Nghiên cứu đặc tính bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đô thị đô thị và nhà máy xử lý nước thải trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 42

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI QUỐC HUY
Đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH BÙN THẢI PHÁT SINH TỪ HỆ THỐNG
THOÁT NƢỚC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ, NHÀ MÁY XỬ LÝ
NƢỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Lớp

: K44 - KHMT

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2012 - 2016

: 2012 - 2016

Giảng viên hƣớng dẫn : Đặng Thị Hồng Phƣơng

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
của mình với đề tài:“Nghiên cứu Đặc tính bùn thải phát sinh từ hệ thống
thoát nước thải sinh hoạt đô thị đô thị và nhà máy xử lý nước thải trên địa
bàn thành phố Hà Nội”. Trong quá trình thực hiện khóa luận này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, em còn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, gia
đình và bạn bè.
Trƣớc hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến giảng
viên Đặng Thị Hồng Phƣơng, khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và luôn tận tình quan tâm,
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận này.
Thêm nữa, em muốn gửi lời cảm ơn đến các cán bộ trong Phòng thí
nghiệm,các thầy cô trong khoa Môi trƣờng và những ngƣời bạn đã giúp đỡ,
tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn cho gia đình và những ngƣời thân
của em, những ngƣời đã luôn sát cánh ủng hộ, động viên, và khuyến khích em
trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
…., ngày …tháng …năm 2016
Sinh viên thực hiện


DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1. Vị trí lấy mẫu bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc thải sinh hoạt đô thị và từ
nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn Tp Hà Nội .....................................................28
Hình 4.1. Hàm lƣợng chất hữu cơ (%) trong các mẫu bùn thải ................................35
Hình 4.2 Hàm lƣợng Nito tổng số trong các mẫu bùn thải .......................................36
Hình 4.3 Hàm lƣợng photpho tổng số trong các mẫu bùn thải .................................37
Hình 4.4 Hàm lƣợng kali tổng hợp trong các mẫu bùn thải.....................................38
Hình 4.5. Hàm lƣợng Cu trong các mẫu bùn thải. ....................................................40
Hình 4.6 Hàm lƣợng Zn trong các mẫu bùn thải ......................................................41
Hình 4.7 Hàm lƣợng Cd trong các mẫu bùn thải ......................................................41


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

Cd

Cadimin

CHC

Chất hữu cơ

CTNH


QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

VSV

Vi sinh vật

Zn

Kẽm


v

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của khóa luận: ........................................................................... 2
1.3.Ý nghĩa của khóa luận:.............................................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Tổng quan chung về bùn thải đô thị .....................................................................4
2.1.1. Khái niệm và nguồn phát sinh bùn thải đô thị .................................................4
2.1.2. Phân loại, đặc điểm và tính chất của bùn thải ...................................................6
2.1.3. Tác động của bùn thải đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời ........................9

4.2.3. Hàm lƣợng nito tổng số (T-N) trong bùn thải ....................................... 36
4.2.4. Hàm lƣợng photpho tổng số(% p2 05) ................................................... 37
4.2.5 Hàm lƣợng kali tổng số (%K2 O) ........................................................... 38
4.2.6. Hàm lƣợng kim loại nặng trong bùn thải hệ thống thoát nƣớc thải sinh
hoạt,nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn thành phố Hà Nội Hà Nội .............. 38
4.2.7. Mật độ vi sinh vật gây hại trong bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc thải sinh
hoạt, nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn thành phố Hà Nội Hà NộiMật độ một
sô ví sinh vật gây hại nhƣ E.coli, Samonella, Clostridium perfrigens trong bùn
thải đô thị phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội đƣợc thể hiện ở Bảng 4.4 42
4.3. Đánh giá kh ả năng tái sử dụng bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc thải sinh
hoạt,nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn thành phố Hà Nội Hà Nội .............. 43
4.4 Đề xuất giải pháp sử dụng bùn từ hệ thống thoát nƣớc thải sinh hoạt,nhà
máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn thành phố Hà Nội Hà Nội ............................ 45
PHẦN 5. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ............................................................... 46
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 46
5.1.1 Bùn thải đô thị Hà Nội phát sinh chủ yếu từ các nguồn ......................... 46
5.1.2 Đặc tính của bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc thải sinh hoạt,nhà máy xử
lý nƣớc thải trên địa bàn thành phố Hà Nội Hà Nội ......................................... 46
5.1.3 Đánh giá khả năng tái sử dụng bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc thải sinh
hoạt,nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn thành phố Hà Nội Hà Nội .............. 47
5.2 Kiến nghị ................................................................................................ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 48


