Mô hình thu gom rác dân lập thí điểm Phường Mai Dịch Vấn đề xã hội hoá trong quản lý rác thải trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

Lời mở đầu
Những năm gần đây, nền kinh tế của nớc ta có nhiều chuyển biến sau
công cuộc tiến hành đổi mới. Nền kinh tế phát triển làm thay đổi bộ mặt đất
nớc, nâng cao đời sống ngời dân. Cùng với quá trình đó, vấn đề môi trờng
ngày càng cần đợc quan tâm sâu sắc hơn, trở thành vấn đề toàn cầu.
Nh rất nhiều nớc trên thế giới, Việt Nam cũng không tránh đợc hậu
quả do những tổn thất về môi trờng mà chính do quá trình phát triển, tăng
trởng kinh tế - xã hội đem lại. Đứng trớc tình hình đó, Đảng và Nhà nớc ta
cũng đã và đang quan tâm, chú trọng, tìm các phơng thức giải quyết khắc
phục những khó khăn đó.
Xu hớng xã hội hoá nền kinh tế là một xu hớng tất yếu trong thời kỳ
đổi mới của nền kinh tế nớc ta. Gần đây, một số ngành nh y tế, giáo dục...
đã tiến hành xã hội hoá góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. ở Hà Nội,
quá trình đô thị hoá đang phát triển nhanh chóng, quy mô càng mở rộng,
dân số ngày càng tăng và các hoạt động diễn ra trên địa bàn ngày càng
nhiều. Khối lợng rác thải tăng nhanh, chất lợng vệ sinh môi trờng đòi hỏi
ngày càng cao, Nhà nớc phải đầu t nhiều để đảm bảo vệ sinh môi trờng
thành phố. Chính vì vậy, xã hội hoá công tác vệ sinh môi trờng là yêu cầu
hết sức khách quan.
Qua thời gian tìm hiểu thực tập tại Xí nghiệp môi trờng đô thị số I
thuộc Công ty môi trờng đô thị Hà Nội, tôi càng nhận thức sâu sắc hơn về
tầm quan trọng của vấn đề xã hội hoá công tác vệ sinh môi trờng nói chung
và việc áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng. Xuất phát từ
những lý do đó và đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Lê Trọng Hoa, tôi xin lựa
chọn đề tài : "Mô hình thu gom rác dân lập thí điểm Phờng Mai Dịch Vấn đề xã hội hoá trong quản lý rác thải trên địa bàn thành phố Hà
Nội".



Kinh tế môi trờng 40

2


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

Chơng I : Cơ sở khoa học của việc quản lý rác thải đô thị
I .cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý môi trờng

1. Khái luận chung về quản lý môi trờng
Ngay từ khi sinh ra, tồn tại và phát triển, con ngời không thể tách
rời khỏi môi trờng tự nhiên. Con ngời chịu sự tác động thờng xuyên và
bị chi phối bởi các điều kiện vật lý, hoá học, khí hậu, kinh tế, xã hội...
của môi trờng bao quanh. Tất cả các phần tử đó tơng tác với nhau, tạo
ra một thể thống nhất hoạt động và phát triển theo thời gian và trong
một không gian nhất định, đó chính là môi trờng sống.
Môi trờng sống là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hởng
đến đời sống và sự phát triển của con ngoừi và giới sinh vật.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của xã hội loài ngời, dân số
tăng nhanh và với mu cầu hạnh phúc của mình, con ngời đã tác động
tới môi trờng và làm thay đổi thành phần, cấu trúc môi trờng. Đó là
những nguyen nhân làm suy giảm chất lợng môi trờng sống.
Theo số liệu thống kê cho thấy dân số thế giới tăng nhanh nhất là
từ thế kỷ XX. Tình hình gia tăng dân số thế giới đợc tổng hợp ở bảng
sau:
Năm

Diễn giải

Sau hàng trăm năm dân số thế
giới đạt đợc 1tỷ ngời đầu tiên
Sau 100 năm đạt tỷ ngời thứ 2
Sau 30 năm đạt tỷ ngời thứ 3
Sau 15 năm đạt tỷ ngời thứ 4
Sau 12 năm đạt tỷ ngời thứ 5
Sau 12 năm đạt tỷ ngời thứ 6

