

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................45
4.1.

Thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn Hà Nội
giai đoạn 2013-2015 ......................................................................................45

4.1.1.

Khái quát về các loại hình dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ...............................45

4.1.2.

Dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ NNT .................................................................47

4.1.3.

Hỗ trợ kê khai và kế toán thuế .......................................................................59

4.1.4.


4.2.5.

Sự quan tâm của xã hội ..................................................................................93

4.3.

Định hướng và các giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ NNT...........................95

4.3.1.

Định hướng phát triển dịch vụ hỗ trợ NNT.....................................................95

4.3.2.

Giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.........................................97

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................. 102
5.1.

Kết luận ....................................................................................................... 102

5.2.

Kiến nghị ..................................................................................................... 103

Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 106
Phụ lục .................................................................................................................... 108

iv


ĐLT

Đại lý thuế

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

TTHT

Tuyên truyền hỗ trợ

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.

Thực trạng tăng trưởng một số chỉ tiêu chủ yếu .......................................34



Tình hình nộp hồ sơ khai thuế qua mạng giai đoạn 2013-2015 ................62

Bảng 4.5.

Báo cáo kết quả triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử toàn ngành qua
TVAN năm 2015.....................................................................................70

Bảng 4.6.

Tình hình đăng ký và nộp thuế điện tử năm 2015 ....................................71

Bảng 4.7.

Số Doanh nghiệp nộp thuế điện tử tháng 12/2015 ....................................72

Bảng 4.8.

Số tiền nộp bằng phương thức điện tử tháng 12/2015 ..............................74

Bảng 4.9.

Số lượng đại lý thuế giai đoạn 2010-2015 ...............................................80

Bảng 4.10. Số lượng văn bản chính sách thuế giai đoạn 2009-2015 ...........................85
Bảng 4.11. Nhân sự Cục Thuế Hà Nội phân theo chức năng 2010-2015 ....................87
Bảng 4.12. Tình hình cơ sở vật chất Cục Thuế TP.Hà Nội.........................................90

vi



Nhu cầu đối thoại với cơ quan thuế ......................................................95

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng tại Cục Thuế Hà Nội ...................38
Sơ đồ 4.1. Mô hình chức năng nhiệm vụ của bộ phận hỗ trợ người nộp thuế ...............48
Sơ đồ 4.2. Quy trình tuyên truyền hỗ trợ .....................................................................50
Sơ đồ 4.3. Quy trình quản lý thuế theo cơ chế người nộp thuế tự khai,tự nộp thuế.......60

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Kim Anh
Tên luận văn: “Phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục thuế thành
phố Hà Nội”.
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01 10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
cho người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện tập trung quản lý thuế theo 4 chức năng
chính: Tuyên truyền và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nộp thuế; Quản lý kê khai và kế toán
thuế; Quản lý nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế. Cùng với quá trình cải cách và hiện đại
hoá hệ thống thuế, thời gian vừa qua ngành thuế đã có bước đột phá trong phát triển
dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, góp phần tích cực thúc đẩy sự lớn mạnh của doanh
nghiệp, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà

hiệu quả của hoạt động dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế của Cục Thuế Hà Nội đó là:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế gồm
có: Sửa đổi quy trình tuyên truyền, hỗ trợ NNT cho phù hợp với thực tế, quy chế quản
lý rủi ro trong quản lý thuế để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của cơ quan thuế, công
chức thuế trong quá trình thực thi công vụ; Phát triển mạnh các hình thức cung cấp dịch
vụ thuế điện tử kết hợp với hoàn thiện các hình thức hỗ trợ truyền thống; Tận dụng tối
đa hiệu quả của các phương tiện thông tin đại chúng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hỗ trợ kê khai và kế toán thuế, tiếp tục rà soát thủ
tục và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kê khai giúp tiết kiệm thời gian, chi
phí tuân thủ cho người nộp thuế, giảm chi phí, khối lượng công việc giám sát tuân thủ
của cơ quan thuế.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hỗ trợ ứng dụng CNTT: hiện đại hóa hệ thống
thông tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế; Xây dựng hệ thống công nghệ
thông tin tích hợp, hiện đại, đảm bảo độ sẵn sàng và an toàn cao cho hệ thống thông tin
toàn ngành thuế, ứng dụng tin học hầu hết các chức năng quản lý của cơ quan thuế; Cần
hoàn thiện các phần mềm hiện có và phát triển thêm các phần mềm mới phục vụ cho
công tác hỗ trợ người nộp thuế...
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế: Tiếp tục nghiên cứu sửa
đổi, bổ sung để đồng bộ hóa hệ thống văn bản pháp luật thuế, hướng tới giảm thiểu số
lượng văn bản pháp luật về thuế, các nội dung quy định đơn giản, dễ hiểu và hạn chế
thay đổi, giúp cho NNT có thể nắm bắt kịp thời và và dễ dàng thực hiện.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy: Củng cố, phát triển, mở rộng đội
ngũ làm công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật thuế. Tuyển dụng những
người vừa có trình độ hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ, vừa có khả năng giao tiếp, nhạy
bén trong xử lý tình huống.
Như vậy, với tính cấp thiết của đề tài “Phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp
thuế tại Cục thuế thành phố Hà Nội” trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, tác giả đã
sử dụng các phương pháp khoa học để đánh giá về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế của
Cục Thuế Hà Nội và nghiên cứu các nhân tố tác động tới dịch vụ. Từ đó đưa ra các
giải pháp, khuyến nghị đối với công tác này với hy vọng góp phần phát triển dịch vụ

lý thuế, từ cơ chế thông báo thuế sang cơ chế người nộp thuế tự kê khai, tự nộp thuế.
Theo cơ chế quản lý thuế mới này, người nộp thuế phải là người chủ động trong kê
khai, tính thuế và nộp thuế; cơ quan thuế chủ yếu đóng vai trò hỗ trợ người nộp thuế,
chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế khi cần thiết (Bộ Tài chính, 2011).
Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã được
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng phê duyệt tại Quyết định 732/QĐ-TTg ngày
17/5/2011, tập trung vào các mục tiêu tổng quát bao gồm: Xây dựng hệ thống chính
sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc
đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có
hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại,
hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn
giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế
minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông
lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin
hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hoá cao. Nhất là từ khi có Nghị quyết
19/NQ-CP các năm 2014, 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia thì nhiệm vụ hỗ trợ doanh
nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng và
cạnh tranh ngày càng gay gắt càng là vấn đề cấp thiết được đặt ra.
Vì thế, trong thời gian qua, ngành Thuế đã có nhiều nỗ lực thực hiện chiến
lược này. Đặc biệt từ năm 2014, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã phối hợp với
các đơn vị liên quan rà soát các quy định pháp luật, quy trình thực hiện thủ tục
hành chính thuế, điều chỉnh nhiều văn bản pháp luật và cắt giảm nhiều thủ tục
hành chính, giảm thời gian thực hiện thủ tục cho người nộp thuế, nhằm thực hiện
mục tiêu rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp thuế cho doanh nghiệp ngang
bằng các nước ASEAN-6.

1


- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đển phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp
thuế ở thành phố Hà Nội.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp
thuế ở thành phố Hà Nội.

2


1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Hà Nội giai đoạn
2013 – 2015 như thế nào? Có những thuận lợi, bất cập gì?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới người nộp thuế trên địa bàn Cục Thuế Hà Nội?
- Định hướng phát triển dịch vụ hỗ trợ NNT tại địa bàn Cục Thuế Hà Nội
như thế nào?
- Đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ở Hà
Nội giai đoạn 2015-2020 là gì?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự
hình thành và phát triển của dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế bao gồm: dịch vụ
công hỗ trợ người nộp thuế của cơ quan thuế ở Hà Nội (Cục Thuế TP Hà Nội).
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, NNT ở đây chỉ giới hạn là doanh nghiệp).
- Đối tượng khảo sát: Tập trung vào các bên có liên quan đó là bộ phận hỗ
trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Hà Nội; Người nộp thuế (doanh nghiệp).
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi về nội dung
Công tác phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế của cơ quan thuế tại địa
bàn thành phố Hà Nội.
1.4.2.2. Phạm vi về không gian
Công tác phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố

trả công”. Trên thực tế, công tác hỗ trợ người nộp thuế ở nước ta hiện nay chủ
yếu là dịch vụ công do cơ quan thuế cung ứng miễn phí hỗ trợ cho người nộp
thuế như tuyên truyền, tập huấn, hội thảo, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về
chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế, hỗ trợ cài đặt phần mềm kê khai, nộp
thuế... cho người nộp thuế hoặc được cung ứng bởi khu vực tư nhân, thường là
các tổ chức, cá nhân đã và đang hoạt động trong lĩnh vực tài chính nói chung,
hay thuế, kế toán, kiểm toán nói riêng. Với phạm vi chủ thể cung ứng rộng lớn
như vậy, khi cung ứng dịch vụ thuế, chủ thể nhận dịch vụ hỗ trợ có thể phải trả
phí hoặc không phải trả phí. Tuy nhiên, trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của
đề tài là dịch vụ hỗ trợ do cơ quan thuế các cấp cung ứng cho người nộp thuế,
hay nói cách khác dịch vụ hỗ trợ trong trường hợp này là dịch vụ công. Do đó,
khái niệm về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế có thể hiểu: Dịch vụ hỗ trợ người
nộp thuế là loại dịch vụ công do cơ quan thuế cung cấp cho người nộp thuế để
họ có thể hiểu về chính sách, pháp luật, thủ tục thuế và tự nguyện tuân thủ thực
hiện nghĩa vụ thuế của mình.

4


- Khái niệm phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế: Hiện nay nền
kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường, hàng năm nhiều doanh
nghiệp mới được thành lập, mức thu nhập của nhiều người được nâng cao;
Theo đó, đối tượng thuộc diện phải kê khai, nộp thuế, làm thủ tục về thuế tăng
cao; Cùng với đó, hàng loạt chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp, cơ chế quản lý thuế cũng dần thay đổi trên nguyên tắc: Người nộp thuế
tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật (Chính phủ, 2003).
Cơ quan thuế không phải tính thuế, thu thuế như trước đây mà chỉ thực hiện
công tác kiểm tra, thanh tra người nộp thuế theo chế độ quy định và hỗ trợ
người nộp thuế theo chức năng nhiệm vụ được giao. Vì vậy, nhu cầu được hỗ
trợ dịch vụ về thuế từ cơ quan thuế là rất lớn, đòi hỏi phải tập trung phát triển

thuế của mình với ngân sách Nhà nước. Mục tiêu chính của các cơ quan quản lý
thuế là thu thuế và các khoản phải thu khác phù hợp với luật pháp và thực hiện
mục tiêu này theo cách đảm bảo cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tốt nhất cho người
nộp thuế có thể thực hiện được tốt nhất nghĩa vụ của mình. Điều đó được thể
hiện tại Điều 6 Luật Quản lý thuế quy định về quyền của người nộp thuế: “Được
hướng dân thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện
nghĩa vụ, quyền lợi về thuế”. Tại Điều 8 “Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế:
“Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật thuế; công khai các thủ tục về
thuế. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế
cho NNT” (Tổng cục Thuế, 2010).
Cơ quan quản lý thuế có vai trò trung tâm trong việc đảm bảo người nộp
thuế và các bên liên quan khác hiểu được nghĩa vụ của họ theo quy định của luật
thuế. Về phía người nộp thuế thì họ có vai trò quan trọng trong việc thực hiện
nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ người
nộp thuế giúp nâng cao nhận thức pháp luật thuế của người nộp thuế giúp họ
nâng cao nhận thức hiểu biết về chính sách thuế. Từ đó góp phần nâng cao hiệu
lực quản lý của cơ quan thuế. Giảm thiểu được thời gian và chi phí giải quyết khi
có vướng mắc (tranh chấp) giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Với cơ quan thuế - cơ quan trực tiếp thu tiền thuế từ người nộp thuế thì
việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế có vai trò quan trọng đối với nhiệm
vụ chính trị được giao. Không chỉ tác động đến việc tổ chức quản lý nội bộ của
cơ quan thuế hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế còn tác động đến
cả lợi ích của người nộp thuế và cộng đồng. Dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế cung
cấp thông tin pháp luật thuế cho NNT, góp phần giáo dục cộng đồng có trách
nhiệm với đồng tiền thuế. Ngoài ra, dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế còn tạo điều
kiện cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế một cách đơn giản và thuận lợi. Đồng thời
nâng cao nhận thức và ý thức chấp hànhpháp luật thuế của cộng đồng dân cư.
Nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, là điều kiện tiền đề để thực
hiện tốt công tác quản lý thuế theo cơ chế tự khai - tự nộp. Cân bằng giữa chức
năng quản lý và chức năng cung cấp dịch vụ của cơ quan thuế: Thể hiện quyền

