VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG THU HIỀN
TH C HIỆN CH NH
CH GẮN K T
NGHI N C U KHOA HỌC XÃ HỘI
V I
NG D NG TH C TI N T
TH C T
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC Ĩ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯ NG DẪN KHOA HỌC
PG .T . Trần Thị An
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
ứng dụng thực tiễn ở Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam .......................... 23
2.2. Thực trạng triển khai nghiên cứu khoa học xã hội ở Viện Hàn lâm Khoc
học xã hội Việt Nam. .............................................................................................................. 26
2.3. Đánh giá chung… ................................................................................................. ..43
2.4. Các vấn đề đặt ra ................................................................................................44
Chương 3: GIẢI PH P HOÀN THIỆN CH NH
NGHI N C U KHOA HỌC XÃ HỘI V I
CH GẮN K T
NG D NG TH C TI N
TRONG BỐI CẢNH M I .................................................................................. 48
3.1. Giải pháp đồng bộ hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã
hội với ứng dụng thực tiễn. .................................................................................................. 48
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với
ứng dụng thực tiễn theo tính chất của từng lĩnh vực nghiên cứu .......................... 52
Kết luận……………………… ................................................................................59
Tài liệu tham khảo… ..............................................................................................64
DANH M C C C CHỮ VI T TẮT
KHXH
Khoa học xã hội
KHXH&NV
cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã có
nhiều đóng góp cho việc tư vấn chính sách và hoạch định chính sách của đất
1
nước. Tuy nhiên, nằm trong tình trạng chung của đặc điểm khoa học xã hội,
các kết quả nghiên cứu của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam chưa được ứng
dụng triệt để, chưa tương xứng với kỳ vọng của Chính phủ, người dân và
chính bản thân các nhà khoa học về sự đóng góp của KHXH đối với sự phát
triển đất nước. Các chính sách tạo điều kiện cho sự gắn kết này, việc thực
hiện các chính sách đó ra sao chưa được nhiều công trình nghiên cứu. Do vậy,
tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ chính sách công là:
Th c hiện chính s ch gắn kết nghi n c u khoa học ã h i v i ng d ng
th c ti n t th c tế Viện Hàn l m Khoa học ã h i Việt Nam .
2. Tình hình nghi n c u đề tài
Vấn đề phát triển khoa học xã hội đã được nhiều người quan tâm nghiên
cứu ở các góc độ khác nhau. Có thể điểm kết quả của các công trình tiêu biểu sau:
- Trong khuôn khổ đề tài khoa học cấp Bộ của Viện Hàn lâm KHXH
Việt Nam
ớ
t
t
ế
v
ọ
ơ g
ứu.”, [1, tr. 132]. Nội dung này đã gợi mở cho đề tài nghiên cứu của
tôi giải quyết một trong những nguyên nhân của chính sách phát triển khoa
học xã hội chưa khả thi và phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế, đó là: Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ đã có sự tăng
nhanh về số lượng nhưng chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu
thực tiễn của các lĩnh vực kinh tế - xã hội, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ làm lĩnh vực nghiên cứu chưa được chú trọng.
- Trong luận văn Thạc sĩ
tễ Vệ
K
ọ
s
ộ V ệt
t tr ể
ọ
ộ từ t ự
, Nguyễn Mạnh Việt đặt vấn đề
nghiên cứu về vấn đề chính sách phát triển khoa học xã hội nói chung. Trên
cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, các quan niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến
ạt
t
ứ g dụ g v
t
vớ ết quả
ạ
uất sắ
g ó t ể ứ g dụ g v
ết quả
s u
trọ g
ứu
ết t ú
ọ
t ự tễ .K ả
ả trở t
t .K ô gt ể
s u ó ạ
g
qu
g ệ t u
t ”. Bài viết đã gợi mở cho tôi giải
pháp để hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn.
- Năm 2012, trong bài viết “V
t tr ể
tế
trò
K
ọ
ô g g ệ
vớ
ộ ”, người viết đã cho thấy vai trò của khoa học công
4
nghệ trong lĩnh vực kinh tế - xã hội đã thúc đẩy sự gia tăng của cải vật chất,
đóng góp nhỏ trong việc tìm ra một vài giải pháp hoàn thiện chính sách gắn
kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn trong khuôn khổ các
hoạt động khoa học của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam nói riêng và với
mong muốn đối với KHXH Việt Nam nói chung.