3


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

Đặc biệt sự gia tăng dân số thờng tập trung ở các nớc nghèo, đang
phát triển.
Tình hình phát triển dân số thế giới đã trở thành nguyên nhân cơ
bản huỷ hoại môi trờng, chính nó đã lấn át mọi sử nỗ lực nhằm nâng
cao chất lợng cuộc sống của con ngời và nó sẽ là một thảm họa với loài
ngời nếu không kiềm chế nó bằng các giải pháp hữu hiệu.
Sự gia tăng dân số cùng với các nhu cầu cuộc sống đòi hỏi ngày
càng cao, con ngời đã có không ít hoạt động tác động tới môi trờng nớc,
không khí, đất..Sự tác động của con ngời đã vợt qua khả năng tự cân
bằng của các hệ sinh thái dẫn đén tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất l ợng môi trờng, cạn kiệt nguồn taì nguyên.
Cụ thể:
- Suy giảm tài nguyên đất: do nhu cầu về lơng thực, thực phẩm
tăng lên do đó diện tích đất trồng trọt cũng tăng với tốc độ bằng tốc độ

( 0,15 mg/m3 )
- Ô nhiêm môi trờng nớc: Cùng với sự tăng nhanh dân số, tài
nguyên nớc ngọt khan hiếm nhanh, sản xuất công nghiệp và đòi hỏi lợng nớc lớn bên cạnh lớn nớc sinh hoạt. Tình trạng nớc thải không đợc
làm sạch hoàn toàn khi đổ vào các sông, hồ chứa đã làm ô nhiễm
nguồn nớc mặt. Cũng do sự phát triển của công nghiệp, chất thải công
nghiệp đã ngấm sâu vào nguồn nớc ngầm từ các hồ chứa, đầm phá, chỗ
rò rỉ đờng ống dẫn dầu hoặc từ nơi chôn cất các chất thải công
nghiệp... làm ô nhiễm cả nguồn nớc ngầm. Ví dụ, nồng độ nitrat tại các
con sông ở Châu Âu cao gấp 45 lần so với mức tự nhiên, vợt quá xa
nồng độ cho phép ( 10mg/l ). Nồng độ muối phốt pho cao gấp 2-3 lần
hàm lợng muối trong các con sông sạch.
Môi trờng biển cũng đang bị ô nhiễm ngày càng nặng hơn do lợng
chất thải từ các lục địa, từ các tàu thuỷ lớn chạy dầu và năng lợng
nguyên tử xả ra củng nh ảnh hởng của ngành công nghiệp khai thác,
vận chuyển dầu mỏ...
Hậu quả của ô nhiễm nớc là hết sức nghiêm trọng đối với sức khoẻ
con ngời cũng nh với quá trình sản xuất. Nớc bị ô nhiễm gây ra các
bệnh truyền nhiễm có thể gây chết ngời hàng loạt. Có thời kỳ trên thế
giới có 900 triệu ngời mắc bệnh giun tròn, 200 triệu ngời mắc bệnh sán
mả, 500 triệu ngời mắc bệnh đau mắt hột, 250 triệu ngời mắc bệnh phù
voi... Nguồn nớc bị ô nhiễm sẽ làm cho các loai bệnh lây lan, truyền
nhiễm từ ngời sang động vật và có thể đem lại những hậu quả khôn lờng.
Đứng trớc tình hình đó, hàng loạt các tổ chức ra đời nhằm mục
đích khắc phục, hạn chế những hậu quả thiệt hại cho môi trờng mà
không ai khác chính con ngời đã gây ra. Các nớc gần biển đều có biện
pháp bảo vệ đất và nớc sinh hoạt, chống ô nhiễm mặn và phèn. Rừng
có khả năng lớn trong việc bảo vệ đất đai và nguồn nớc đang bị phá
hoại nghiêm trọng, trong thập kỷ 80, ở các nớc Châu á, Châu Phi, Mĩ
La Tinh mỗi năm mất khoảng 11 triệu ha rừng. Nguy cơ đó buộc các nớc này có biện pháp làm giảm nhịp độ phá rừng. Một tổ chức quốc tế
Kinh tế môi trờng 40


