Luận văn
Quản lý rác thải trên địa
bàn Thành phố Hà Nội
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I : Cơ sở lý luận quản lý rác thải
I. Khái niệm chung về quản lý môi trường
1.1. Khái niệm quản lý môi trường
1.2. Mục tiêu quản lý môi trường
1.3. Nội dung quản lý môi trường
II. Quản lý rác thải
2.1. Khái niệm rác thải
2.2. Phân loại rác thải
2.3. Khái niệm quản lý rác thải
2.4. Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý rác thải
2.5. Các công cụ kinh tế sử dụng cho quản lý rác thải
III. Các mô hình quản lý rác thải
3.1. Mô hình PLRTN
3.2. Mô hình quản lý dựa vào cộng đồng
IV. Đánh giá hiệu quả mô hình PLRTN
Tiểu kết chương I
Chương II : Hiện trạng rác thải đô thị thành phố Hà Nội
I. Giới thiệu chung về Hà Nội
1.1. Đặc điểm tự nhiên của Hà Nội
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
II. Nguồn gốc, khối lượng, thành phần rác thải Hà Nội
2.1. Nguồn gốc phát sinh
2.2. Khối lượng rác thải
4.1. Các công cụ kinh tế
4.2. Các công cụ pháp lý
4.3. Thu hồi, tái chế rác thải
4.4. Giải pháp giáo dục, tuyên truyền
VI. Giải pháp về phương pháp xử lý
Tiểu kết chương IV
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
GIẢI NGHĨA TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Tiếng Anh Tiếng Việt
1.
MT & ĐT Môi trường và đô thị
2.
ĐHKTQD Đại học kinh tế quốc dân
3.
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
4.
URENCO Urban environment
enterprise
Công ty môi trường đô thị
10.
BPP Buyer Pays
Principle
Người hưởng lợi phải trả tiền
Lời mở đầu
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như
khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người. Cùng với mức sống của
nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hóa ngày càng
phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những
thành phần ngày càng đa dạng và phức tạp. Tác động tiêu cực của rác thải nói
chung và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nói riêng là rất rõ ràng nếu
như loại rác thải này không được quản lý và xử lý theo đúng kỹ thuật môi
trường. Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc
gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Trong công tác quản lý rác thải đô thị nói chung, quản lý rác thải đô
thị Hà Nội nói riêng, vấn đề môi trường vẫn chưa được người dân nhìn nhận
đánh giá một cách đúng đắn. Mọi người dân vẫn được hưởng không khí trong
lành, được hưởng các các dịch vụ làm sạch môi trường như hoạt động thu
gom, vận chuyển và xử lý rác thải do mình thải ra môi trường mà không phải
trả hoặc trả một khoản tiền không tương xứng nên mọi người không có ý thức
giữ gìn, coi trọng và bảo vệ môi trường. Rác thải được thải ra ngày càng
nhiều, rác được vứt bừa bãi không đúng nơi quy định và việc xử lý rác thải
vẫn chưa triệt để. Công tác quản lý rác thải vẫn do Nhà nước chịu trách nhiệm
và người dân được hưởng những dịch vụ này vô điều kiện. Vấn đề rác thải và
Sự quản lý môi trường là một tất yếu khách quan nhằm giữ gìn và
bảo vệ môi trường và cũng chính là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.
“Quản lý môi trường là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và
điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hoà các mối quan hệ
giữa phát triển và môi trường sao cho vừa thoả mãn nhu cầu của con người
vừa đảm bảo được chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu
đựng của hành tinh chúng ta”.
1.2. Mục tiêu quản lý môi trường
Thực chất của quản lý môi trường là quản lý con người trong các hoạt
động phát triển và thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và
cơ hội của hệ thống môi trường.
Mục tiêu chung, lâu dài và nhất quán của quản lý môi trường là nhằm
góp phần tạo lập sự phát triển bền vững.
1.3. Nội dung quản lý môi trường
- Quản lý môi trường được tiến hành ở cả cấp vĩ mô (quản lý Nhà
nước) và cấp vi mô (doanh nghiệp, hộ gia đình) gồm các nội dung sau :
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi
trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi
trường, kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi
trường, sự cố môi trường.
- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình có
liên quan đến bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá
hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và
các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, xử
2.3. Khái niệm quản lý rác thải
Cuộc sống của con người luôn tạo ra rác thải, từ các hoạt động ăn
uống hàng ngày cũng như trong các sinh hoạt bình thường sử dụng các vật
dụng. Khi dân số tăng cao, lượng rác thải ra cũng tăng lên ngày càng nhiều và
gây ra những tác động đến môi trường.