3. M c đích và nhiệm v nghi n c u
- M c đích nghi n c u: Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chính
sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn tại Viện Hàn
5
lâm KHXH Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách
gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn ở Viện Hàn lâm
KHXH Việt Nam và ở nước ta hiện nay.
- Nhiệm v nghi n c u:
+ Khảo sát thực trạng việc thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu
khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn ở Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
+ Đề xuấtgiải pháp hoàn thiện chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học
xã hội với yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh mới.
4. Đối tượng và phạm vi nghi n c u
- Đối tượng nghi n c u: Luận văn tập trung nghiên cứu việc thực hiện
chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng vào thực tiễn.
- Phạm vi nghi n c u: Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam qua việc khảo
sát các đề tài khoa học từ 2010-2015.
5. Phương ph p luận và phương ph p nghi n c u
- Phương ph p luận:
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử; đồng thời, dựa vào chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về vấn đề gắn kết nghiên cứu
KHXH với ứng dụng thực tiễn.
học xã hội với ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.
7
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Chính sách khoa học và công nghệ
1.1.1. Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ
Về khái niệm khoa học và công nghệ, Luật Khoa học và Công nghệ đã
định nghĩa: “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật
của tự nhiên, xã hội và tư duy”; “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy
trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực
thành sản phẩm”. Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công
nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và
các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
Khái niệm chính sách công được diễn đạt khái quát như sau: “Chính
sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước
nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải
quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu đã xác định của Đảng chính trị cầm
quyền” [6, tr. 103]. Trong tài liệu nghiên cứu cá nhân chưa xuất bản, Mai Hà
cho rằng, chính sách công là tập hợp của những giải pháp được chủ thể quyền
lực ban hành nhằm mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ. Cũng
theo Mai Hà, chính sách khoa học và công nghệ Việt Nam là tập hợp của
những giải pháp được Nhà nước ban hành nhằm mục tiêu phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
1.1.2. Định hướng nhiệm vụ của chính sách khoa học và công nghệ
Trong bối cảnh hiện nay, khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển của đất nước. Các nghiên cứu khoa học và
9
khẳng định lịch sử hình thành và phát triển của đất nước, bảo tồn các giá trị và
bản sắc văn hóa Việt Nam.
1.2. Chính s ch ph t triển khoa học ã h i
1.2.1. Khái niệm chính sách phát triển khoa học xã hội
Từ khái niệm chính sách công, có thể hiểu chính sách phát triển khoa
học xã hội là một bộ phận của chính sách công, là một tập hợp các quyết định
chính trị có liên quan của Nhà nước về phát triển khoa học xã hội nhằm lựa
chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết
vấn đề về phát triển khoa học xã hội theo mục tiêu đã xác định của Đảng
và Nhà nước đã xác định.
1.2.2. Định hướng nhiệm vụ của chính sách phát triển khoa học xã hội
Chính sách phát triển khoa học xã hội ở nước ta thể hiện thái độ chủ
động, tích cực của Nhà nước đối với công cuộc phát triển khoa học xã hội
phục vụ phát triển đất nước và con người. Chính sách phát triển khoa học xã
hội đã đặt ra các định hướng nhiệm vụ chính được nêu rõ trong Quyết định số
418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn
2011 – 2020, cụ thể như sau:
KHXH nghiên cứu lý luận phát triển để cung cấp luận cứ khoa học phục
vụ cho việc hoạch định đường lối, chiến lược, chính sách phát triển và bảo vệ
đất nước trong bối cảnh hiện nay. KHXH không chỉ nghiên cứu và dự báo các
xu thế phát triển của mỗi khu vực, sự phát triển của nền kinh tế tri thức mà
còn nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để đổi mới hệ thống chính trị, đổi
mới phương thức lãnh đạo của Đảng, đổi mới quản lý nhà nước, phát huy
mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân, đẩy mạnh cải cách hành chính, cải
10
ọ
ộ vớ ứ g dụ g
t ự t ễ : Từ khái niệm chính sách công, có thể hiểu chính sách gắn kết
nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn là chính sách của Nhà
nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ chính sách
để giải quyết vấn đề về gắn kết nghiên cứu khoa học xã hội với ứng dụng thực
tiễn theo mục tiêu đã xác định của Đảng và Nhà nước đã xác định.