Hoàng Thị Hồng Vân

Quản lý con ngời ở đây chính là hạn chế hành vi vô ý thức hoặc có
ý thức của con ngời trong quá trình sống, sản xuất kinh doanh đã tác
động đến môi trờng .
+ Hành vi vô ý thức: là hoạt động do không nhận thức, không nắm
bắt đợc các quy luật của tự nhiên, xã hội. Chính các hành vi vô ý thức
này làm phá vỡ trạng thái nội cân bằng của môi trờng hoặc đẩy xa môi
trờng ra ngoài trạng thái nội cân bằng đó.
+ Hành vi có ý thức: là các hoạt động có chủ đích của con ngời vì
lợi ích ích kỷ, cục bộ nhất thời gây ra làm đảo lộn trạng thái nội cân
bằng của hệ môi trờng.
Việc quản lý môi trờng giờ đây đã không còn phải của riêng một
ai, một quốc gia nào mà nó đòi hỏi sự nỗ lực chung của con ngời trong
hệ thống môi trờng.
- Bản chất của quản lý môi trờng:
Xét về bản chất kinh tế - xã hội, quản lý môi trờng là các hoạt động
chủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, đảm bảo cho
hệ thống môi trờng tồn tại hoạt động và phát triển lâu dài, cân bằng và ổn
định vì lợi ích của nhân dân, cộng đồng, địa phơng, vùng, khu vực và quốc
tế. Mục tiêu của hệ thống môi trờng do chủ thể quản lý môi trờng đảm
nhận. Họ là chủ sở hữu của hệ thống môi trờng và là ngời nắm quyền lực
của hệ thống môi trờng. Nói cách khác, bản chất của quản lý môi trờng tuỳ
thuộc vào chủ sở hữu của hệ thống môi trờng.
Việc quản lý môi trờng là vì con ngời và cũng chính do con ngời. Để
quản lý môi trờng tốt cần phải nắm bắt đợc quy luật hoạt động của hệ sinh
thái. Trên cơ sở đó phải có kế hoạch triển khai các hoạt động quản lý trên
từng địa bàn, phạm vi cho phù hợp với mục tiêu nhằm góp phần tạp lập sự
phát triển bền vững.

+ Các phơng pháp tác động lên con ngời.
+ Các phơng pháp tài chính
+ Các phơng pháp kinh tế
+ Các phơng pháp giáo dục
+ Các phơng pháp tác động lên các yếu tố khác nhau của hệ thống.
+ Các phơng pháp tác động lên hệ thống môi trờng khác.
- Chức năng quản lý môi trờng: là hình thức biểu thị sự tác động có
chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý và khách thể quản lý, là
tập hợp các nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong
quá trình quản lý.
Phân loại:
+ Theo phơng hớng quản lý môi trờng có 2 chức năng:
. Quản lý vĩ mô về môi trờng
. Quản lý vi mô
+ Theo giai đoạn tác động:
. Chức năng hoạch định chính sách và chiến lợc môi trờng.
Kinh tế môi trờng 40

9


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

. Chức năng tổ chức.
. Chức năng điều khiển.
. Chức năng kiểm tra.
. Chức năng điều chỉnh.
- Mục tiêu quản lý môi trờng:

10


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

ở Châu Âu cùng với sự phát triển của CNTB với những bớc phát triển của
lực lợng sản xuất. Quá trình phân công lao động đã tách lao động công
nghiệp ra khỏi lao động nông nghiệp. Từ đó dẫn tới thành phố tách khỏi
nông thôn. Tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng, dân số đô thị cũng tăng nhanh
đáng kể. Đô thị hoá là một quá trình tiến bộ, tuy nhiên kèm theo nó là
không ít những hậu quả tiêu cực ảnh hởng đến nhiều mặt của đời sống xã
hội. Năm 1950, toàn thế giới có 750 triệu ngời sống ở đô thị thì năm 1970
có 1350 triệu ngời, năm 1990 có 2282 triệu ngời. Quy mô của các đô thị
cũng phát triển nhanh chóng, đặc biệt ở các nớc đang phát triển.
Đô thị hoá đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất và tích luỹ của
cải, là trung tâm giáo dục, nơi cung cấp công ăn việc làm, tạo điều kiện để
phát huy tính năng động và sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao
trình độ văn hoá. Nhng đô thị hoá phát triển, xu hớng dân c tập trung vào
các đô thị cũng gây ra những vấn đề bức xúc. Với nền sản xuất công nghiệp
phát triển và sự gia tăng dân số đô thị, đô thị sẽ là nơi tiêu thụ một khối lợng khổng lồ về nớc, năng lợng, thực phẩm... và các tài nguyên thiên nhiên
khác. Đô thị hoá gây ô nhiễm nớc, không khí... và ảnh hởng ngay cả những
vùng nằm ngoài địa giới hành chính của nó.
ở Việt Nam, trong mấy thập niên vừa qua quá trình đô thị hoá và công
nghiệp hoá tăng với tốc độ tơng đối nhanh. Tỷ lệ dân số đô thị năm 1960 là
15% năm 1998 là 20%. Đô thị hoá làm tăng thị dân và tăng quy mô sản
xuất, do đó cũng làm tăng lợng chất thải sản xuất và sinh hoạt.
Theo thống kê năm 1992, nớc ta có khoảng 571 đô thị lớn nhỏ, 6000
xí nghiệp, nhà máy quốc doanh và khoảng 630 xí nghiệp t doanh. ở các

