Giao đất và đăng ký cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đặt vấn đề
ất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện
sinh tồn và phát triển của con ngời và các sinh vật khác trên trái đất.
Các Mác viết rằng: Đất đai là tài sản mãi mãi với loài ngời, là điều kiện cần
để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu đợc để sản xuất, là t liệu sản xuất cơ
bản trong nông, lâm nghiệp.
Đ
Quản lý và sử dụng một cách đầy đủ và hợp lý đất đai là mục tiêu cực kỳ
quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. ở nớc ta,
vấn đề đất đai và nhà ở luôn luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm. Trong những
năm qua, để phù hợp với bớc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng
định hớng XHCN, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật
nhằm bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nớc, đồng thời động
viên khuyến khích đợc các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất đai đúng
mục đích, đạt hiệu quả cao theo pháp luật.
Theo quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 1993 thì giao đất và đăng ký
cấp GCNQSDĐ là những nội dung quan trọng trong 7 nội dung quản lý Nhà n-
ớc về đất đai. Nó là những nội dung hoàn toàn khác nhau về mặt bản chất; Giao
đất là cơ sở làm phát sinh quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân sử dụng đất, còn cấp GCNQSDĐ là chứng th pháp lý thể hiện mối quan hệ
hợp pháp giữa Nhà nớc và ngời sử dụng đất. Tuy vậy chúng có mối quan hệ mật
thiết bổ sung cho nhau và có quan hệ hữu cơ, thờng xuyên với tất cả các nội
dung khác của quản lý Nhà nớc về đất đai.
Vấn đề đất đai ở Hà Nội là vấn đề rất nhạy cảm, tác động và liên quan tới
các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, trật tự an ninh của Thành Phố . Cùng với
quá trình đô thị hoá, diện tích đất nông nghiệp của Hà Nội ngày càng bị thu hẹp
và giá trị đất nông nghiệp ngày càng cao dới tác động của nền kinh tế thị trờng.
Chính vì lẽ đó mà nhu cầu về việc thực hiện quyền và sự chuyển dịch đất đai
ngày càng diễn biến phức tạp, đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của các cơ
quan, ban ngành có liên quan.

nông nghiệp
I. NHữNG quy định CHUNG về chế độ sở hữu và sử
dụng đất nông nghiệp.
1.Sở hữu đất đai.
ét về nguồn gốc, đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trớc lao động và
do vậy là sản phẩm chung của xã hội trong quá trình vận đông đất đai
trở thành t liệu sản xuất đặc biệt. Đất đai là điều kiện chung của lao động và
đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Đất đai
tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, nó là địa điểm, là
cơ sở của các thành phố làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông. Đất
đai cùng với các điều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng
nhất hình thành các vùng kinh tế của đất nớc. Đất đai tham gia vào tất cả các
ngành sản xuất vật chất của xã hội nhng đối với mỗi ngành nó có vị trí khác
nhau, đối với ngành Nông nghiệp thì đất đai là điều kiện đầu tiên để tồn tại và
phát triển. Một vai trò hết sức quan trọng khác đất đai là một trong những bộ
phận của lãnh thổ quốc gia. Nh vậy, đất đai góp phần không nhỏ trong việc
quyết định sự phát triển của một quốc gia.
X
Hiện nay Việt Nam là nớc thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất
đai. Các nớc khác trên thế giới, ngoài một số nớc vừa tồn tại sở hữu Nhà nớc và
sở hữu tập thể thì đa phần thuộc sở hữu t nhân. Hiến pháp 1992 của nớc
CHXHCN Việt Nam đã ghi nhận: Toàn bộ đất đai trong phạm vi cả nớc thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý, Nhà nớc giao đất cho các tổ
chức, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Đây là một định hớng chính trị cơ bản
xác lập mối quan hệ sở hữu, quản lý và sử dụng đối với đất đai trong giai đoạn
cách mạng hiện nay, đảm bảo cho nguồn tài nguyên đất đai đợc quản lý tập
trung, thống nhất và hiệu quả sử dụng đợc nâng cao.
Là chủ sở hữu toàn bộ vốn đất đai trên phạm vi cả nớc, Nhà nớc có đầy
đủ các quyền năng của một chủ sở hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -

