VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TIẾN TRUNG
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2016
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TIẾN TRUNG
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM HOA
thêm nhiều tính thuyết phục.
Tuy có nhiều nỗ lực nhưng do thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế
nên không thể tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được các
đóng góp quý báu của Quý thầy cô và các bạn để Luận văn thêm hoàn thiện./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Tiến Trung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI
NGƯỜI CAO TUỔI ................................................................................................ 12
1.1. Các khái niệm công cụ ....................................................................................... 12
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ................................................................ 15
1.3. Các chính sách liên quan đến người cao tuổi ..................................................... 20
Chương 2. THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NGƯỜI CAO TUỔI VÀ PHÁT
TRIỂN CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TẠI HÀ NỘI ............... 27
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 27
2.2. Thực trạng đời sống người cao tuổi ................................................................... 29
2.3. Thực trạng các hoạt động phát triển cộng đồng đối với NCT ........................... 39
Chương 3. NHU CẦU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG ĐỐI
VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................ 48
3.1. Nhu cầu và định hướng về các chương trình phát triển cộng đồng với người cao
tuổi ............................................................................................................................. 48
3.2. Định hướng vai trò của các tổ chức và gia đình trong phát triển cộng đồng đối
với người cao tuổi ..................................................................................................... 56
3.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội là tác viên cộng đồng ............................. 64
Bảng 2.2. Tỷ lệ NCT với các cảm giác cô đơn theo giới tính................................... 37
trong 2 tuần trước khảo sát (Đơn vị: %) ................................................................... 37
Bảng 2.3. Tỷ lệ NCT với cảm giác căng thẳng, stress theo giới tính trong 2 tuần
trước khảo sát ............................................................................................................ 38
Bảng 2.4: Đánh giá về hiệu quả của các loại hình CLB, hoạt động giải trí .............. 45
Bảng 2.5. Nhu cầu của NCT theo thang nhu cầu Maslow và đáp ứng của cộng đồng 46
Bảng 3.1: Nhu cầu của NCT đối với các loại hình hỗ trợ kinh tế ............................. 49
Bảng 3.2: Nhu cầu của NCT đối với loại hình chăm sóc sức khỏe .......................... 51
Bảng 3.3: Nhu cầu của NCT đối với hình thức chăm sóc sức khỏe ......................... 52
Bảng 3.4. Nhu cầu của NCT đối với một số hoạt động tinh thần, ............................ 54
Bảng 3.5: Nhu cầu của NCT đối với các hoạt động trợ giúp .................................... 55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của người cao tuổi về mức sống của gia đình ....................... 33
so với các hộ gia đình khác ....................................................................................... 33
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ các bệnh mắc phải ở NCT ........................................................... 35
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ mắc bệnh của NCT phân theo khu vực ....................................... 36
Biểu đồ 2.4: Đánh giá của NCT về sự cần thiết hỗ trợ kinh tế và đáp ứng thực tế .. 41
Biều đồ 2.5: Cơ cấu các chương trình hỗ trợ chăm sóc sức khỏe do các tổ chức đã
thực hiện .................................................................................................................... 42
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của NCT về hiệu quả các chương trình hỗ trợ CSSK của cộng
đồng ........................................................................................................................... 43
Biểu đồ 3.1: Nhu cầu của NCT đối với các tổ chức điều phối chương trình vị ........ 57
Biểu đồ 3.2: Đánh giá của NCT về vai trò của gia đình đối với hoạt động PTCĐ... 59
Biểu đồ 3.3. Nhu cầu của NCT về Câu lạc bộ Liên thế hệ trong hoạt động phát triển
cộng đồng đối với NCT ............................................................................................. 63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các hệ thống có ảnh hưởng đến hoạt động PTCĐ đối với người cao tuổi 17
cho biết gặp khó khăn trong việc chi trả các dịch vụ cơ bản, 34% gặp khó khăn
trong việc tiếp cận các dịch vụ sức khỏe khi cần [8, tr.53]
1
Ở Việt Nam, đời sống của NCT không ngừng được quan tâm nhưng nhìn
chung, chất lượng vẫn thấp. Theo Báo cáo Global AgeWatch Index (Chỉ số đánh
giá chất lượng cuộc sống của NCT) của Quỹ Dân số thế giới, trong số 91 quốc
gia được khảo sát, chất lượng cuộc sống của NCT Việt Nam đứng thứ 53 kém
Thái Lan 11 bậc, Trung Quốc 18 bậc. Báo cáo “Điều tra Quốc gia về NCT”
(VNAS) đã cho thấy những con số cụ thể về đời sống của NCT Việt Nam. Hơn
50% trong số 4000 NCT được khảo sát cho rằng sức khỏe của mình yếu hoặc rất
yếu, 30% NCT không tham gia bảo hiểm y tế, 40% NCT có cảm giác buồn hay
thất vọng vài lần/tuần. Như vậy, có thể thấy, đời sống vật chất, tinh thần của
NCT Việt Nam chưa cao [18].