1.3.2. Những vấn đề cơ bản của chính sách gắn kết nghiên cứu khoa học
xã hội với ứng dụng thực tiễn
1.3.2.1. X
ị
vấ
s
Xác định vấn đề chính sách là giai đoạn khởi đầu trong quy trình xây
dựng chính sách công. Những vấn đề đó thường là những mâu thuẫn trong xã
hội, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình phát triển hoặc là nhu cầu
11
phát triển ở mức độ cao hơn. Vì vây, vấn đề của chính sách luôn gắn liền với
sự phát triển của xã hội. Đỗ Phú Hải viết “v ệ
bắt ầu bằ g ả
v
s
ị
ấu trú vấ
ộ
ầ
u t uẫ , ất
tế
ặ
vấ
s
, ó
ậ
g ả quyết bằ g
bằ g, ất ổ
ữ g
ả
dụng thực tiễn, chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong nước và hội nhập quốc tế.
1.3.2.2.
t ể
s
gắ
ết g ê
ứu
ọ
ộ vớ ứ g dụ g
t ự tễ
Ở nước ta, chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, các cơ quan có
thẩm quyền trong bộ máy Nhà nước. Chủ thể ban hành chính sách gắn kết
nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn gồm có các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền như: Quốc hội, Chính Phủ, Bộ KH&CN và các Bộ có liên quan
như Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mỗi
chủ thể này lại có những chức năng, nhiệm vụ, vai trò, động cơ, thái độ khác
nhau đối với chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn; cụ
thể như sau:
- Ở cấp Trung ương: Quốc hội có chức năng thông qua và giám sát việc
ọ
ộ vớ ứ g dụ g
t ự tễ
Chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn cần phải
có hệ thống thể chế thống nhất từ trung ương đến địa phương để giúp cho mọi
hoạt động của đời sống xã hội diễn ra có trật tự theo một hệ thống nhất định.
Hệ thống thể chế chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực
tiễn phải tuân thủ thể chế chung về quy trình ban hành văn bản quy phạm
pháp luật. Quá trình thẩm định, phê chuẩn và ban hành phải tuân theo luật
định. Thể chế chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn
có nhiều loại khác nhau và được nhiều cơ quan quản lý Nhà nước ban hành
theo thẩm quyền:
- Thể chế do cấp Trung ương quản lý bao gồm các văn bản Luật do Quốc
hội ban hành, các văn bản pháp quy do Chính phủ và các Bộ ngành ở Trung
ương ban hành.
- Thể chế do chính quyền địa phương quản lý bao gồm các văn bản quy
phạm do HĐND, UBND và các cơ quan chức năng các cấp ở địa phương
ban hành.
Trong chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng thực tiễn,
các chủ thể ban hành các văn bản pháp luật được thể hiện dưới dạng Luật,
14
Thông tư, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định...với mục đích hướng dẫn các
đối tượng thụ hưởng chính sách thực hiện chính sách một cách hiệu quả. Các
văn bản được các chủ thể chính sách gắn kết nghiên cứu KHXH với ứng dụng
K
ọ
ộ
ê duyệt
ế
2030.
+ Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2004 phê
duyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ.
+ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 phê duyệt
Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020.
15
- Bộ KH&CN: Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN ngày 8 tháng 10 năm
2015 quy định quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương sử dụng ngân
sách nhà nước cấp quốc gia
1.3.2.4.
yếu t t
ộ g ế
s
Hiện nay, đất nước chúng ta đã từng bước chủ động hội nhập ngày
càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Những kết quả đạt được
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần quan trọng vào phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam trên
trường quốc tế.
Trong quá trình hội nhập này, Việt Nam đã tham gia vào Hiệp định Đối
tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), đây là Hiệp định sẽ giúp Việt Nam nắm
bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội do quá trình tái cấu trúc cục diện quốc tế và
khu vực đem lại. TPP là một Hiệp định thương mại tự do nhiều bên, được ký
kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng thương mại tự do chung cho các nước
khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Khi tham gia Hiệp định TPP, Việt Nam
sẽ có thêm điều kiện, tranh thủ hợp tác quốc tế để phục vụ chiến lược phát
16
triển kinh tế - xã hội, triển khai chiến lược hội nhập quốc tế nói chung và
chiến lược đối ngoại ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương nói riêng, nâng
cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Thông qua Hiệp định TPP, Việt
Nam sẽ có cơ hội đàm phán để Hoa Kỳ mở cửa thị trường cho hàng hóa của
Việt Nam, tạo cú hích mạnh để thúc đẩy xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu. Bên
cạnh đó, việc tham gia Hiệp định TPP sẽ góp phần thúc đẩy hơn nữa đầu tư
của Hoa Kỳ và các nước vào Việt Nam.
