Quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực tiễn trung tâm bảo trợ xã hội bình định, tỉnh bình định - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ HIẾU

QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP
ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM
BẢO TRỢ XÃ HỘI BÌNH ĐỊNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số : 60. 90. 01. 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. PHẠM HỮU NGHỊ

Hà Nội - 2016


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến: Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, Cục Bảo trợ xã hội, Học viện Khoa học Xã hội, Tổ chức
UNICEF, Học viện Xã hội Châu Á, cơ sở học viện tại thành phố Hồ Chí Minh,
trường Đại học Lao động Xã hội cơ sở 2 tại thành phố Hồ Chí Minh. Các thầy, cô
giáo: cô Bùi Thị Xuân Mai, cô Hà Thị Thư…các thầy, cô giáo của trường Đại học
Asi (Philippin). Đặc biệt là thầy giáo: PGS. TS. Phạm Hữu Nghị đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Lao động Thương binh Xã hội
tỉnh Bình Định, Ban lãnh đạo Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Định, các đồng nghiệp


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI
NGƯỜI CAO TUỔI ..................................................................................................6
1.1. Các khái niệm ................................................................................................ 6
1.2. Các vấn đề lý luận về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi ................ 8
1.3. Các yếu tố chi phối quá trình quản lý trường hợp đối với người cao tuổi .. 18
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI
CAO TUỔI TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI BÌNH ĐỊNH ..................29
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bình Định và tình hình Trung
tâm Bảo trợ xã hội Bình Định ảnh hưởng đến quản lý trường hợp đối với người
cao tuổi ............................................................................................................... 29
2.2. Thực trạng người cao tuổi tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Định .......... 38
2.3. Thực trạng quản lý trường hợp đối với người cao tuổi tại Trung tâm Bảo
trợ xã hội Bình Định........................................................................................... 43
2.4. Đánh giá quản lý trường hợp đối với người cao tuổi tại Trung tâm Bảo trợ
xã hội Bình Định ................................................................................................ 60
Chương 3: GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP
ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI BÌNH
ĐỊNH ........................................................................................................................66
3.1. Giải pháp đối với Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Định ............................. 66
3.2. Giải pháp đối với nhân viên Công tác xã hội .............................................. 68
3.3. Giải pháp đối với người cao tuổi tại Trung tâm .......................................... 70
3.4. Giải pháp đối với người cao tuổi tại cộng đồng .......................................... 71
KẾT LUẬN ..............................................................................................................73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................75
PHỤ LỤC



QLTH

Quản lý trường hợp

TC

Thân chủ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng đối tượng xã hội. .......................................................................... 32
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên. ............................................... 33
Bảng 2.3: Giới tính của đối tượng NCT. ...................................................................... 39
Bảng 2.4: Độ tuổi của đối tượng NCT. ........................................................................ 39
Bảng 2.5: Trình độ văn hóa của đối tượng NCT.......................................................... 40
Bảng 2.6: Tình trạng sức khỏe của đối tượng NCT. .................................................... 42
Bảng 2.7: Tình trạng mắc các loại bệnh của đối tượng NCT tại trung tâm. ................ 42
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng về cuộc sống của đối tượng NCT..................................... 60


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Kính trên, nhường dưới”, “Kính lão, đắc thọ” là một trong những truyền
thống lâu đời, nét văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Trong xã hội ta, NCT luôn
giữ một vị trí rất quan trọng. Với gia đình, NCT luôn là tấm gương về phẩm chất
đạo đức và nhân cách để con cháu noi theo. Trong xã hội NCT với kinh nghiệm
sống của mình sẽ giúp cho thế hệ trẻ hiểu rõ, giữ vững và phát huy những giá trị
truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Hiện nay, với xu hướng già hóa dân số trên thế giới. Theo Ủy ban dân số
Liên Hiệp Quốc tổng số người già từ 60 tuổi trở lên sẽ tăng nhanh từ 214 triệu