Trong bối cảnh nguồn lực nhà nước còn nhiều hạn chế trong việc trợ giúp
người cao tuổi, huy động nguồn lực truyền thống như gia đình, dòng họ, cộng đồng
càng phải được phát huy để nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi. Đặc
biệt, đã đến lúc phải phát triển những dịch vụ Công tác xã hội như một hướng tiếp
cận quan trọng để giải quyết những vấn đề mà già hóa dân số gây ra, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người cao tuổi, trong đó có các hoạt động phát triển cộng đồng
(PTCĐ). Để làm được điều đó, hiểu về thực trạng đời sống của NCT, các hoạt động
trợ giúp Người cao tuổi tại cộng đồng trong bối cảnh hiện tại là yêu cầu tiên quyết
đặt ra. Những tiền đề thực tiễn đó sẽ là những cơ sở để xây dựng, phát triển các hoạt
động phát triển cộng đồng vừa phù hợp với những giá trị, chuẩn mực của nghề công
tác xã hội, vừa phù hợp với thực tiễn ở thành phố Hà Nội. Đó là lý do chúng tôi lựa
chọn đề tài “Phát triển cộng đồng đối với người cao tuổi từ thực tiễn thành phố Hà
Nội” là Luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
cuộc đời với ý nghĩa trọn vẹn. Nghiên cứu cũng phân tích ý nghĩa của gia đình,
sự hồi tưởng cuộc sống, những suy nghĩ về cái chết như những minh chứng về
chất lượng cuộc sống của NCT. Nghiên cứu trên đóng góp rất nhiều cho các
nhân viên điều dưỡng trong chăm sóc NCT vào những năm cuối đời [19].
Để giúp NCT khắc phục những khó khăn, hòa nhập cuộc sống và có một
tuổi già với chất lượng cuộc sống cao, các nước đã đưa ra những chính sách cụ
thể về y tế, xã hội cũng như phát triển hệ thống các dịch vụ xã hội. Do đó,
nghiên cứu về lĩnh vực này cũng nhận được nhiều sự quan tâm.
3
Hiệp hội Điều dưỡng Nhật Bản (Japanese Nursing Association - 2015)
đã phân tích khá đầy đủ những vấn đề sức khỏe, những chính sách y tế, các
nguồn lực cộng đồng, cũng như các nhu cầu của NCT của Nhật Bản trong sự so
sánh, đối chiếu với nhiều quốc gia khác. Trong báo cáo của mình, Hiệp hội này
nhấn mạnh đến tính chất dài hạn trong các chính sách phúc lợi, y tế, các hỗ trợ
dành cho NCT tại quốc gia mà già hóa dân số ở mức độ cao trên thế giới như
Nhật Bản [21].
Lok P Sharma Bhattarai (2013) đã phân tích khả năng tiếp cận dịch vụ
chăm sóc sức khỏe của NCT Nepal, một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Nghiên cứu chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận này như nơi cư trú,
tình trạng kinh tế, nghèo, kỳ thị xã hội, bối cảnh chính sách hiện thời, các hỗ trợ
từ cộng đồng. Do đó, để nâng cao khả năng tiếp cận của NCT với dịch vụ chăm
sóc sức khỏe, tác giả đề xuất phải có sự quan tâm đến các yếu tố tác động kia ở
các cấp độ khác nhau [23].