các loại động vật thuỷ sinh khác.
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
4 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Theo quy định của Điều 27 Luật đất đai năm 1988, các hợp tác xã, tập
đoàn sản xuất giao cho từng hộ và cá nhân mức đất 10% diện tích đất Nông
Nghiệp canh tác của toàn xã thì nay nhập chung số đất đó vào quỹ đất để giao
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Theo tinh thần của Luật đất
đai năm 1993, ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất Nông Nghiệp trực tiếp cho
hộ gia đình trên nguyên tác giao hết một lần, chỉ để lại quỹ đất dự phòng 5%
mà thôi. Không còn hình thức hợp tác xã giao lại, khoán cho hộ gia đình và cá
nhân.
3.Chủ thể quyền sử dụng đất nông nghiệp.
Chủ thể quyền sử dụng đất Nông Nghiệp là các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân đợc Nhà nớc giao đất Nông Nghiệp để sử dụng. Chủ thể đó bao gồm:
3.1 Các nông trờng, trạm trại quốc doanh của Nhà nớc.
Các tổ chức này đợc Nhà nớc giao đất sử dụng lâu dài. Cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền giao đất cho các nông trờng, trạm trại quốc doanh là ủy ban
nhân dân tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung Ương theo Điều 24 Luật đất
đai.
3.2 Hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất Nông Nghiệp.
Đối tợng để tính giao đất sử dụng ổn định và lâu dài là nhân khẩu Nông
Nghiệp thờng trú tại địa phơng (kể cả ngời đang làm nghĩa vụ quân sự). Những
ngời sống chính bằng nghề nông, c trú tại địa phơng, cha có hộ khẩu thờng trú,
nhng đợc Uỷ ban nhân dân xã, phờng xác nhận (nh trờng hợp đi vùng kinh tế
mới bỏ về) thì cũng đợc tính là nhân khẩu nông nghiệp.
Đợc tính là nhân khẩu Nông Nghiệp còn có những cán bộ viên chức Nhà
nớc nghỉ mất sức hoặc cho giảm biên chế về sống ở địa phơng chỉ đợc hởng trợ
cấp một lần hoặc đợc hởng trợ cấp một số năm, nhng nay đã hết thời hạn đợc h-
ởng trợ cấp.

nuôi trồng thủy sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm.
Với quy định nh vậy, một giải pháp quan trọng đã đợc đa ra nhằm xoá bỏ
trạng thái vô chủ trong quan hệ ruộng đất, làm cho các hộ nông dân yên tâm
đầu t sản xuất. Đó cũng là khẳng định trên thực tế t tởng hộ nông dân là đơn vị
kinh tế tự chủ.
4.2 Hạn mức sử dụng đất Nông Nghiệp.
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
6 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lần đầu tiên tại Điều 44 Luật đất đai đã quy định về vấn đề hạn mức đất
nông nghiệp trồng cây hàng năm và hạng mức đất Nông nghiệp trồng cây lâu
năm, đất trống và đồi núi trọc sử dụng vào mục đích Nông nghiệp, lâm nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản
Đối với đất Nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản:
Các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc trăng, Cần Thơ, An Giang
Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh,
Bình Dơng, Bình Phớc, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí
Minh, không quá 3 ha cho mỗi loại đất.
Các tỉnh và thành phố TW khác không quá 2 ha cho mỗi loại đất.
Đối với đất Nông nghiệp trồng cây lâu năm:
Các xã đồng bằng không quá 10 ha.
Các xã trung du miền núi không quá 30 ha.
Đối với đất trống, đồi núi trọc, đất vùng triều, mặt nớc eo vịnh đầm phá, đất
khai hoang, lấn biển thì hạn mức đất của hộ cá nhân sử dụng do Uy ban nhân
dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương quyết định, Căn cứ vào quỹ đất của
địa phơng và kết qủa sản xuất của họ, đảm bảo thực hiện chính sách khuyến
khích, Tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng các loại đất này vào mục đích sản
xuất Nông nghiệp nuôi trồng thuỷ sản.
Hộ gia đình sử dụng nhiều loại đất để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu
năm, nuôi trồng thuỷ sản và đất trống đồi núi trọc, đất vùng triều, mặt nớc eo