an sinh xã hội, xây dựng đất nước ngày giàu mạnh.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý trường hợp
đối với người cao tuổi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Định, tỉnh
Bình Định” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Thực tế việc quản lý, chăm sóc, các chính sách trợ giúp đối với đối tượng
NCT đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm BTXH tỉnh Bình Định.
Thực hiện chính sách xã hội đối với NCT trong nhiều thập niên qua, Đảng
và Nhà nước luôn quan tâm, có nhiều chủ trương chính sách và tăng cường công
tác quản lý chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm từng bước nâng cao chất lượng đời
sống NCT. Các nghành các cấp, luôn xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng,
thường xuyên trong việc xây dựng triển khai các chiến lược trung hạn, dài hạn và
các giải pháp có tính lâu dài cũng như trước mắt.
Từ trước đến nay có rất nhiều nghiên cứu, đề tài viết về nhóm đối tượng này
nhưng chỉ tiếp cận ở khía cạnh ảnh hưởng và tác động của chính sách an sinh xã hội
tại địa phương ảnh hưởng đến đời sống của gia đình NCT; tìm hiểu về vấn đề chăm
sóc sức khỏe, về thực trạng đời sống NCT, hay đánh giá hiệu quả của việc thực hiện
chính sách trợ giúp đối với NCT dưới góc nhìn của người làm chính sách và đối
tượng là NCT nói chung chứ không có đề tài nào đi sâu vào việc nghiên cứu sâu sắc
về thực trạng QLTH đối với NCT nói chung và NCT cô đơn không nơi nương tựa
nói riêng, bên cạnh đó cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu để có thể đưa ra các giải

2


pháp nâng hiệu quả QLTH đối với NCT… vì thế với đề tài này tác giả không chỉ
muốn tìm hiểu thực trạng về QLTH đối với NCT tại trung tâm mà còn muốn góp
phần tìm ra một số giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tiến trình QLTH đối với
NCT
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

nghĩa duy vật lịch sử và nghiên cứu chính sách xã hội tác động tới đời sống NCT
neo đơn phải đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với các chính sách xã hội đối
với các giai cấp, các tầng lớp các nhóm xã hội khác nhau.
NCT là đối tượng cần được xã hội quan tâm nên khi đi vào nghiên cứu chính
sách xã hội về các đối tượng này chúng ta phải xác định trước hết vì nhân tố phát
triển con người, đảm bảo các nhu cầu chính đáng của đối tượng, từ đó góp phần vào
phát triển xã hội.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập và phân tích thông tin tư liệu
Tiến hành thu thập và phân tích các thông tin tư liệu từ các nguồn như: văn
bản pháp luật, thông tư, nghị định, sách, báo, tài liệu trong báo cáo tổng kết cuối
năm 2015 của Trung tâm BTXH Bình Định, báo cáo của Sở LĐTBXH tỉnh Bình
Định...
5.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu các đối tượng: NCT, Ban Giám đốc, cán
bộ phụ trách và nhân viên CTXH đang công tác tại Ttrung tâm BTXH Bình Định.
5.2.3. Phương pháp quan sát
Sử dụng phương pháp quan sát kèm với phương pháp phỏng vấn với mục
đích tìm hiểu và đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của những thông tin thu
được.
5.2.4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp để tìm hiểu sâu sắc hơn về đặc
điểm tâm sinh lý, nhu cầu... đặc trưng của nhóm đối tượng NCT và những nét riêng
của nhóm NCT neo đơn không nơi nương tựa từ đó dễ dàng đưa ra hướng trợ giúp
phù hợp đối với đối tượng.

4


6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

người Việt Nam sử dụng nhiều tên gọi khác nhau như “lão”, “cụ”. [25, tr. 9].
Từ trước đến nay không ít người coi sự già nua như một thời kỳ suy thoái: cơ
thể yếu dần, mất khả năng thích nghi…Cách nhìn nhận này rất phiến diện, vì khái
niệm “tuổi già” là một khái niệm động, mang tính phát triển, tính xã hội và tính lịch
sử [10, tr. 92].
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới và một số tổ chức quốc tế, cũng như ở
Việt nam đã dùng danh từ “Người cao tuổi” thay cho “Người già”. Cụm từ “Người
cao tuổi” bao hàm sự kính trọng, sự động viên hơn so với cụm từ “Người già”. Tuy
nhiên, về mặt khoa học thì thuật ngữ “Người già” hay “Người cao tuổi” đều được
dùng với ý nghĩa tương tự như nhau.
Theo qui ước của Liên Hiệp Quốc “những người từ 60 tuổi trở lên không
phân biệt giới tính là người già” và chia làm hai nhóm tuổi:
Tuổi từ 60-74 là NCT.
Tuổi từ 75 trở lên là người già.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân chia các lứa tuổi người già như sau:
Từ 60-74 tuổi: NCT.
Từ 75-90 tuổi: người già.
Ngoài 90 tuổi: người già sống lâu.
Mặc dù còn có những quan niệm khác nhau về mốc tuổi để công nhận là
NCT, song xét trên các góc độ: tâm lý, sinh lý, luật pháp, truyền thống dân tộc, tuổi