chế, đồng thời chống thất thu ngân sách....
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tập trung vào nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Tạo lập mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ quan quản lý thuế và
NNT theo hướng NNT là người được phục vụ, là khách hàng của cơ quan thuế và
cơ quan thuế là người phục vụ đáng tin cậy nhất của NNT. Cơ quan thuế và
người nộp thuế là người bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối
với Nhà nước.

7


2.1.2.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế
Với bản chất là một dịch vụ công, do đó dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế của
cơ quan thuế phải nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định. Đó là hoạt động
tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung,
đáp ứng đúng nhu cầu theo từng nhóm người nộp thuế và phù hợp với chuẩn mực
quốc tế. Các dịch vụ hỗ trợ NNT thực hiện thủ tục hành chính thuế chủ yếu bằng
hình thức điện tử trực tuyến, tập trung thống nhất; tự động hoá trong việc cung
cấp thông tin tra cứu hỗ trợ NNT. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các tổ chức
kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (Bộ Tài chính, 2011). Cụ thể là:
Thứ nhất, cung cấp truyền bá thông tin về chính sách thuế, pháp luật thuế
của Nhà nước đến với người nộp thuế để nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ
pháp luật về thuế của người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế
thực hiện nghĩa vụ thuế; đồng thời, góp phần giảm gánh nặng cho người nộp thuế
trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Thứ hai, cơ quan thuế giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc của
người nộp thuế, giúp phần ngăn ngừa rủi ro cho người nộp thuế. Giúp người nộp
thuế đơn giản hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước nhờ việc triển
khai ứng dụng các thành quả phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của

- Phát hành rộng rãi các văn bản pháp qui, các văn bản hướng dẫn của các
cơ quan liên quan đến thuế, các loại tờ rơi, tờ bướm...hướng dẫn các thủ tục đăng
ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế...
- Cán bộ thuế trực tiếp trả lời qua điện thoại.
- Cung cấp thông tin về thuế qua mạng Internet.
- Tổ chức toạ đàm, trả lời phỏng vấn trên các phương tiện truyền thông ở
địa phương theo từng chuyên đề mang tính chuyên sâu về từng nội dung trong
từng sắc thuế; từng nội dung trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Hỗ trợ trong lĩnh vực kê khai, nộp thuế
Hỗ trợ trực tiếp:
- Tổ chức tiếp và trả lời các câu hỏi của NNT tại trụ sở cơ quan thuế
- Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm cho doanh nghiệp theo từng nhóm đối
tượng theo ngành nghề kinh doanh; quy mô doanh nghiệp.
- Tổ chức tập huấn về thuế, về các vấn đề liên quan đến thuế cho NNT, nhất
là đối với các vấn đề mới tại cơ quan thuế.
- Tổ chức tập huấn, hỗ trợ tại doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp lớn,
các Tổng công ty, Tập đoàn.