Nhà nớc với ngời sử dụng đất.
2. Vai trò của việc giao đất và cấp GCNQSDĐ.
Hoạt động trên thực tế của cơ quan Nhà nớc nhằm bảo vệ và thực hiện
quyền sở hữu Nhà nớc về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm:
1/ Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa
chính.
2/ Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất;
3/ Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực
hiện các văn bản đó.
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
8 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4/ Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;
5/ Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
6/ Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất;
7/ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Nh vậy, giao đất và cấp GCNQSDĐ là những nội dung quan trọng trong
7 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai. Nhà nớc thực hiện việc phân phối và
phân phối lại đất đai theo đúng quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất. Nhà
nớc chiếm hữu toàn bộ đất đai nhng lại không trực tiếp sử dụng mà giao cho các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng. Nhà nớc thực hiện việc chuyển giao
quyền sử dụng đất từ các chủ thể khác nhau, thực hiện việc điều chỉnh giữa các
loại đất, các vùng kinh tế. Trên cơ sở giao đất và cấp GCNQSDĐ các cơ quan
quản lý theo dõi thực hiện biến động các loại đất đai, điều tiết thuế, điều tiết cả
sự tích tụ theo ý chí của Nhà nớc, tạo điều kiện để thực hiện các chủ trơng,
chính sách nh: Thế chấp vay vốn, lập kế hoạch sản xuất... Cũng nh các công tác
khác có liên quan đến chơng trình phát triển Nông nghiệp và nông thôn các
vùng.

dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất nông
nghiệp cần quán triệt các nguyên tắc sau đây:
1/ Nhà nớc ta giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất
nông nghiệp, ngời đợc giao đất nông nghiệp không đợc tự động sử dụng vào
mục đích khác khi cha đợc cấp có thẩm quyền cho phép và phải quản lý chặt
chẽ, sử dụng có hiệu quả, không ngừng cải tạo, bồi bổ làm tăng khả năng sinh
lợi của đất.
2/ Ngời đợc giao đất phải quán triệt sâu sắc Đất đai là sở hữu toàn dân,
do Nhà nớc thống nhất quản lý. Trong thời hạn đợc giao đất, nếu Nhà nớc thu
hồi, ngời sử dụng đất có nghĩa vụ giao lại cho Nhà nớc và đợc đền bù theo quy
định.
3/ Đất nông nghiệp sau khi đợc để lại một tỷ lệ % dùng cho nhu cầu công
ích, đợc giao hết cho nhân khẩu thuộc đối tợng đợc giao đất, có mặt tại thời
điểm giao đất, không đợc giao đất nông nghiệp theo hộ hoặc theo lao động.
4/ Đối với những xã vừa có đất nông nghiệp vừa có đất lâm nghiệp, đất
nông nghiệp giao theo Nghị định 64/ CP và Quyết định 1615/ QĐ-UB; đất lâm
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
10 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp giao theo Nghị định 02/ CP và Thông t 06 của Bộ lâm nghiệp, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đợc cấp căn cứ và thời gian sử dụng. Thời hạn
giao đất sử dụng ổn định sản xuất nông nghiệp 20 năm đối với đất nông nghiệp
trồng cây hàng năm, 50 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.
5/ Hộ gia đình, cá nhân đợc giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp không phải trả tiền sử dụng đất.
6/ Nhà nớc không thừa nhận việc đòi lại đất cũ đã giao cho ngời khác sử
dụng, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai của Nhà nớc Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà, CHXHCNVN.
7/ Đối với các xã trớc đây đã giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá
nhân sử dụng 10 - 15 năm nhng cha đúng với tinh thần Nghị định 64/ CP của