6


thọ trung bình của một quốc gia…có thể đi đến thống nhất khái niệm “người cao
tuổi là người 60 tuổi trở lên đối với nam và 55 tuổi đối trở lên với nữ”. [25, tr.10]
Theo luật NCT được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua tại kỳ họp thứ 6, quốc hội khóa XII thì: “Người cao tuổi là công dân Việt
Nam từ đủ 60 tuổi trở lên” [22, tr.18].
Theo quan điểm của CTXH: Với đặc thù là một nghề trợ giúp xã hội, CTXH

người (QLTH trong y tế nhằm chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân; QLTH với người
nghiện ma túy, người nhiễm HIV, v.v.) và cả trong lĩnh vực luật pháp (luật sư tư
vấn luật cho các TC…). [7, tr. 9]
QLTH là một phương pháp CTXH hiệu quả và đang được sử dụng để can
thiệp trợ giúp các nhóm TC đặc thù như: nhóm người khuyết tật, NCT, trẻ em có
nguy cơ vi phạm pháp luật và người nhiễm HIV/AIDS. [18, tr. 5]
Có nhiều định nghĩa khác nhau về QLTH. Về cơ bản có thể hiểu QLTH như
sau: QLTH là một quá trình trợ giúp của CTXH, bao gồm các hoạt động đánh giá
nhu cầu TC (cá nhân, gia đình), xác định, kết nối và điều phối các nguồn lực, dịch
vụ nhằm giúp TC tiếp cận với các nguồn lực để giải quyết vấn đề của TC một cách
hiệu quả.
1.1.3. Quản lý trường hợp với người cao tuổi
QLTH với NCT là một quá trình tổ chức dịch vụ giúp đỡ TC (là cá nhân và
gia đình NCT) giải quyết khó khăn của họ một cách hiệu quả. Trong quá trình này,
NVXH làm nhiệm vụ kết nối và điều phối các dịch vụ tâm lý xã hội để chăm sóc,
giúp đỡ TC có thể tiếp cận các dịch vụ và sử dụng chúng để vượt qua những khó
khăn về thể chất, tâm lý, sức khỏe, các bệnh tật tuổi già và giúp họ phục hồi, phòng
chống các vấn đề khó khăn có thể xảy ra.
1.2. Các vấn đề lý luận về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
1.2.1. Nhu cầu của quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
Già hóa dân số tạo ra những thách thức về mặt xã hội, kinh tế và văn hóa cho
các cá nhân, gia đình, xã hội và cộng đồng trên toàn cầu.
Theo điều tra dân số, năm 2011, tỷ lệ NCT, trên 60 tuổi của Việt Nam đã hơn
8,6 triệu người, chiếm gần 10% dân số, tỷ lệ NCT trên 65 tuổi chiếm 7% dân số.

8


Theo dự báo đến năm 2025 sẽ có 18.8% dân số là người già, đến năm 2050 sẽ có
khoảng gần 30% dân số Việt Nam trên 60 tuổi.


khả năng tự lo cho bản thân. Có những người có con cháu, nhưng do mặt trái của
nền kinh tế thị trường, tệ nạn xã hội, sự băng hoại, biến thái nhân cách, đạo đức...
con cháu đã vô tình, không quan tâm, không làm tròn trách nhiệm, bỏ mặc ông bà,
cha mẹ. Kèm theo đó là cơ chế chính sách, sự thiếu quan tâm sâu xác của các cấp
chính quyền địa phương, của các tổ chức, hội, đoàn thể, của cộng đồng...
Như vậy về mặt số lượng sẽ có hàng triệu NCT cần đến sự hỗ trợ, trợ giúp
của xã hội. Trong khi đó về lĩnh vực và nhu cầu trợ giúp lại rất đa dạng và hình như
lĩnh vực nào cũng rất quan trọng.
Ngày nay, rất cần các NVXH làm việc ở các viện dưỡng lão, các trung tâm
nuôi dưỡng NCT neo đơn cũng như NVXH chăm sóc NCT tại cộng đồng. Tại
những nơi này, NVXH sẽ đánh giá nhu cầu vật chất và tinh thần của NCT để có kế
hoạch giúp đỡ họ. [1, tr. 94]
Rõ ràng cần phải có một đội ngũ cán bộ CTXH đông đảo, được đào tạo bài
bản và đặc biệt đội ngũ này cần được đào tạo cả về y tế, tâm sinh lý của NCT thì
mới có thể đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, hỗ trợ chuyên môn dành cho NCT. Từ
đó có thể giúp:
- Tìm kiếm, kết nối và điều phối các hoạt động hỗ trợ NCT.
- Tìm kiếm các chương trình, chính sách, dự án hỗ trợ NCT.
- Tổ chức, liên hệ với tổ chức, cơ quan quản lý chính sách, chương trình, dự
án để kết nối với NCT có nhu cầu phù hợp.
- Hỗ trợ NCT làm các thủ tục cần thiết để nhận được sự hỗ trợ.[25, tr. 88]
Nếu nhân viên CTXH làm tốt nhiệm vụ của mình, đưa NCT đến với quy
trình QLTH và thực hiện tốt, kết thúc hiệu quả quy trình thì đời sống, nhu cầu của
NCT sẽ được đảm bảo. Giúp NCT có được một cuộc sống lúc tuổi già đầy ý nghĩa.
Giúp khắc phục được vấn đề hiện nay vẫn còn một bộ phận NCT còn gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống, khó tiếp cận với các nguồn lực, dịch vụ, chính sách.
Vậy có thể thấy CTXH nói chung và QLTH đối với NCT nói riêng đang trở
thành một nhu cầu cấp thiết hiện nay.
1.2.2. Nguyên tắc của quản lý trường hợp đối với người cao tuổi