9


2.1.4. Nội dung đánh giá các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế
2.1.4.1. Về công tác tuyên truyền hỗ trợ
Cùng với sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý thuế theo quy định
của Luật Quản lý thuế, các hình thức dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế cũng trở nên
đa dạng cả về hình thức cũng như nội dung đáp ứng nhu cầu theo từng nhóm
người nộp thuế và phù hợp với chuẩn mực quốc tế (Bộ Tài chính, 2011). Để dịch
vụ hỗ trợ người nộp thuế có hiệu quả giúp cho người nộp thuế hiểu đúng chính
sách thuế trong việc khai thuế, tính thuế nộp đủ thuế vào Ngân sách Nhà nước thì
cơ quan thuế phải có những hình thức hình thức hỗ trợ khác nhau. Theo giáo

nghiệp kinh doanh điện, viễn thông…..
- Hỗ trợ bằng hình thức đăng thông tin trên trang tin điện tử ngành thuế.
- Các hình thức hỗ trợ khác: Ngoài các hình thức tư vấn hỗ trợ trên còn có
các hình thức hỗ trợ gián tiếp khác như tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh,
truyền hình; phát hành rộng rãi các văn bản, các ấn phẩm về thuế; sử dụng hệ
thống trả lời điện thoại tự động; cung cấp thông tin về thuế qua mạng Internet...
- Hỗ trợ người nộp thuế về cung cấp các phần mềm kê khai qua mạng, nộp
thuế điện tử…
- Xây dựng, triển khai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ NNT thực hiện thủ tục
hành chính thuế, chú trọng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ qua hình thức điện tử.
- Số lượng: ngày càng tăng về số lượng dịch vụ, nếu như trước kia chỉ có
một số hình thức như tờ rơi, panô, áp phích thì hiện nay đã có số lượng nhiều hơn
như tuyên truyền hỗ trợ qua các báo, phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng
internet,…
- Chất lượng: từ hỗ trợ thủ công dần chuyển sang tin học hoá, hiện đại hoá
các dịch vụ. Đảm bảo chất lượng tốt hơn như hỗ trợ kê khai qua mạng, nộp thuế
điện tử đảm bảo chính xác, kịp thời, tốn kém ít thời gian và chi phí về thủ tục
hành chính cho người nộp thuế.
Công tác hỗ trợ NNT là công tác hướng dẫn cụ thể các Luật Thuế, cung
cấp và giải đáp vướng mắc về thủ tục và nội dung các sắc thuế,... do đó, công tác
hỗ trợ NNT chính là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn cá nhân, tổ chức (NNT)
trong nước và ngoài nước xử sự đúng pháp luật thuế cả về trình tự, thủ tục lẫn
nội dung các sắc thuế; cung cấp, giúp đỡ NNT thực hiện các luật thuế và hướng
dẫn NNT bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Đối với công tác hỗ trợ NNT
được phân cấp để giải đáp, trả lời các vướng mắc khi có nhu cầu (theo địa bàn
hành chính, theo nội dung các sắc thuế, theo nội dung vướng mắc cần giải đáp,
...). Chất lượng trong các câu trả lời, giải đáp vướng mắc thông qua phương tiện
chuyển tải các nội dung này (website của Bộ Tài chính, ngành Thuế, các Cục
Thuế địa phương, tỉnh, thành phố; báo đài TW và địa phương; Tạp chí Thuế,
Kế toán, Tài chính; vô tuyến truyền hình; sách hướng dẫn,...) hoặc văn bản trả

động quản lý cũng nhằm mục đích nâng cao tiện ích cho NNT, đồng thời nâng
cao hiệu quả trong quản lý thuế ở toàn bộ các khâu của quá trình quản lý thuế:
kê khai, nộp thuế, miễn, giảm, hoàn thuế... (Tổng cục Thuế, 2010).
2.1.4.2. Về công tác hỗ trợ kê khai thuế
Việc trợ giúp kê khai và tính thuế thông qua hỗ trợ cơ sở vật chất là việc
cơ quan thuế cung cấp miễn phí một số thiết bị giúp người nộp thuế có thể dễ
dàng, thuận tiện hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Tiêu biểu cho hình
thức này là việc cơ quan thuế hỗ trợ các phần mềm hỗ trợ kê khai miễn phí cho
người nộp thuế.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status