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc có tên trong sổ địa
chính.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp.
Riêng trong quá trình đăng ký biến động đất đai, phải có các giấy tờ:
Trờng hợp đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất, thay đổi mục đích sử
dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất phải có quyết định của cơ quan có thẩm
quyền xác nhận(theo quy định tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP) kèm theo
GCNQSDĐ đã cấp có thữa đất biến động và chứng từ thu nộp tiền các loại (nếu
có).
Đối với trờng hợp thừa kế quyền sử dụng đất của toà án đã có hiệu lực
kèm theo GCNQSDĐ đã cấp có thữa đất thừa kế.
Trờng hợp mất đất do thiên tai nh: sụt lỡ đất, cát bồi lấp, ngập lụt vĩnh
viễn không còn khả năng sử dụng: phải có biên bản xác nhận của chính quyền
cơ sở.
Ngời sử dụng đất ổn định, không có giấy tờ hợp pháp phải đợc UBND cấp
xã xác nhận trong trờng hợp sau:
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
12 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có giấy tờ hợp pháp nhng đã bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh.....còn
chứng lý trong hồ sơ lu trữ của cơ quan Nhà nớc hoặc hợp đồng đăng ký đất xã
xác nhận.
Ngời đợc thừa kế của tổ tiên đã sử dụng qua nhiều thế hệ nhng cha làm
thủ tục sang tên trớc bạ.
Ngời tự khai hoang đất từ năm 1980 trở về trớc nay đang sử dụng đất phù
hợp với quy hoạch.
Trờng hợp có nguồn gốc khác nhng nay đang sử dụng ổn định với quy
hoạch.
5.Trình tự và thủ tục giao đất và cấp GCNQSDĐ.
5.1 Đăng ký đất đai ban đầu, xét cấp GCNQSDĐ cho các hộ

trấn); Uỷ viên Hội đồng.
Riêng trởng thôn, ấp, bản, tổ trởng dân phố chỉ tham gia xét duyệt đơn
với các đối tợng thuộc phạm vi quản lý.
Ngoài các thành viên bắt buộc nói trên, tuỳ tình hình cụ thể quyết định
bổ sung thêm những thành viên cần thiết khác.
Ngoài các thành viên chính thức của Hội đồng, khi cần thiết Hội đồng đ-
ợc phép mới thêm những ngời am hiểu về tình hình đất đai của địa phơng,
những ngời có hiểu biết về chính sách và pháp Luật đất đai.
c. Uỷ ban nhân dân xã (phờng, thị trấn) để xuất nhân sự của Hội đồng, Uỷ
ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) xem xét và ra quyết
định thành lập.
Chế độ làm việc của Hội đồng.
Hội đồng họp dới sự điều khiển của chủ tịch Hội đồng để xem xét từng
đơn kê khai đăng ký trên cơ sở hồ sơ, tài liệu của chủ sử dụng dất đã đợc
chuyên môn giúp việc chuẩn bị, thẩm tra phân loai. Việc xét duyệt của hội đồng
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
14 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
có thể đợc tiến hành đồng loạt cho nhiều hồ sơ đăng ký (trong trờng hợp tổ chức
kê khai đăng ký đồng loạt) hoặc cho một số ít hồ sơ (trong trờng hợp kê khai
đăng ký đơn lẻ).
Kết quả làm việc của Hội đồng đợc ghi thành Biên bản; Biên bản phải
thông qua toàn thể Hội đồng, có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và th ký Hội
đồng.
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số, ý kiến không
thống nhất với kết luận chung đợc bảo lu và ghi vào Biên bản.
Trong quá trình Hội đồng làm việc, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh có trách nhiệm cử cán bô các phòng có liên quan nh Phòng địa chính,
Phòng t pháp, Phòng xây dựng (đối với phờng, thị trấn) tham dự thờng xuyên để
hớng dẫn chuyên môn, pháp luật và theo dõi nắm chắc tình hình tạo cơ sở cho