họ. Nếu TC không tự quyết định được như trường hợp trẻ còn quá nhỏ, người có rối
loạn tâm thần NVQLTH cần lấy ý kiến từ người bảo hộ của họ. Thực hiện nguyên

11


tắc này cũng là cách mà NVQLTH giúp cho TC trở nên tự tin, nâng cao khả năng
đưa ra quyết định đúng đắn trong cuộc sống.
Dịch vụ toàn diện
Nguyên tắc dịch vụ toàn diện đảm bảo rằng TC sẽ nhận được đầy đủ các dịch
vụ để đáp ứng nhu cầu của mình. Mỗi TC trong QLTH thường gặp nhiều vấn đề.
Để giải quyết triệt để các khó khăn, hỗ trợ TC phục hồi và phát triển toàn diện, họ
cần được đáp ứng nhiều nhu cầu. Ví dụ, khi quản lý một NCT, các dịch vụ cần cung
cấp cho NCT thường là: khám điều trị bệnh tật, chăm sóc sinh hoạt hằng ngày, hỗ
trợ phương tiện đi lại hoặc người chăm sóc, hỗ trợ tâm lý…
Ngoài ra, các dịch vụ hỗ trợ gia đình để tạo ra môi trường an toàn cho NCT
cũng được quan tâm. Bỏ qua việc đáp ứng một nhu cầu bất kì trong kế hoạch trợ
giúp này sẽ có thể tác động tới kết quả trợ giúp của các dịch vụ khác. Chẳng hạn,
nếu dịch vụ hỗ trợ tâm lý không được quan tâm, tâm lý khủng hoảng sẽ vẫn ảnh
hưởng tới sức khỏe thể chất, thậm chí có thể dẫn đến các hành vi khiến gây tổn hại
bản thân của TC.
Dịch vụ chất lượng
Nguyên tắc này nhấn mạnh tới sự cam kết của NVQLTH đối với việc tôn
trọng quyền của TC và trách nhiệm của họ khi cung cấp dịch vụ. Để làm tốt nguyên
tắc này, NVQLTH phải tuân thủ tốt các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, tăng
cường trau dồi chuyên môn và phát triển năng lực tự nhận thức của bản thân để có
khả năng kết nối, điều hành, giám sát và trực tiếp cung cấp các dịch vụ thực sự chất
lượng nhất cho TC.
Trao quyền
Trao quyền trong QLTH là việc tôn trọng sự khác biệt của mỗi TC, dành

Khả năng tham gia và hòa nhập cộng đồng. Tâm lý, tình cảm và các nhu cầu khác…
Với trường hợp NCT già lẫn, khuyết tật… không có khả năng cung cấp
thông tin thì NVQLTH có trách nhiệm phối hợp với các cá nhân, gia đình, tổ chức
liên quan để xác định nhu cầu của đối tượng để tổng hợp và đánh giá.
Xây dựng kế hoạch trợ giúp đối tượng
Từ những thông tin đã thu thập được của đối tượng NVQLTH cần xác định
vấn đề ưu tiên của TC để dựa vào đó có thể xây dựng kế hoạch trợ giúp: tình trạng
sức khỏe yếu, đang ốm đau, hoặc đã bị bệnh lâu ngày, không thể tự chăm sóc sức