“Quản lý rác thải là làm sao để các chất có thể gây ô nhiễm môi
trường không lan truyền ra khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển”.
Việc quản lý chất thải phụ thuộc vào bản chất của quá trình sản xuất,
đặc trưng của chất thải, tính chất của các chất gây ô nhiễm nằm trong chất thải.
Quản lý chất thải với ý nghĩa quản lý các chất gây ô nhiễm được thực
hiện bởi sơ đồ sau : Hình 1.1: Sơ đồ quản lý các chất gây ô nhiễm 2.4. Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý rác thải
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải :
ị
nh
Chính ph
ủ
B
ộ
xây
d
ự
ng
UBND thành
ph
ố
Bộ Khoa học, công
ngh
ệ
& môi
Sở GTCC
Sở Khoa học,
Công ngh
ệ
và Môi
Công ty Môi
tr
giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn,
khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ
môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường
và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia.
2.6. Các phương pháp xử lý rác thải
Rác thải sinh hoạt tuỳ từng mục đích và điều kiện mà có các cách xử
lý khác nhau.
2.6.1. Phương pháp chế biến rác thải thành phân compost .
Chế biến rác thải thành phân compost là một quá trình ủ rác mà trong
đó các chất thối rữa chuyển hoá về mặt sinh học trong chất thải rắn biến
chúng thành phân hữu cơ gọi là compost. Quá trình này đòi hỏi đảm bảo vệ
sinh tốt, triệt để ngăn ngừa các sinh vật gây bệnh bằng cách sử dụng nhiệt
phân huỷ sinh học và chất kháng sinh do nấm tạo ra.
Các thành phần chất thải thích hợp để ủ bao gồm các chất thải hữu cơ
từ bếp, vườn tược, giấy loại, rác rưởi trên đường phố, rác thải ở các chợ, rác,
bùn cống, các chất thải hữu cơ từ công nghiệp thực phẩm, chất thải từ công
nghiệp gỗ và giấy, phân chuồng động vật nuôi. Việc ủ phân không được thuận
lợi nếu các thành phần này dưới 30% tổng số chất thải hoặc nếu độ ẩm lớn
hơn 40%- 50%.
Sản phẩm thu được phục vụ cho nông lâm nghiệp, vừa có tác dụng cải
tạo đất tăng năng suất cây trồng mà không bị nhiễm hóa chất tồn dư trong quá
trình sinh trưởng. Tại Việt Nam nếu phát triển phương pháp này sẽ góp phần
giải quyết tình trạng thiếu phân bón do không đủ kinh phí nhập khẩu. Chi phí
sản xuất 8 – 10 USD/tấn, chu trình sản xuất dài khoảng 2 tháng và diện tích
xây dựng nhà máy khoảng 5 ha cho công suất 100.000 tấn/năm.
2.6.2. Phương pháp đốt
Đốt rác là “quá trình kỹ thuật sử dụng quá trình đốt bằng ngọn lửa có
điều khiển nhằm phân huỷ các chất thải bằng nhiệt”. Chất bã còn lại của quá
trình cháy và khí thải ra thường phải tiếp tục được xử lý. Nhiệt phát sinh trong
quá trình này được thu hồi và sử dụng cho các mục đích khác nhau.
trường.
* Phân biệt hai loại rác: rác hữu cơ và rác vô cơ.
* Thùng rác hộ gia đình: mỗi gia đình cần trang bị thùng rác hai ngăn,
hoặc hai thùng rác riêng biệt để phân loại hai loại rác trên.
* Xe thu gom rác: xe thu gom rác cũng nên có hai ngăn tách biệt để
chứa hai loại rác hữu cơ, vô cơ.
* Nhà máy chế biến rác: rác sau khi được thu gom được vận chuyển
tới nhà máy chế biến rác thải.
3.2. Mô hình quản lý dựa vào cộng đồng
Là mô hình trực tiếp tác động và có ảnh hưởng đến môi trường của
chính mình, những hoạt động do cộng đồng thực hiện có thể làm cho môi
trường trở nên trong lành, tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế xã hội,
nhưng cũng có thể làm cho môi trường bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe
của người dân.
Trước tiên, cần thực hiện một số chương trình tuyên truyền, phổ biến
các mô hình bảo vệ môi trường, mô hình HTX quản lý môi trường dựa vào
cộng đồng với những gợi ý, quy định về áp dụng khuôn mẫu chung cho việc
xây dung mô hình HTX dựa vào cộng đồng. Sau đó, tiến hành xây dựng và
thực hiện chương trình nâng cao nhận thức cho mọi cán bộ, xã viên HTX, kết
hợp với các chương trình thực tiễn xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng
cuộc sống cho mọi người để có thể phát huy được quyền tự chủ của mình khi
tham gia bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên.