Các trợ giúp xã hội có những tác động đến đời sống của người cao tuổi ở
nhiều khía cạnh khác nhau. Dan Blazer (1981) có một hướng nghiên cứu khá
độc đáo khi tập trung phân tích mối liên hệ giữa hỗ trợ xã hội và tỷ lệ tử vong ở
NCT. 331 NCT từ 65 tuổi trở lên ở Durham, Bắc Carolina được nghiên cứu, tập
lực kinh tế xã hội mà Việt Nam phải đối mặt trong tương lai. Ngân hàng thế giới,
Quỹ Dân số thế giới liên tục đưa ra những cảnh báo về già hóa dân số ở Việt
Nam, trong đó nhấn mạnh, với 15 năm chuyển đổi từ già hóa dân số sang dân số
già, Việt Nam là quốc gia có tốc độ già hóa nhanh nhất trên thế giới.
Những đặc trưng nhân khẩu, việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi là
những vấn đề được quan tâm trong bối cảnh các nghiên cứu về người cao tuổi
được đặt ra từ thực tế. Trong “Vấn đề về NCT Việt Nam hiện nay”, Lê Văn
Khảm (2015) phân tích những đặc trưng nhân khẩu, chất lượng cuộc sống của
NCT Việt Nam qua các năm, đồng thời đi sâu phân tích việc chăm sóc sức khỏe
của NCT từ tình hình sức khỏe đến hoạt động chăm sóc sức khỏe, khám và chữa
bệnh. Tác giả cũng làm rõ vai trò của môi trường xã hội đối với NCT như vai trò
của gia đình, hệ thống y tế đến vai trò của nhà nước, cộng đồng thông qua hệ
thống an sinh xã hội [7]
5
Lê Thị Hoàn và cộng sự (2015) trong “Một số yếu tố liên quan đến chất
lượng cuộc sống của NCT tại xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
năm 2014” thông qua khảo sát 229 NCT từ 60 tuổi đến 70 tuổi đã phác họa sơ
lược bức tranh về chất lượng cuộc sống của NCT tại nông thôn. 25,3% NCT
được khảo sát thuộc các hộ nghèo, 79,9% có mắc ít nhất một bệnh mạn tính.
Theo thang đo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khảo sát cho thấy, điểm trung
bình về khía cạnh xã hội là cao nhất với 62,1 điểm/100 điểm, khía cạnh thể chất
thấp nhất với 50,1/100 điểm [10]
Hướng nghiên cứu lớn thứ hai về NCT tập trung vào các chính sách, mô
hình, dịch vụ hỗ trợ dành cho NCT. Đây là những nghiên cứu hướng đến việc
nâng cao hiệu quả của các hệ thống hỗ trợ trong đảm bảo an sinh xã hội dành
cho người cao tuổi.
Để thúc đẩy quyền và an sinh dành cho NCT tại Việt Nam, nhiều nghiên
cứu về NCT được tiến hành ở tầm quốc gia để phuc vụ cho vận động chính sách.
Phùng Văn Nam (2014) lại có cách tiếp cận cụ thể hơn về các dịch vụ
dành cho NCT tại cộng đồng, đặc biệt là dịch vụ y tế. Tác giả nhận thấy sự phát
triển về cả chất lượng và số lượng dịch vụ y tế cho NCT ở xã Lưu Sơn, huyện
Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên, các hoạt động y tế dự phòng chưa được
thực hiện thường xuyên; chất lượng hoạt động khám chữa bệnh chưa cao; việc
phục hồi chức năng cho NCT chưa được triển khai một cách có bài bản; số
lượng, chủng loại thuốc cung ứng ngoài chưa nhiều, chất lượng chưa được quản
lý chặt chẽ là những hạn chế cần phải khắc phục trong việc cung cấp dịch vụ y tế
dành cho NCT. Từ thực tiễn đó, dưới lăng kính công tác xã hội, tác giả đã đề
xuất những giải pháp, trong đó tập trung vào các hướng tiếp cận để huy động
nguồn lực cộng đồng trong phát triển, nâng cao dịch vụ y tế dành cho NCT tại
địa phương [11].