13


khỏe của bản thân, không có người chăm sóc, không đảm bảo về kinh tế, thu nhập,
thiếu thốn tình cảm, thiếu các mối quan hệ, tâm lý bị tổn thương, san chấn tâm lý
tuổi già, mất trí nhớ, lẫn, rối nhiễu tâm trí tuổi già…
Dựa vào các vấn đề đã được xác định và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
NVQLTH tiếp tục xác định nhu cầu ưu tiên của TC để từ đó dễ dàng đưa ra giải
pháp can thiệp phù hợp. Thường với NCT những nhu cầu ưu tiên liên quan tới các
lĩnh vực cơ bản sau: được hỗ trợ người chăm sóc (gia đình, người thân, các trung
tâm nuôi dưỡng tập trung); được chăm sóc y tế trước mắt và lâu dài; trang cấp các
thiết bị hỗ trợ phục vụ sinh hoạt hằng ngày: xe lăn, nạn, chân tay giả; được tập vật
lý trị liệu, phục hồi chức năng; được đảm bảo chế độ dinh dưỡng; được hỗ trợ tâm
lý; được cung cấp thông tin, trang bị kiến thức về cách tự chăm sóc sức khỏe cho
bản thân; được hỗ trợ về pháp lý; được quan tâm theo dõi để duy trì những thay đổi
tích cực; được hỗ trợ tham gia các hoạt động sinh hoạt thể dục dưỡng sinh, văn
nghệ, kết bạn già, sinh hoạt câu lạc bộ NCT…
Mỗi NCT thường gặp nhiều khó khăn một lúc, ví dụ: sức khỏe yếu, không có
con cháu trông nom… Với những khó khăn gặp phải sẽ tương đương với những nhu
cầu cần được đáp ứng của họ. Vì vậy việc chỉ ra các nhu cầu ưu tiên của TC một
cách đầy đủ và cụ thể là hết sức cần thiết để xây dựng các mục tiêu, kế hoạch trợ

cũng là giai đoạn cần nhiều thời gian nhất trong toàn bộ tiến trình QLTH. Một số
hoạt động triển khai thực hiện kế hoạch trợ giúp. NVQLTH nhận trách nhiệm chính
trong việc triển khai và giám sát mọi hoạt động của kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch.
Cụ thể: kết nối, vận động nguồn lực; cung cấp dịch vụ; làm việc với các thành viên
trong gia đình; làm việc với cộng đồng, làm việc với các ban, ngành, các tổ chức có
liên quan…Nhằm tìm kiếm nguồn hỗ trợ cả về vật chất lẫn tinh thần và tình cảm
của TC. Phản hồi và nghe phản hồi về việc cung cấp dịch vụ cho TC.
Trong quá trình thực hiện NVQLTH cần có thái độ quan tâm, sẵn lòng giúp
đỡ, tôn trọng, nhiệt tình, chấp nhận, chân thành và bảo mật thông tin. Bên cạnh đó
NVQLTH cần sử dụng một số kỹ năng: lắng nghe, tóm lược, thấu cảm, huy động
nguồn lực, vãng gia với TC để có thể tạo mối quan hệ tốt nhất và hỗ trợ phù hợp
nhu cầu thực tế của TC.
Qua quá trình kết nối, vận động nguồn lực, hỗ trợ NCT tiếp cận, thụ hưởng
các chính sách và chương trình trợ giúp xã hội. NVQLTH có trách nhiệm theo dõi,

15


ghi chép tiến độ và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp NCT theo định kỳ.
Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trợ giúp phù hợp
với nhu cầu của NCT. Ghi chép tiến độ và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế
hoạch trợ giúp.
Theo dõi, rà soát việc thực hiện kế hoạch trợ giúp đối tượng
Theo dõi chỉ ra tính hiệu quả và sự phù hợp của mục đích được xây dựng, tập
trung vào thời gian thực hiện và phương pháp được sử dụng để đạt được mục tiêu.
Rà soát: đảm bảo kết quả thu được phù hợp với nhu cầu của NCT và thu hút
sự tham gia của cả cộng đồng trong quá trình trợ giúp NCT. NVQLTH cần hợp tác
với NCT để xem thử các mục tiêu đã đạt được hay chưa, nhu cầu đã được đáp ứng
phù hợp chưa so với kế hoạch ban đầu, đánh giá lại và xây dựng kế hoạch tương lai.
Đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp với đối tượng