huyện phê duyệt.
4. Thu thập các tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác kê khai, đăng
ký đất đai và tổ chức xét duyệt hồ sơ.
5. Chuẩn bị vật t kỹ thuật, biểu mẫu sổ sách, văn phòng phẩm cần thiết.
6. Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ tham gia.
7. Quán triệt chủ trơng, kế hoạch và biện pháp thực hiện trong tổ chức
Đảng, chính quyền đến các tổ chức quần chúng, từ cán bộ lãnh đạo đến từng
ngời dân, tuyên truyền, phổ biến để tất cả các chủ sử dụng đất nhận thức rõ
trách nhiệm và nghĩa vụ để tự giác chấp hành.
B/ Kiểm tra đánh giá các tài liệu hiện có.
Trớc khi bớc vào triển khai phải tiến hành đánh giá các tài liệu hiện có ở
địa phơng có liên quan đến đất đai, gồm có:
Các loai bản đồ giải thửa, bản đồ địa chính cũ, bản đồ địa chính mới
thành lập (nếu có).
Các loại tài liệu đo đạc bản đồ khác có liên quan nh sơ đồ giao đất, bản đồ
quy hoạch của địa phơng, v...v...
Các loại hồ sơ đất đai cũ;
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
16 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tổ chức thực hiện các công việc cần thiết để hiện cải tài liệu, bản đồ, sổ
sách cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất đai thời điểm đăng ký.
C/ Tổ chức kê khai đăng ký đất đai:
Tổ chức kê khai đăng ký đất đai đợc tiến hành theo trình tự sau:
1. Liệt kê danh sách chủ sử dụng đất đai cần đăng ký, chuẩn bị địa điểm
đăng ký, lịch đăng ký phù hợp với từng loại đối tợng và từng địa bàn cụ thể, phổ
biến hớng dẫn cụ thể mọi chủ sử dụng đất thực hiện, chuẩn bị đầy đủ các tài
liệu, bản đồ, biểu mẫu cần thiết phục vụ việc kê khai đăng ký, phân bổ lực lợng
cán bộ chuyên môn để hớng dẫn kê khai đăng ký tại từng điểm.
2. Hớng dẫn để từng chủ sử dụng dất kế khai theo mẫu (Mẫu số 6a/ ĐK);

Hội đồng thảo luận và đề xuất giải pháp xử lý đối với các trờng hợp vi
phạm.
Kết quả xét duyệt và kết luận của Hội đồng đều phải ghi chi tiết vào
biên bản họp xét duyệt hàng ngày, trên cơ sở đó tổng hợp vào biên bản chung
(theo mẫu số 8/ĐK).
3. Công bố công khai hồ sơ xét duyệt:
Sau khi Hội đồng đăng ký đất đai có kế luận, UBND xã (phờng, thị trấn)
tổ chức công bố công khai kết quả đã xét duyệt để mọi ngời dân đợc tham gia ý
kiến.
Thời gian công bố công khai là 15 ngày (theo mẫu 11/ĐK). Hết thời hạn
này UBND xã (phờng, thị trấn) lập biên bản công bố công khai hồ sơ (Theo
mẫu 12/ĐK). Đối với những trờng hợp có khiếu nại hoặc có những vấn đề mới
đợc nhân dân phát hiện, UBND xã (phờng, thị trấn ) tổ chức thẩm tra xác minh
để hội đồng xét duyệt bổ sung và thông qua kế quả xét duyệt.
4. Lập hồ sơ kết quả xét duyệt đơn đăng ký ở cấp xã và trình duyệt tại các
cấp có thẩm quyền.
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
18 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hồ sơ kết quả xét đơn đăng ký bao gồm:
Hệ thống đơn xin đăng ký của từng chủ sử dụng đất đã đợc ghi ý kiến của
Hội đồng và xác nhận của UBND xã (phờng, thị trấn) kèm theo các giấy tờ
pháp lý có liên quan đến nguồn gốc sử dụng đất;
Bản sao bản đồ địa chính.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, biên bản xác định ranh giới thửa đất (đối với ph-
ờng và thị trấn);
Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký đất (mẫu số 8/ĐK).
Tờ trình của UBND xã (phờng, thị trấn), kèm theo danh sách đề nghị cấp
giấy chứng nhận QSDĐ, biểu tổng hợp giải quyết các trờng hơp cha đủ điều
kiện cấp giấy chứng nhận (mẫu số 13/ĐK và số 10/ĐK).