Như vậy, có thể thấy, các nghiên cứu về NCT rất phong phú, đa dạng với
nhiều lăng kính phân tích khác nhau, tập trung khai thác mọi khía cạnh trong đời
sống của NCT. Tuy nhiên, một mảng nghiên cứu mang tính ứng dụng để cải tạo
thực tiễn chưa được chú ý, các chính sách được khuyến nghị đều ở tầm vĩ mô,
7
mang tính lý thuyết. Trong khi đó, rõ ràng là, việc trợ giúp NCT cần phải dựa
trên những đặc trưng kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng thì mới có kết quả
bền vững. Do đó, nghiên cứu “Phát triển cộng đồng đối với NCT từ thực tiễn
thành phố Hà Nội” đảm bảo tính mới, tính thực tiễn và tính khoa học.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ đi sâu mô tả về đời sống NCT và các dịch vụ trợ giúp tại
cộng đồng dành cho NCT. Từ thực trạng cuộc sống của NCT và các chính sách,
dịch vụ trợ giúp đó, dưới lăng kính của công tác xã hội, tác giả sẽ định hướng
nội dung hoạt động phát triển cộng đồng dành cho NCT tại thành phố Hà Nội
NCT từ thực tiễn thành phố Hà Nội. Nghiên cứu cũng tập trung so sánh các nội
dung trên với hai biến độc lập là vùng nông thôn và đô thị tại Hà Nội.
4.3. Khách thể nghiên cứu
- Người cao tuổi tại 2 xã/phường nghiên cứu.
- Cán bộ Hội NCT, cán bộ thuộc 2 xã/phường nghiên cứu.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Vận dụng các quan điểm của Chủ nghĩa duy vật lịch sử và biện chứng để
xem xét, đánh giá các hiện tượng xã hội.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phân tích tài liệu
Thu thập và phân tích các tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển của
các địa phương, báo cáo kinh tế xã hội năm 2015 và các năm trước, báo cáo hoạt
động của hội NCT, của ngành Lao động - Thương binh xã hội Hà Nội và hai địa
phương. Đồng thời, phân tích các nghiên cứu khác nhằm củng cố những cơ sở lý
luận và thực tiễn của đề tài.
5.2.2. Phỏng vấn sâu
Mục đích phỏng vấn sâu là để thu thập các thông tin chính xác, cụ thể, có
tính chiều sâu. Để có những thông tin cụ thể, chính xác làm căn cứ phân tích đời
sống, nhu cầu, thực trạng các dịch vụ và các giải pháp, nghiên cứu tiến hành
9
phỏng vấn sâu 20 NCT, trong đó 10 NCT ở Kiến Hưng, đại diện cho thành thị,
10 NCT tại Tam Hiệp, đại diện cho nông thôn Hà Nội.
5.2.3. Khảo sát bằng bảng hỏi
Trong nghiên cứu này, tôi tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với NCT
tại hai địa phương là phường Kiến Hưng, quận Hà Đông và xã Tam Hiệp, huyện
Thanh Trì, Hà Nội.
50
Nữ
121
50.4
Nông thôn
120
50
Nam
119
49.6
240
100
240
100
Tổng
trong phát triển cộng đồng với NCT, từ đó, lồng ghép tinh thần, giá trị và cách
thức thực hành của công tác xã hội nói chung và phát triển cộng đồng nói riêng
trong đảm bảo chất lượng cuộc sống của một nhóm đối tượng có nhu cầu đặc
biệt như NCT.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
Luận văn được kết cấu thành 3 chương sau đây:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển cộng đồng đối với người cao tuổi.
Chương 2: Thực trạng đời sống người cao tuổi và hoạt động phát triển
cộng đồng đối với người cao tuổi tại Hà Nội.
Chương 3: Nhu cầu và định hướng phát triển cộng đồng đối với người
cao tuổi từ thực tiễn thành phố Hà Nội.
11
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1. Người cao tuổi
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về NCT. Trước đây, người ta thường
dùng thuật ngữ người già để chỉ những người có tuổi, hiện nay “người cao tuổi”
ngày càng được sử dụng nhiều hơn. Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau về
mặt khoa học song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữ mang tính tích cực
và thể hiện thái độ tôn trọng.
Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn
liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể.
Về mặt pháp luật: Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2009 quy định:
những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền
để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các
cộng đồng này hội nhập và đóng góp vào đời sống quốc gia” [9, 162].
Định nghĩa này nhấn mạnh hai yếu tố: Sự tham gia của người dân với sự
tự lực tối đa, và sự hỗ trợ về kỹ thuật và dịch vụ của nhà nước để khuyến khích
sáng kiến, sự tự giúp, những cố gắng của người dân. Tác viên cộng đồng là một
khái niệm chung để chỉ những nhân viên làm việc để cố gắng nâng cao đời sống
của cộng đồng.