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề


vét hay xử lý thƣờng xuyên, gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng
cũng nhƣ sức khỏe con ngƣời. Vì vậy, bùn thải đô thị cần phải đƣợc thu gom,
vận chuyển và tái chế một cách hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng
cũng nhƣ tránh lãng phí tài nguyên.
Hiện nay, có nhiều hƣớng nghiên cứu đặc tính của bùn thải có thể xử
lý tận dụng các phƣơng pháp khác nhau: thiêu đốt, đồng thiêu đốt, tận dụng
chất dinh dƣỡng cho mục đích nông nghiệp.
Ngoài ra, bùn thải còn có thể làm vật liệu xây dựng, san nền… nhờ đó
giúp giảm chi phí xử lý, tận dụng hiệu quả các thành phần có giá trị trong bùn.
Vì vậy, việc lựa chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các đặc tính của bùn phát
sinh từ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đô thị và nhà máy xử lý nước thải
trên địa bàn thành phố Hà Nội” nhằm điều tra,đánh giá ƣớc tính hiện trạng
phát sinh và nghiên cứu các đặc tính của các loại bùn thải phát sinh trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
1.2. Mục tiêu của khóa luận:
- Nghiên cứu đƣợc đặc tính của bùn thải từ quá trình xử lý nƣớc thải,
từ đó đề xuất giải pháp sử dụng bùn thải.
- Điều tra đánh giá hiện trạng phát sinh các loại bùn thải từ hệ thống
thoát nƣớc thải sinh hoạt đô thị và nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Nghiên cứu các đặc tính của bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nƣớc
thải sinh hoạt đô thị và nhà máy xử lý nƣớc thải trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Có đƣợc giải pháp về khả năng sử dụng bùn thải đô thị làm phân bón
hữu cơ.


3

1.3. Ý nghĩa của khóa luận Yêu cầu của khóa luận:
Góp thêm tƣ liêu đánh giá đặc tính, đặc điểm các loại bùn thải đô

chứa các chất dễ bay hơi, sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, kim loại nặng, các ion
vô cơ cùng với hóa chất độc hại từ chất thải công nghiệp, hóa chất gia dụng
và thuốc trừ sâu .
Theo cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ (US-EPA) bùn thải là sản
phẩm thải cuối cùng đƣợc tạo ra từ quá trình xử lý nƣớc thải dân dụng và
nƣớc thải công nghiệp từ nhà máy xử lý nƣớc thải ở dạng hỗn hợp bán rắn.
Việc xử lý và thải bùn rất khó do lƣợng bùn lớn, thành phần khác nhau, độ ẩm
cao và bùn rất khó lọc. Giá thành xử lý và thải bùn chiếm khoảng 25 – 50 %
tổng giá thành quản lý chất thải [19].
 Nguồn phát sinh bùn thải đô thị
Bùn thải đƣợc phát sinh từ một số nguồn sau :
- Bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc, kênh rạch: Thành phần và đặc tính
của bùn chủ yếu là chất hữu cơ (70 – 82 %) và một số kim loại nặng với hàm
lƣợng cao.
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nƣớc thải đô thị : Nƣớc thải đô thị bao
gồm cả nƣớc thải hộ gia đình, nƣớc thải công nghiêp,... Nhƣ vậy, nƣớc thải
đƣợc hình thành trong quá trình sinh hoạt của con ngƣời. Đặc trƣng nƣớc