Lập tờ trình (mẫu 13/ĐK) kèm theo dự thảo quyết định cấp giấy chứng
nhận QSDĐ (mẫu 18/ĐK), dự thảo quyết định xử lý các trờng hợp cha đủ điều
kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ (mẫu 19/ĐK).
Viết giấy chứng nhận QSDĐ cho các đối tợng có đủ điều kiện.
Phòng địa chính có trách nhiệm UBND huyện (quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh) phê duyệt cho các đối tợng là hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất
nông nghiệp, lâm nghiệp, đất mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản, dự thảo tờ trình để
UBND huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) trình UBND tỉnh (thành phố
trực thuộc trung ơng) xét duyệt những đối tợng là tổ chức và các hộ gia đình, cá
nhân sử dụng các loại đất thuộc khu vực đô thị.
Sở Địa Chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh (thành phố trực
thuộc TW) phê duyệt cho đối tợng thuộc thẩm quyền sau khi nhận đợc hồ sơ
trình của UBND huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
2. UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW) và UBND huyện (quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh) căn cứ vào hồ sơ xét đơn đăng ký ở xã (phờng, thị
trấn). Biên bản kiểm tra thẩm định và tờ trình của cơ quan địa chính để quyết
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
20 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
định phê duyệt việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các chủ sử dụng đất đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các đối tợng thuộc thẩm quyền.
5.1.3- Hồ sơ đăng ký gồm:
Đơn xin đăng ký QSDĐ: hai bản (mẫu số 6/ĐK).
Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: một bản (bản sao có công chứng).
Bản đồ địa chính khu đất đợc thuê hoặc giao: 1 bản (có xác nhận của Sở
Địa Chính.
Hợp đồng thuê đất: 1 bản (đối với tổ chức thuê đất bản sao có công
chứng).
Tờ khai sử dụng đất (đối với tổ chức trong nớc chuyển sang thuê đất - đã
kê khai theo chỉ thị 245/TTg).

Chuẩn
bị
Lập
HĐĐK
Thuthập
đánh giá
tài liệu
Xây
dựng kế
hoạch
Chuẩn
bị vật
tư kinh
phí
T/chức
lực lư
ợng
Tuyên
truyền
Khai thác tài
liệu hiện có
T/chức đo đạc
đơn giản
Chủ sử
dụng tự do
Chỉnh lý
bổ sung
Soát xét
tên chủ
loại đất

đơn
đăng ký
kykýhhh
k
ư
ký đất
Thực
hiện QĐ
của
UBND
cấp thẩm
quyền
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
5.2 Đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ trong trờng
hợp có biến động.
5.2.1 Đối tợng và phạm vi áp dụng
Sau khi đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ ban đầu,
trong quá trình sử dụng đất, chủ sở hữu đất có trách nhiệm đất đến UBND cấp
xã nơi có đất để khai báo và đăng ký biến động đất đai khi đã đợc cấp có thẩm
quyền cho phép thực hiện các hành vi làm thay đổi đất đai trong các trờng hợp
sau đây:
1. Thay đổi mục đích sử dụng đất đã ghi trên GCN:
Chuyển từ đất xản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối sang làm nhà ở, sử dụng vào các mục đích chuyên dùng, bỏ hoang
hoá, hoặc ngợc lại.
Chuyển từ đất trồng lúa nớc sang trồng cây lâu năm (cây ăn quả, cây
công nghiệp lâu năm) thành ao đầm hay vùng trũng để nuôi trồng thuỷ sản,
chuyển từ rừng ngập mặn sang nuôi trồng thuỷ sản, từ rừng sang nơng rẫy,
trồng cây ngắn ngày...hoặc ngợc lại.
2. Thay đổi hình thể thửa đất: Chia một nửa thành nhiều hoặc ngợc lại nhằm

Lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai báo cáo phòng địa chính cấp huyện
và Sở Địa Chính cấp tỉnh để cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính lu
tại cấp huyện và cáp tỉnh: nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai để Sở Địa Chính
lu trữ trong hồ sơ địa chính gốc của mỗi xã, phờng, thị trấn.

Chơng II
Nguyễn Quốc Khánh KT & QL Địa Chính-K40. -
25 -

Trích đoạn Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kết hợp với chuyển đổ Về việc tự kê khai và ghi nợ nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng Về mối quan hệ giữa các cơ quan, ban ngành có liên quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status