IV. Đánh giá hiệu quả mô hình PLRTN
Trước tiên, có thể thấy mô hình PLRTN đã đem lại những hiệu quả về
mặt môi trường, đó là việc giảm mùi tỏa ra từ hầm chứa rác do rác hữu cơ
phân hủy, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người dân
Thứ hai, mô hình đã đem lại những hiệu quả về kinh tế. Phí rác thải
bình thường mỗi người dân sẽ phải trả theo quy định của thành phố Hà Nội là
6000 đồng/người/quý. Nhưng hiện tại, do công tác phân loại rác thải được
thực hiện tốt, phí thu gom rác thải đã giảm xuống chỉ còn 4000
Chương II
Hiện trạng rác thải thành phố Hà Nội
I. Giới thiệu chung về Hà Nội
1.1. Đặc điểm tự nhiên của Hà Nội
1.1.1. Vị trí địa lý
Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng có độ nghiêng 0,3
0
theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam ở vĩ độ 20,53
0
đến 21,23
0
vĩ tuyến Bắc, 105,44
0
đến 106,02
0
kinh Đông.Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm
2008, thành phố có diện tích 3.324,92km
2
.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa : Gió đông nam
(mùa hè), gió đông bắc (mùa đông).Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội
là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh. Mùa nóng kéo dài từ tháng
5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2
góp phần gây nên tình trạng ô nhiễm này.
Nước ngầm tầng sâu Hà Nội khá phong phú và là nguồn nước sạch
chính cho sinh hoạt với khả năng khai thác 800.000 – 900.000 m
3
/ngày đêm.
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1. Đất đai, dân số
Ngày 29 tháng 5 năm 2008, với gần 93% đại biểu tán thành,
Quốc hội đã thông qua nghị quyết điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà
Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ 1 tháng 8 cùng năm. Theo nghị quyết, toàn bộ
tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình được nhập về Hà Nội. Từ diện tích gần 1.000km
2
và dân số
khoảng 3,4 triệu người, Hà Nội sau khi mở rộng có diện tích 3.324,92km
2
và
dân số 6.232.940 người, nằm trong 17 thủ đô lớn nhất thế giới.
1.2.2. Tổ chức hành chính
Sau những thay đổi về địa giới và hành chính năm 2008, Hà nội hiện
có : 29 đơn vị hành chính cấp huyện : gồm 10 quận, 18 huyện, 1 thị xã.
577 đơn vị hành chính cấp xã : gồm 401 xã, 154 phường, 22 thị trấn
1.2.3. Tình hình kinh tế
Thành phố Hà Nội, thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, khoa học và kỹ thuật. Đồng thời
đây cũng là trung tâm giao lưu quốc tế, thường xuyên tổ chức các đại hội, hội
nghị trong nước và quốc tế. Hà Nội có nhiều truyền thống văn hóa và lâu đời,
nhiều di tích lịch sử và các nhiều điểm du lịch hấp dẫn du khách trong và
nhân làm thức ăn chăn nuôi.
* Rác thải của các công sở, trường học, công trình công cộng : Nguồn
thải này không gây nhiều tác động xấu tới môi trường do thành phần của nó
không phức tạp lắm gồm giấy vụn, văn phòng phẩm … và được thu gom phần
lớn bởi các xí nghiệp môi trường đô thị.
* Rác thải từ các chợ : chiếm một lượng lớn rác thu gom. Rác thải này
có thành phần phức tạp, bao gồm rau quả, các loại bao bì, túi nilon, chai lọ…
và tác động mạnh tới môi trường xung quanh. Lượng rác này có hàm lượng
hữu cơ cao nên thường được sử dụng để ủ phân compost.
* Rác thải sinh hoạt từ các bệnh viện : bao gồm rác thải của cán bộ công
nhân viên bệnh viện, rác thải của người nhà bệnh nhân và rác thải từ bếp ăn.
Lượng rác này cũng được thu gom cùng rác thải sinh hoạt của thành phố.
2.2. Khối lượng rác thải
Tính trung bình lượng rác thải sinh hoạt theo đầu người dao động từ
0,4 - 0,6 m
3
/người/ngày. Tỉ trọng rác thải trung bình theo tính toán của
URENCO là 0,416 tấn/m
3
. Bng 2.1: Lng rỏc thi ụ th ca thnh ph H Ni nm 2007.