5

thải đô thị là: hàm lƣợng chất hữu cơ cao (55-65% tổng lƣợng chất bẩn),
chứa nhiều vi sinh vật trong đó có các vi sinh vật gây bênh, vi khuẩn phân
hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nƣớc
thải. Nƣớc thải đô thị giàu chất hữu cơ, chất dinh dƣỡng, là nguồn gốc để
các loại vi khuẩn (bao gồm ca vi khuẩn gây bênh) phát triển, là một trong
những nguồn gây ô nhiễm chính đôi với môi trƣờng nƣớc.
Nƣớc thải sinh hoạt đô thị thông qua các mạng lƣới công thoát nƣớc,
đƣợc chuyển tới các nhà máy xử lý nƣớc thải sinh hoạt và các hệ thống
thoát nƣớc cuả thành phố. Bùn sinh ra tƣ quá trình này là kết qủa của các

+ Bùn thải nuôi trồng thủy sản.
+ Bùn thải từ các công nghiệp và các nhà máy xử lý nƣớc thải.
- Dựa vào thành phần bùn có thể phân loại thành một số loại bùn chính
nhƣ sau:
+ Bùn hữu cơ ưu nước: Đó là loại phổ biến nhất, khó khăn của việc
làm khô bùn là do sự có mặt của phần lớn các chất keo ƣa nƣớc. Ngƣời ta xếp
trong loại này tất cả các loại bùn thải xử lý sinh học nƣớc thải, mà hàm lƣợng
chất bay hơi có thể đến 90% toàn bộ chất khô (nƣớc thải công nghệ thực
phẩm, hóa hữu cơ).
+ Bùn vô cơ ưa nước: Các bùn này chứa hydroxyt kim loại tạo thành
của phƣơng pháp hóa lý bằng cách làm kết tủa ion kim loại có trong nƣớc xử
lý (Al, Fe, Zn, Cr) hoặc do sử dụng kết bông vô cơ (muối ferreux hoặc ferit,
muối nhôm).
+ Bùn chứa dầu: Nó đặc trƣng bằng việc trong các chất thải có mặt
một lƣợng dầu nhỏ hoặc mỡ khoáng chất (hoặc động vật). Các chất này ở
dạng nhũ hoặc hấp thụ các phần tử bùn ƣa nƣớc. Một phần bùn sinh học cũng
có thể có mặt trong trƣờng hợp xử lý cuối cùng bằng bùn hoạt tính (Ví dụ: xử
lý nƣớc thải của nhà máy lọc dầu).


7

+ Bùn vô cơ kị nước: Các bùn này đƣợc đặc trƣng bằng một tỷ lệ trội
hơn các chất đặc biệt có hàm lƣợng giữ nƣớc nhỏ (cát, bùn phù sa, xỉ, vẩy rèn,
muối đã kết tinh).
+ Bùn vô cơ ưa nước – kị nước: Các bùn này chủ yếu bao gồm các chất
kị nƣớc chứa vừa đủ chất ƣa nƣớc để cho ảnh hƣởng bất lợi của chất này đến
việc làm khô bùn chiếm ƣu thế. Các chất ƣa nƣớc thƣờng là các hydroxyt kim
loại (chất kết tụ).
+ Bùn có sợi: Loại bùn này rất dễ làm khô trừ khi việc thu hồi bùn làm cho

xây dựng đã xác định rằng bùn thải có chứa các độc tố sau đây:
+ Polychlorinated biphennyls (PCBs);
+ Clo thuốc trừ sâu bao gồm DDT, dieldrin, aldrin, endril, chlordane,
heptachlor, Lindan, mirex, kepone, 2,4 – T, 2,4 – D;
+ Clo hóa các hợp chất nhƣ dioxin;
+ Polycyclic hydrocacbon thơm;
+ Kim loại nặng: asen, cadimi, crom, chì và thủy ngân;
+ Các độc tố khác bao gồm: amiăng, sản phẩm dầu mỏ và các dung môi
công nghiệp.
Năm 2009, US-EPA công bố báo cáo quốc gia về nghiên cứu bùn
nƣớc thải, mà các báo cáo về mức độ kim loại, hóa chất và các tài liệu
khác có trong một mẫu thống kê của cặn của nƣớc thải.
Một số điểm nổi bật bao gồm:
- Ag: 20 mg/kg bùn, một số cặn có hàm lƣợng đặc biệt cao có đến
200mgAg/kg bùn, Ba: 500 mg/kg, trong khi Mg có mặt với tỷ lệ 1 g/kg bùn.
- Mức độ cao của sterol và các kích thích tố đã đƣợc phát hiện, với
mức trung bình trong phạm vi lên đến 1.000 mg/kg bùn.
- Pb, As, Cr, và Cd với các hàm lƣợng khác nhau ƣớc tính của US-EPA
có mặt với số lƣợng phát hiện trong 100% cặn của nƣớc thải ở Mỹ.