cho sự phát triển và hình thành chính sách xã hội.
1.2.4. Kỹ năng quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
Trong quá trình thực hiện QLTH, NVQLTH cần có nhiều kỹ năng khác
nhau, đặc biệt là các kỹ năng của CTXH, song có một số kỹ năng đặc thù trong
QLTH mà họ cần phải biết, đó là một số kỹ năng:
Kỹ năng làm việc hiệu quả: đây là nhóm kỹ năng giao tiếp, thiết lập mối
quan hệ và đặc biệt là các kỹ năng thúc đẩy năng lực xây dựng và phát triển khả
năng tự giúp đỡ của chính bản thân TC.
Kỹ năng làm việc với đa lĩnh vực: đây là nhóm các kỹ năng như: thương
thuyết, vận động nguồn lực, biện hộ.
Kỹ năng xác định nhu cầu của TC: đây là kỹ năng quan trọng có tính quyết
định cho sự thành công của một hồ sơ QLTH. Khi xác định được nhu cầu của TC
một cách chính xác, bàn kế hoạch, theo đó sẽ phù hợp và hiệu quả khi đưa vào can
thiệp.
Kỹ năng ghi chép và lưu giữ hồ sơ một cách khoa học: đây là một kỹ năng
được cho là yêu cầu bắt buộc của phương pháp QLTH. Việc ghi chép và lưu trữ hồ
sơ đảm bảo sự rõ ràng, cụ thể và an toàn bộc lộ được tính chuyên nghiệp của một
người quản lý.
Kỹ năng huy động tài nguyên cộng đồng: kỹ năng này hỗ trợ tăng cường các
cơ hội lựa chọn để giải quyết vấn đề cho TC. Kỹ năng dành quyền chủ động trong

17


lập kế hoạch các dịch vụ. Phát hiện và triển khai một cách sáng tạo các nguồn lực
trong cộng đồng để đáp ứng nhu cầu cho thân chủ [17, tr. 22].
QLTH với NCT ngoài các kỹ năng đã nêu trên cần có thêm các kỹ năng: kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng lượng giá các dịch vụ và chính sách dành cho NCT, kỹ năng
sử lý khủng hoảng và các sang chấn đối với NCT, kỹ năng thu thập thông tin: thu
thập thông tin từ các nguồn khác nhau, gợi mở, tiếp cận, kỹ năng quan sát, lắng

Trên cơ sở một nhận thức và quan điểm ở tầm văn hóa, Hồ Chí Minh yêu cầu
các cấp chính quyền phải hết sức chú ý đến NCT, đáp ứng những yêu cầu và tạo
cho họ những điều kiện để cống hiến tốt. Với cương vị là Chủ tịch nước, Bác đề
nghị các địa phương phải lập danh sách các cụ từ 80 tuổi trở lên, gửi trực tiếp cho
Chính phủ. Hàng năm vào dịp 1/10, Bác thường có thư, quà gửi các cụ phụ lão
trong cả nước.[25, tr. 14]
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về NCT:
Bắt nguồn từ nền văn hóa phương đông nói chung, nền văn hóa Việt Nam
nói riêng, NCT ở Việt Nam luôn được gia đình, xã hội tôn vinh, kính trọng. Chính
những điều này đã giữ gìn đạo lý, truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đối với NCT.
Đến cách mạng tháng tám, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
kế thừa và phát huy truyền thống trọng lão của ông cha. Đảng và Nhà nước Việt
Nam có quan điểm nhất quán về việc chăm sóc NCT và coi đây là một chính sách
quan trọng của Đảng và Nhà nước.
Như vậy quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước đối với NCT trước hết
xuất phát từ vị trí, vai trò của người cao tuổi hiện nay, sự đóng góp của họ trước đây
cho đất nước, đồng thời cũng là kế thừa truyền thống “kính lão, trọng thọ” tốt đẹp
vốn có từ hàng nghìn năm qua của dân tộc ta. [25, tr. 16]
Thực hiện tốt chính sách đối với NCT sẽ góp phần đảm bảo an sinh xã hội,
tạo ra một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
1.3.2. Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội
Nghề CTXH là một nghề còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Trước đây chủ yếu
biểu hiện ở truyền thống vốn có của dân tộc: cưu mang giúp đỡ lẫn nhau với tinh
thần “lá lành đùm lá rách”, hoặc “bầu ơi thương lấy bí cùng”. Ở đây mang tính chất
giúp đỡ đơn thuần.[13, tr.37]

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status