Có một số loại phát triển cộng đồng khác nhau nhưng luôn luôn chỉ có 2
mục đích: (1) Hoàn thành nhiệm vụ thay đổi môi trường của người dân trở nên
hữu dụng và thuận lợi hơn cho họ ; (2) Phát triển những điểm mạnh và những
khả năng của các thành viên cộng đồng trong quá trình liên kết họ với những kết
quả đạt được của sự thay đổi.
Phát triển cộng đồng có những nguyên lý nhất định, cần được vận dụng trong
suốt tiến trình để đạt được hiệu quả cao nhất trong đó nhấn mạnh đến sự tham gia
của người dân. Theo Trần Tuấn (2007), phát triển cộng đồng có các nguyên lý sau:
Phát triển tổng thể, phát triển bền vững, phát triển công bằng, sự tham gia của người
dân, học tập và làm việc cùng cộng đồng, phối hợp các tổ chức trong cộng đồng.
14
Phát triển tổng thể là sự chú trọng đến không chỉ yếu tố kinh tế mà còn về mọi
mặt của cộng đồng như văn hóa, xã hội, trong đó, trọng tâm là phát triển con người.
Phát triển bền vững là sự phát triển ổn định, có sự duy trì và kế thừa. Trong
phát triển cộng đồng, sự tham gia của người dân sẽ quyết định sự bền vững trong
phát triển của cộng đồng.
Phát triển công bằng là tạo ra sự công bằng trong việc tham gia đóng góp và
hưởng lợi của mọi người dân trong cộng đồng, đặc biệt có sự ưu tiên và quan tâm
đến các nhóm yếu thế.
Gitterman. Thuyết hệ thống sinh thái nhấn mạnh đến sự tương tác của con người
vào môi trường sinh thái mà mình sinh sống. Sự can thiệp vào một điểm bất kì
trong hệ thống sẽ tạo ra sự thay đổi của cả hệ thống.
Theo định nghĩa của “Lý thuyết công tác xã hội hiện đại”:
“Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ
với nhau để hoạt đông thống nhất.” Theo lý thuyết này, con người phụ thuộc vào
những hệ thống trong môi trường xã hội trực tiếp của họ. Công tác xã hội chú ý
đến 3 hệ thống: (1) Các hệ thống thân tình hay tự nhiên như gia đình, bạn bè,
người thân hay đồng nghiệp; (2) Các hệ thống chính thức như cá nhóm bạn bè,
đồng nghiệp, hay các tổ chức công đoàn; (3) Các hệ thống tập trung như của các
tổ chức xã hội như bệnh viện, trường học…
Các hệ thống luôn có sự tác động lên cá nhân. Có thể đó là sự tác động
tiêu cực hoặc tích cực. Bên cạnh đó không phải tất cả mọi cá nhân đều có khả
năng tiếp cận sự hỗ trợ như nhau về nguồn lực có từ các hệ thống tồn tại xung
quanh. Như vậy mỗi cá nhân chịu sự tác động khác nhau từ các hệ thống mà họ
tồn tại. Các nhóm đối tượng yếu thế chịu sự tác động của nhiều hệ thống và mỗi
cá nhân, mỗi nhóm đặc thù lại có khả năng tiếp cận khác nhau.
Dựa trên những quan điểm của lý thuyết hệ thống, nghiên cứu đi sâu phân
tích mối liên hệ giữa phát triển cộng đồng đối với những đặc trưng về kinh tế,
văn hóa, xã hội của địa phương. Nghiên cứu cũng phân tích sự phù hợp giữa nhu
cầu của nhóm NCT với các dịch vụ đang được đáp ứng, từ đó, xem xét những
kết quả (out put) có tương thích với các nguồn lực (in-put), từ đó, phân tích các
16
nội dung, cách thức mà hoạt động phát triển cộng đồng tại địa phương nên tập
trung để có hiệu quả cao nhất trong trợ giúp NCT.
Nghiên cứu cũng tập trung đi sâu vào các thể chế phi nhà nước trong hỗ
trợ NCT, đó là các hệ thống như gia đình, dòng họ, đoàn thể địa phương, xem
17