9

Các loại bùn thải có tính chất rất khác nhau, điều đó phụ thuộc vào
nguồn gốc của bùn thải. Nhìn chung,bùn thải bao gồm các hợp chất
hữu,các chất dinh dƣỡng, một số loại các vi chất dinh dƣỡng không cần thiết,
dấu vết kim loại, chất gây ô nhiễm vi sinh hữu cơ và vi sinh vật. Nƣớc thải
bùn cũng có thể chứa chất độc hại khác nhƣ chất tẩy rửa, các muối khác
nhau và thuốc trừ sâu,chất hữu cơ độc hại
Ngoài ra, theo kết quả nghiên cứu về đặc điểm bùn thải tại bang

đƣợc nạo hút từ hệ thống cống rãnh thoát nƣớc, bể phốt, sông hồ và bùn thải
từ các nhà máy xử lý nƣớc... thải ra môi trƣờng gây hậu quả nghiêm trọng.
Bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc và từ các nhà máy xử lý nƣớc thải
đƣợc xử lý sơ bộ hoặc không đƣợc xử lý, vận chuyển tới các bãi chôn lấp
hoặc đƣợc đổ tại các địa điểm không xác định, ảnh huởng đến môi trƣờng
xung quanh, gây ô nhiễm không khí và nhất là thẩm thấu làm ô nhiễm nguồn
nƣớc ngầm, nƣớc mặt dẫn đến chất luợng nguồn nuớc bị suy giảm.
Thành phần và tính chất bùn thải có ý nghĩa quan trọng trong việc
nghiên cứu khả năng tận dụng bùn cho các mục đích khác nhau (sử dụng làm
phân bón, cải tạo đất nông nghiệp, san lấp mặt bằng, sản xuất vật liệu xây
dựng…), nó cũng cho phép xác định các nguyên nhân tích tụ các chất ô
nhiễm trong bùn của mỗi kênh rạch cũng nhƣ thành phần ô nhiễm độc hại
trong bùn. Do đó, các tác động tiềm tàng của bùn thải đến môi trƣờng có thể
kể đến bao gồm:
- Gây ô nhiễm nƣớc ngầm: Trong thành phần bùn nạo vét có chứa một
lƣợng nƣớc khá lớn, vào mùa khô lƣợng nƣớc này không đủ để thấm đến tầng
nƣớc ngầm và dễ dàng bốc hơi. Tuy nhiên, vào mùa mƣa có thể hòa trộn các
chất độc hại có trong bùn và thấm xuống mạch nƣớc ngầm, làm ô nhiễm nƣớc ngầm.
- Gây ô nhiễm nƣớc mặt: Giữa môi trƣờng bùn lắng và môi trƣờng
nƣớc có một cân bằng nhất định, khi tính chất môi trƣờng thay đổi, các chất ô
nhiễm tích trữ trong bùn lắng có thể hòa trộn trở lại trong nƣớc gây ô nhiễm nƣớc.