lẫn sản xuất nông nghiệp trong đô thị. Quy hoạch tổng thể tăng, đô thị còn
chắp vá, không đồng bộ, các ngõ phố vừa sâu vừa nhỏ, công tác xây dựng,
sửa chữa, coi nới xảy ra phổ biến và thờng xuyên. Nếp sống của c dân còn
thiếu ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chung.
Đó là những nhân tố ảnh hởng lớn làm cho lợng rác thải ở các đô thị
ngày càng tăng nhanh dần đến tình trạng ô nhiễm môi trờng nặng nề. Việc
thu gom, quản lý rác thải không đợc giải quyết tốt sẽ làm cho chất lợng môi
trờng suy giảm, gây ra nhiều loại bệnh cho ngời và sinh vật.
Làm mất mỹ quan thành phố và các trung tâm kinh tế - văn hoá- ngoại
giao... Có thể vì thế sẽ có ảnh hởng gián tiếp tới các lĩnh vực khác nhất là
trong quan hệ ngoại giao, ngành du lịch...
III. Quản lý rác thải ở đô thị.
Là lĩnh vực bao hàm nhiều hoạt động theo một chuỗi từ việc xác định
nguồn phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Theo quan điểm hệ
thống thì việc quản lý rác thải đô thị là một cách chủ động của các cấp
chính quyền và các công ty môi trờng đô thị đối với rác thải có trong địa
bàn thành phố nhằm duy trì và cải thiện môi trờng.
ở nớc ta, bộ máy quản lý môi trờng nói chung, quản lý rác thải đô thị
nói riêng đợc thiết lập từ Trung ơng đến địa phơng:
- Bộ khoa học công nghệ và môi trờng chịu trách nhiệm vạch ra chiến
lợc cải thiện môi trờng chung cho cả nớc.
- Bộ xây dựng hớng dẫn chiến lợc quản lý và xây dựng đô thị.

Kinh tế môi trờng 40

12


Luận văn tốt nghiệp


khoảng hơn 2000 tấn, lợng thải sinh hoạt tính trung bình theo đầu ngời
dao động 0,6-0,8 kg/ngời/ngày. Lợng rác thải sinh hoạt hiện nay ở Hà
Nội chiếm khoảng 60-70% tổng lợng chất thải rắn và đang có xu hớng
gia tăng, biểu hiện qua bảng sau:
Năm
Khối lợng rác
thải SH(tấn)

1995
369882,3

Kinh tế môi trờng 40

1996
413545

1997
499320

1998
544258,8

13


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

Công tác quản lý chất thải rắn( rác thải) ở Hà Nội do công ty


1996

1997

1998

%(ớc
tính)

277411,7

310158,8

374490

408194,1

75

8187,4

9098,0

10985,1

11973,7

2,2


Lợng rác thải sinh hoạt còn lại không đợc thu gom hàng ngày
khoảng 8,2% là lợng không thu gom đợc ở các vùng sâu, vùng xa mà
công ty môi trờng cha với tới đợc, lợng rác thải này bị đem đổ xuống
các ao, hồ, cống rãnh hoặc bị vứt ra bờ đê...
Kinh tế môi trờng 40

14


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

Tính trung bình mỗi ngày có khoảng 35000 lợt khách vãng
lai/ngày, bình quân mỗi ngời thải 0,65 m3/năm thì lợng rác thải mà
khách vãng lai thải ra là: ( 0,65x35000)/365 = 62,328 m3/ngày.
Tình trạng rác thải đổ không đúng nơi qui định, giờ qui định đã
làm mất mỹ quan thành phố, làm chậm trễ công việc thu gom cuả công
nhân URENCO.
Để thực hiện việc duy trì vệ sinh môi trờng, hàng năm thành phố
phải chi trả một khoản tiền khá lớn trong khi đó nguồn thu từ phí vệ
sinh và các hợp đồng với các cơ quan, nhà hàng còn rất hạn chế. Cụ
thể:

Kinh tế môi trờng 40

15


Luận văn tốt nghiệp

56,299

64,000

76,686

27,536

34,909

35,188

28,763

29,091

41,498

20,916

20,227

21,100

3,050

3,500

4,100


khác:
-Phí thu từ hộ gia
đình
-Hợp đồng thu từ các
DVVSMT

3

So sánh giữa các
nguồn thu khác với
ngân sách cấp :
- Phí thu từ hộ gia
đình
-Tỷ lệ HDDV
Chi phí cho 1 tấn rác
(Gồm quét thu gom,
vận chuyển, xử lý)

Kinh tế môi trờng 40

158000đ/1tấn (tính cho năm 1999)
16


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

Cách so sánh giữa các nguồn thu khác với ngân sách cấp đợc tính
nh sau:

thu phí dân c về công tác vệ sinh.

Kinh tế môi trờng 40

17


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

Từ số liệu ta tính đợc:
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm

1997

1998

1999

Thu

31,02

38,527

39,25

Chi

công tác duy trì vệ sinh môi trờng thành phố luôn đựoc thực hiện khá
tốt tuy nhiên cũng không tránh khỏi khó khăn. Cho đến nay, hiện tợng
Kinh tế môi trờng 40

18


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

ô nhiễm do chất thải, rác thải... đã trở thành vấn đề bức xúc hiện đang
đợc lãnh đạo thành phố hết sức quan tâm, chỉ đạo. Một số dự án đang
đợc triển khai thực hiện có hiệu quả việc quản lý rác thải ở Hà Nội.
Một trong những dự án đợc quan tâm hiện nay là "Xã hội hoá công tác
thu gom và một phần vận chuyển rác thải sinh hoạt thành phố Hà
Nội". Mô hình xã hội hoá đa ra với mục tiêu:
- Nâng cao chất lợng môi trờng và ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ
môi trờng của mọi công dân. Tạo điều kiện cho nhân dân làm chủ, có
trách nhiệm tham gia tích cực bảo vệ môi trờng sống của mình và của
cộng đồng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế tham gia
giải quyết các vấn đề về vệ sinh môi trờng
- Từng bớc giảm dần sự bao cấp của thành phố, nâng cao nhận
thức và trách nhiệm đóng góp của nhân dân.
-Góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân.
Dự án đợc triển khai ở mỗi quận có từ 1-2 phờng làm thí điểm.
Qua tìm hiểu và nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ..
phờng Mai Dịch đợc chọn làm thí điểm ở quận Cầu Giấy.


1,3Km

- Duy trì vệ sinh ngõ xóm
-Quét giải phân cách
- Quét gom rác đờng phố
- Tua vỉa đờng phố
- Thu rác duy trì
- Tổng vệ sinh
- Tổng hợp hợp đồng thu rác thải các cơ quan
- Duy trì vệ sinh thùng rác vụn
- Công duy trì khác, công đột xuất

4,5921 ha
0,24Km
0,3914 ha
0,94 Km
26,24m3
1,76 m3

- Thu phí vệ sinh
4,9 tr/tháng
*Ghi chú: Riêng khâu vận chuyển do đội xe của xí nghiệp thực hiện.
-Khối lợng rác thải sinh hoạt hàng ngày : Bình quân mỗi ngời thải ra
0,65m3/năm, với dân số của phờng tại thời điểm tính là 19.401 ngời thì lợng
rác sinh hoạt là:
(m /ngày)
0,65 ì 19401
= 34,549
- Lợng rác thải đờng365
phố : Bình quân 15kg/m2/năm (chỉ tính diện tích