TT Thnh phn
Khi lng
(tn/ngy)
T l (%)
1
Rỏc sinh hot (k c rỏc
Ngun: Cc qun lý cht thi v ci thin mụi trng nm 2008
Qua ú ta thy lng rỏc thi sinh hot chim t l rt ln 58,82%
trong tng lng rỏc ca thnh ph. Hn na c im ni bt ca loi rỏc
ny l phỏt sinh trờn din rng trờn khp mi ngừ ngỏch ca thnh ph. iu
ny ũi hi chỳng ta phi qun lý cht ch lng rỏc thi phỏt sinh t khõu
thu gom n vn chuyn v x lý.
D bỏo rỏc thi cú mt cỏch nhỡn khỏi quỏt v lng rỏc thi trong
tng lai, t ú cú nhng k hoch qun lý cho phự hp. Khi lng rỏc thi
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : tỉ lệ tăng dân số, mức tăng trưởng kinh tế,
trình độ khoa học kỹ thuật và vào dân trí môi trường… Dựa vào kết quả khảo
sát và nghiên cứu thực trạng rác thải phát sinh của thành phố, đồng thời kết
hợp với phương pháp dự báo ta có bảng sau :
Bảng 2.2 : Dự báo lượng rác thải trong tương lai
Năm 2010 2015 2020 2025
Khối lượng rác
sinh hoạt (m
3
)
2.619.483
3.559.455
5.018.750
7.142.533
Nguồn : báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải rắn đô thị Hà Nội
2.3. Thành phần rác thải
3 Plastic, nilon, cao su, đồ da 0,71 7,47 Tái chế + đốt
4 Gỗ vụn, giẻ rách 6,27 1,92 Sản xuất phân
5 Xương, vỏ trai, ốc 1,06 0,96 Chôn lấp
6
Gạch, đá sỏi, bê tông, xỉ
than, đất…
7,43 4,41
Chôn lấp + chế biến
phân vi sinh
7 Thuỷ tinh 0,31 0,77 Tái chế
8 Kim loại, vỏ hộp 1,02 0,38 Tái chế
9
Các tạp chất nhỏ khó phân
loại
30,21 29,32
Chôn lấp + chế biến
vật liệu xây dựng
Độ PH trung bình : 6,5 – 7
Độ ẩm (RH) : 60 - 67%
Tỷ trọng : 0,38 - 0,416 tấn/m
3
Nguồn : Báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải đô thị TP Hà Nội – 8/2005
Thành phần rác thải sẽ thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào tốc độ
tăng trưởng kinh tế, trình độ công nghệ, khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải,
nhu cầu của dân cư, tập quán sinh hoạt…Khi mức sống của dân cư được nâng
cao thì thành phần rác thải sẽ tăng tỉ lệ những rác thải có thể tái sinh, tái sử
dụng.
Độ ẩm % 60
12
Tỷ trọng tấn/m
3
0,4
Nguồn : báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải đô thị TP Hà Nội
Qua đó ta thấy thành phần chất hữu cơ giảm dần theo thời gian, còn
các thành phần có thể tái chế được như giấy, kim loại, chất dẻo, cao su lại có
xu hướng tăng lên theo thời gian. Đó là do khi đô thị càng phát triển, mức
sống của người dân được nâng lên thì thành phần chất hữu cơ sẽ giảm đi, mọi
người có xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các thành phần mang tính chất
công nghiệp hiện đại hơn.
III. Thực trạng mô hình quản lý rác thải Hà Nội
3.1. Cơ quan quản lý rác thải đô thị
Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
là một trong những đô thị phát triển của cả nước. Hệ thống các cơ quan
quản lý Nhà nước về rác thải đô thị cũng tuân theo mô hình quản lý
chung của cả nước.
Theo mô hình ở phần trên ta thấy các công ty Môi trường đô thị là đơn
vị trực tiếp quản lý công tác quản lý rác thải đô thị. Công ty Môi trường đô thị
Hà Nội là đơn vị quản lý rác thải đô thị thành phố Hà Nội. Đây là một doanh
nghiệp công ích hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh môi trường.
Các đơn vị trực thuộc công ty bao gồm :
- 5 xí nghiệp môi trường đô thị chịu trách nhiệm thu gom và vận
chuyển rác thác trên địa bàn các quận được phân công quản lý.
- 2 đoàn xe cơ giới, 1 đoàn xe chịu trách nhiệm tưới rửa đường và
bơm phân xí máy, 1 đoàn xe chịu trách nhiệm vận chuyển đất và chất
thải xây dựng.
- 1 xí nghiệp cơ khí dịch vụ có nhiệm vụ sửa chữa lớn, bảo dưỡng các