11

- Gây ô nhiễm không khí: Quá trình phân hủy kị khí của bùn sẽ tạo ra
các khí có mùi nhƣ H2S, CH4, NH3… gây hiệu ứng nhà kính và ảnh hƣởng
đến con ngƣời.
- gây ô nhiễm môi trƣờng đất: ô nhiễm đất chủ yếu gây ra bởi các
thành phần độc hại có trong bùn với nồng độ cao, bao gồm chất hữu cơ, các

2500
15
24
800
282
280
50
1075
5357

Phƣơng pháp xử lý
(tỷ lệ %)
Nông
Thiêu
Bãi rác
nghiệp
Đốt
13
56
31
31
56
9
37
33
28
50
50
0
25

2
0
0
0
54
0
0
30
50
28
10


12

Trong vài thập kỷ gần đây, đã có sự thay đổi lớn liên quan tới việc quản
lý và xử lý bùn thải. Trƣớc năm 1998, bùn thải thƣờng không đƣợc quản lý
mà chủ yếu đƣợc đổ thải vào đại dƣơng hoặc sử dụng làm phân bón nông
nghiệp. Một cách khác để xử lý bùn là đốt bùn hoặc đơn giản là chôn lấp.
Theo quy định xử lý nƣớc thải đô thị (UWWTD - Urban Waste Water
Treatment Directive) của Châu Âu năm 1988 đã đƣa ra lệnh cấm đổ bùn thải
vào đại dƣơng, để bảo vệ môi trƣờng và hệ sinh thái biển. Lựa chọn tối ƣu
hiện tại để quản lý bùn thải – là những phƣơng pháp tái sử dụng bùn thải bao
gồm ứng dụng làm đất trồng trọt, chôn lấp (có thu hồi năng lƣợng)
b. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về bùn thải trên Thế giới
Theo quy định của cơ quan bảo vệ môi trƣờng Mỹ (US-EPA) (Mục 40
của Bộ luật Liên bang, Phần 503) đối với bùn thải sử dụng cho nông nghiệp,
chôn lấp hay thiêu đốt đƣợc quy định chi tiết trong Bảng 2 .2
Bảng 2.2. Quy định của US-EPA đối với bùn thải theo mục đích
sử dụng khác nhau [22].

4300

-

-

Pb

840

-

-

Ag

57

-

-

Mo

75

-

-


-


13

- Đối với các hợp chất hữu cơ
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn của EU đối với các hợp chất hữu cơ có trong bùn
Hợp chất hữu cơ

Hàm lƣợng trung
bình (mg/kg bùn)

Đề xuất tối đa của
EU (mg/kg bùn)

Các chất hữu cơ halogen (AOX)

200

500

Liner alkylbenzen sulfonate (LAS)

6500

2600

Di(2-ethylhexyl)phthalate (DEHP)

20 – 60


Giá trị trung bình

loại

(mg/kg)

Zn
Cu
Ni
Cd

QC 86/278/EEC
(khoảng giátrị)

Đề xuất tối đa của EU
(mg/kg)

(mg/kg)

863

2500 – 4000

2500

337

1000 – 17500


Hg

750

Đối với vi sinh vật trong bùn không có tiêu chuẩn cụ thể trong quy
chuẩn 86/278/EEC. Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro của các vi sinh vật gây
bệnh đối với sức khỏe thì một số quốc gia đã bổ sung thêm quy định giới hạn


14

của một số vi sinh vật trong tiêu chuẩn về chất lƣợng bùn thải cụ thể thể hiện
trong Bảng 2.5
Bảng 2.5. Giá trị giới hạn mật độ của các vi sinh vật gây bệnh trong bùn
của một số nƣớc [22]
Tên nƣớc
Pháp

Salmonella
8 MPN/10g

Vi sinh vật khác
Enterovirus: 3 MPCN/10g
Trứng giun sán: 3 MPCN/10g

Italy

1000 MPN/g

Luxembourg


15

Trong vài thập kỷ gần đây đã có sự thay đổi lớn liên quan tới viêc xử
lý bùn thải, trƣớc năm 1998, bùn thải chủ yếu đƣợc đổ thải vào đại dƣơng
hoặc sử dụng nhƣ một loại phân bón cho nông nghiêp.
Một cách khác là đốt bùn hoặc đơn giản là chôn lấp. Trong năm 1998,
bùn thải đƣợc coi nhƣ một loại chất rắn sinh học ở châu Âu, và nhiều nƣớc
khác bao gồm ứng dụng làm đất trồng trọt chôn lấp (có hoặc không có thu hồi
năng lƣợng), compost, phân