Tuy nhiên, để đáp ứng các yêu cầu của TPP, Việt Nam sẽ phải sửa đổi,
bổ sung nhiều văn bản pháp luật vì nhiều quy định của luật hiện hành chưa
đáp ứng được nhu cầu rất cao của TPP. Cụ thể phải sửa Luật Sở hữu trí tuệ,
Luật Chất lượng hàng hóa, sản phẩm; Luật Chuyển giao công nghệ; Chính
sách về hợp tác quốc tế trong khoa học
Trong lĩnh vực KH&CN, Việt Nam phải đặc biệt chú trọng đến điều
chỉnh các lĩnh vực nghiên cứu, điều chỉnh lại các chương trình trọng điểm của
các công trình nghiên cứu đạt chất lượng cao và gắn kết với ứng dụng thực
tiễn, trước hết, cần phải có chính sách và cơ chế quản lý phù hợp để có được
các sản phẩm khoa học, chất lượng và nhân rộng được trong thực tiễn.
1.3.3. Nội dung các bước tổ chức thực hiện chính sách gắn kết nghiên cứu
khoa học xã hội với ứng dụng thực tiễn
1.3.3.1. X y dự g ế
ứu
ọ
ạ
tr ể
t ự
ệ
s
gắ
ết g ê
ộ vớ ứ g dụ g t ự t ễ
Để các cơ quan Nhà nước triển khai thực hiện chính sách công một
cách hiệu quả và chủ động thì việc lập kế hoạch là bước rât cần thiết và quan
trọng. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công gồm có: kế hoạch về
điều hành, tổ chức; kế hoạch về triển khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn
đối tuọng tham gia thực hiện theo các yêu cầu quản lý của Nhà nước một
cách tự nguyện.
Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách cần thực hiện thường
xuyên để mọi đối tượng cần tuyên truyền có lòng tin vào chính sách và thực
thi chính sách một cách tích cực. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách
bằng nhiều hình thức để mang lại hiệu quả cao nhất.
1.3.3.3. P
ọ
ô g,
t ự
ệ
s
gắ
ết g ê
ứu khoa
ộ vớ ứ g dụ g t ự t ễ
Phân công, phối hợp thực hiện chính sách là phân công trách nhiệm cụ
thể cho các tổ chức và các đối tượng liên quan trong việc thực thi chính sách.
Nếu việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách khoa học thì chính sách sẽ
đạt hiệu quả cao.
Do vậy, khi phân công, phối hợp thực hiện chính sách, cần chú trọng
ỉ
s
gắ
ết g ê
ứu
ọ
ộ vớ ứ g
dụ g t ự t ễ
Điều chỉnh chính sách là hoạt động rất cần thiết diễn ra trong tiến trình
tổ chức thực thi chính sách. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện điều
chỉnh chính sách với mục đích giúp cho chính sách gắn với tình hình thực tiễn.
Điều chỉnh chính sách bao gồm điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực
hiện, mục tiêu theo yêu cầu thực tế.
Cơ quan nhà nước cần thường xuyên theo dõi kiểm tra, đôn đốc thực
thi chính sách để phát hiện kịp thời những sai sót để điều chỉnh, bổ sung chính
sách. Hoạt động điều chỉnh chính sách bắt buộc phải chính xác, hợp lý, nếu
không sẽ làm cho chính sách trở nên kém hiệu quả và không giải quyết được
các vướng mắc, sai sót.
1.3.3.6. Tổ g ết,
g ê
ứu
1.4. Chính s ch gắn kết nghi n c u khoa học ã h i v i ng d ng
th c ti n tại Viện Hàn l m Khoa học ã h i Việt Nam
Là một cơ quan hàng đầu về nghiên cứu khoa học xã hội ở Việt Nam,
Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đã có định hướng về việc gắn kết giữa
nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn. Định hướng này thể hiện ở
nhiều khía cạnh.
T ứ
ất, từ gó
ộ
ứ
g
ệ
vụ: Viện Hàn lâm KHXH Việt
Nam có chức năng nghiên cứu cơ bản, đào tạo và tư vấn chính sách. Như vậy,
từ phương diện này, các kết quả nghiên cứu phải trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
tư vấn chính sách và đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ sau đại học.
T ứ
, từ ị
ớ g g ê
ứu, trong kế hoạch khoa học hàng năm,