Chi tiết hợp đồng dịch vụ vệ sinh môi trờng:
1. Khối các doanh nghiệp, liên doanh, khách sạn, nhà hàng, chợ..
( Bảng 5)
2. Khối cơ quan trờng học, trung tâm dạy nghề...( Bảng 6)
3. Khối bệnh viện, phòng khám bệnh...( Bảng 7)
II. Bộ máy tổ chức và cách thức quản lý rác trên địa bàn phờng từ trớc
đến nay:
1. Bộ máy tổ chức:
Từ sau 21/02/1998, sau khi thành lập quận Cầu Giấy, việc thu gom,
vận chuyển rác thải tại phờng Mai Dịch đợc xí nghiệp môi trờng đô thị
huyện Từ Liêm bàn giao cho Xí nghiệp môi trờng đô thị số 1 thuộc Công ty
môi trờng đô thị Hà Nội đảm nhiệm. Cụ thể là tổ 23 - Xí nghiệp môi tr ờng
đô thị số 1 chịu trách nhiệm duy trì vệ sinh, tổ chức thu gom vận chuyển
rác thải sinh hoạt của ngời dân sống trên địa bàn phờng, thực hiện các hợp
đồng duy trì vệ sinh.
Tổ 23 của Xí nghiệp môi trờng đô thị số 1 bao gồm 21 ngời, trong đó
có 6 ngời là hợp đồng có thời hạn từ 1 năm trở lên (duy trì), 15 ngời còn lại
là lao động hợp đồng thời vụ.
Mô hình (sơ đồ) bộ máy Xí nghiệp môi trờng đô thị số 1

Kinh tế môi trờng 40

21


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Kinh tÕ m«i trêng 40

Hoµng ThÞ Hång V©n

+ Phối kết hợp chặt chẽ với tổ dân phố, các đoàn thể quần chúng trên
địa bàn và UBND phờng tuyên truyền vận động nhắc nhở, giáo dục nhân
dân thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trờng trên địa bàn. Kiên quyết đóng
góp ý kiến phê bình các hộ dân, các cá nhân cố tình vi phạm các quy tắc về
trật tự vệ sinh.
+ Hàng ngày làm công tác quản lý và điều hành 50% thời gian; 50%
thời gian còn lại tham gia vào công việc duy trì vệ sinh.
+ Chấp hành nghiêm mệnh lệnh của giám đốc xí nghiệp, thực hiện các
nhiệm vụ khác khi đợc giao.
Kinh tế môi trờng 40

23


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thị Hồng Vân

- Tổ phó: Chịu trách nhiệm làm thay tổ trởng khi tổ trởng vắng mặt.
Hàng ngày từ 9 giờ đến 11 giờ, các tổ trởng về xí nghiệp chấm công,
báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất để phòng kế hoạch kịp thời
điều chỉnh.
- Công nhân: Thực hiện việc duy trì vệ sinh trên địa bàn mình đợc
giao, dới sự phân công, kiểm tra, giám sát trực tiếp của tổ trởng hoặc tổ
phó.
Công nhân làm việc theo 2 ca:
+ Ca ngày:
Sáng từ 5h30 đến 10h30
Chiều từ 13h30 đến 16h30
+ Ca đêm từ 18h đến hết rác(2h sáng)

trích một phần để chi trả tiền lơng cho công nhân, mua sắm các trang thiết
bị phục vụ cho quá trình sản xuất
- Thời gian làm việc: Tuỳ từng khu vực, địa bàn mà có những giờ làm
việc nhằm đem lại hiệu quả:
+ Một số đờng phố chính có công nhân nhặt rác ban ngày (Đờng 32, đờng Tổng cục chính trị) từ 5h30 sáng đến 16h30 chiều.
+ Ngõ xóm thu gom rác từ 18h đến hết rác.

3. Quy trình tác nghiệp vệ sinh môi trờng tại phờng Mai Dịch: thực hiện
theo đúng qui trình mà công ty vệ sinh môi trờng Hà Nội áp dụng.
3.1. Quy trình tác nghiệp vệ sinh đờng phố, ngõ xóm ban ngày:
* Các thao tác tua vỉa, thu dọn phế thải gốc cây, cột điện, miệng cống,
thu rác nhà dân hợp đồng:
Công nhân tổ chức làm việc theo từng nhóm công tác (2-4 ngời) thực
hiện các công việc:
- Đẩy xe dọc đờng phố, thu đống rác dân đổ, gõ kẻng cho dân ra đổ
rác, đi bộ từ 3 đến 5 số nhà dừng lại một lần từ 1 đến 2 phút cho dân đổ rác
hớng dẫn dân đổ đúng quy định.
- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa đến miệng cống, hang ếch; Dùng
chổi gom và xẻng thu dọn rác ở miệng cống.
* Các thao tác quét gom rác đờng phố, ngõ xóm:
- Quét mặt đờng:
+Chiều rộng từ mép ngoài rãnh nớc dới đờng ra mặt đờng mỗi bên 2m.
+ Lựa chiều gió quét tạt từ lòng đờng vào phía vỉa. Khi quét tỳ chổi
nhát nọ xen nhát kia để sạch hết rác.

Kinh tế môi trờng 40

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status