hủy yếm khí, sấy khô thành viên

nhiên

liệu,phân bón và đốt (có hoặc không có thu hồi năng lƣợng)
Cách đây khoảng một thập kỷ trƣớc, chôn lấp là phƣơng pháp xử lý
chính tại châu Âu. Trong năm 1999, 57% bùn thải đô thị (MSW) đƣợc chôn
lấp, so với 67% năm 1995 ở tây Âu, và 83% ơ miền Trung và Đông Châu Âu
(DHV CR, 2001).
Trong nửa thập niên 90 và cho đến sau này, những nghiên cứu quan
trọng, phát triển và thƣơng mại hóa hệ thống ủ Biogas đã xuất hiên ở châu
Âu. Đồng thời, những nhà thiết kế và những nhà cung cấp hệ thống ủ Biogas
đang kết hợp quá trình xử lý sơ bộ rác thải, ủ biogas và kỹ thuật sản xuất
compost để giảm đồng thời khối lƣợng và tỉ lê chất hữu cơ của rác thải đƣa đi
chôn lấp.
Nhƣng hiện nay, chôn lấp đang trở thành một lựa chọn xử lý tốn kém
hơn nhiều bơi một sô lý do nhƣ: Sự gia tăng dân số, các quy định thay đổi yêu
cầu bãi rác mới phải đầu tƣ công nghệ và quản lý chặt chẽ (Millner và cộng
sự., 1998), sự tăng phát thải khí nhà kính CH4, CO2 và việc đƣa các kim loại

nghiệp,… tạo ra giá trị kinh tế. Dựa trên kinh nghiêm với viêc sử dụng phân
ngƣời, nƣớc thải, và phân động vật trên đất canh tác, viêc sử dụng bùn thải
làm phân bón đã đƣợc thực hiện và phát triển nhanh chóng. Các công nghệ
bùn sinh học làm phân compost đặc biêt phát triển nhƣ công nghệ ủ trong
thùng ủ quy mô nhỏ hoặc lò ủ quy mô công nghiêp ở Mỹ. Công nghệ ủ luống


17

đảo trộn với quy mô công nghiêp ở Canada. công nghệ trong thùng ủ thu hồi
năng lƣợng ở Đức và công nghiệp ủ trong tháp ủ thổi khí cƣỡng bức ở Ý.
* Các công nghê tái chế bùn thải mới trên thế giới
- Ý tƣởng tái sử dụng bùn thải làm môi trƣờng thay thế cho môi trƣờng
nhân tạo để nuôi cấy vi sinh vật nhằm nâng cao giá trị của bùn thải lần đầu
tiên đƣợc phát triển bơi giáo sƣ R.D. Tyagi thuộc Viên Nghiên cứu khoa học
quốc gia, Quebec, Canada (INRS). Ƣu điểm nổi bật của hƣớng nghiên cứu
này là tận dụng thành phần dinh dƣỡng trong bùn thải để thay thế cho môi
trƣờng nhân tạo đắt tiền (thƣờng đƣợc sử dụng trong quá trình nuôi cấy vi
sinh vật để tạo ra các sản phẩm sinh học có ích nhƣ: Các loại chế phẩm ứng
dụng cho nông dân làm nghiêp (thuốc trừ sâu sinh học và các vi khuẩn kháng
nấm, bệnh trên cây công nghiêp, chế phẩm dùng trong cải tạo đất trồng cây);
Hóa chất keo tụ sinh học (dùng trong xử lý nƣớc thải và bùn thải). chế phẩm
sinh học dùng cho xử lý nƣớc thải (xử lý kim loại nặng, thuôc nhuộm, hợp
chất hữu cơ khó phân hủy trong nƣớc rác); Polyme sinh học dùng trong sản
xuất túi đựng, màng bao gói tự phân hủy. Viêc tận dụng bùn thải vừa giúp
giảm giá thành vừa góp phần bảo vệ môi trƣờng.
- Nghiên cứu phát triển các xu hƣớng xử lý bùn thải mới tại Mỹ đang
đƣợc tiến hành theo nhiều công nghệ mới đƣợc xác định là sáng tạo hoặc tiềm
năng (EPA, 2006)
nhƣ những công nghê khác nhau, trong đó có khả năng làm giảm tổng thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status