một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học công nghiệp hà nội - Pdf 42

NGUYN MINH VIT

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRờng đại học bách khoa hà nội
----------o0o----------

CHUYấN NGNH QUN TR KINH DOANH

NGUYN MINH VIT

ti lun vn :
MT S GII PHP NNG CAO CHT LNG O TO TI
TRNG I HC CễNG NGHIP H NI




luận văn thạc sỹ khoa HọC
Chuyên Ngành quản trị kinh doanh

KHểA 2009-2012

H ni, nm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 
 
 
 

 
 
 
 
 

Hà Nội, Năm 2012
 

 


Luận văn tốt nghiệp cao học

0

Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước
những cơ hội mới cùng những thách thức mới, Trường ĐH Công nghiệp
cũng đang gặp những khó khăn thách thức trong tiến trình hội nhập
chung. Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội em đã chủ động đề nghị và được chấp nhận cho làm tốt
nghiệp theo đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”.
Trong quá trình làm luận văn em đã thực sự dành nhiều thời gian
cho việc tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để
phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

1.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo .................................................................. 21
1.2.1. Mô hình BS5750/ISO 9000 ............................................................................... 21
1.2.2. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM-total Quality Management) ......... 23
1.2.3. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) ......................... 26
1.2.4. Mô hình tổng thể quá trình đào tạo .................................................................... 28
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. ...................................................... 28
1.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong. ............................................................................... 28
1.3.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài................................................................................ 36
1.4. Đánh giá chất lượng đào tạo .................................................................................... 38
1.4.1. Mục đích của việc đánh giá chất lượng đào tạo................................................. 38
1.4.2. Nội dung đánh giá. ............................................................................................. 38
1.4.3. Quy trình kiểm định và đánh giá chất lượng đào tạo ......................................... 39
1.5. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo ............................................................... 39
1.5.1. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo ................................................ 39
1.5.2. Khảo sát sự hài lòng của người học .................................................................. 44
1.5.3. Đánh giá chất lượng đào tạo của người sử dụng lao động................................. 45
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI .................................................................................. 46
2.1 Khái quát chung về trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ........................................ 46
2.1.1. Lịch sử phát triển của Nhà trường. .................................................................... 46
2.1.2. Về cơ sở vật chất ................................................................................................ 47
2.1.3. Về Quản lý tài chính .......................................................................................... 49
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ chính của trường .............................................................. 49
2.1.4. Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của nhà trường .................................................... 51
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội .. 56
2.2.1. Về công tác tuyển sinh ....................................................................................... 56
2.2.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên .................................................. 59
2.2.3 Phân tích về chất lượng quá trình đào tạo của trường ........................................ 65
2.2.4. Phân tích công tác rèn luyện của học sinh sinh viên. ........................................ 73
2.2.5. Công tác biên soạn chương trình, giáo trình ...................................................... 74

3.2.3. Giải pháp thứ ba: Tăng cường việc kiểm tra của giáo viên đối với học sinh sinh
viên............................................................................................................................. 115
3.2.4. Giải pháp thứ tư: Kiểm tra đánh giá công tác giảng dạy của giáo viên ........... 118
3.2.5. Giải pháp thứ năm: Nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng ................ 121
3.2.6. Giải pháp thứ sáu: Xây dựng mối liên hệ với các doanh nghiệp ..................... 124
3.2.7 Giải pháp thứ bảy: Giáo dục phẩm chất, nhân cách và thái độ nghề nghiệp cho
sinh viên- sinh viên .................................................................................................... 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 130
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 131

Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

3

Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1


HSSV

Học sinh sinh viên

7

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

8

BCH

Ban chấp hành

9

CNH- HĐH

Công nghiệp hoá hiện đại hoá

10

CBQL

Cán bộ quản lý

11


HĐKH

Hội đồng khoa học

17

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

18

QHHTQT

Quan hệ hợp tác Quốc tế

19

ĐT

Đào tạo

20

TCHC

Tổ chức hành chính

21


TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

27

CBGD

Cán bộ giáo dục

28

TT

Trung tâm

29

PTTH

Phổ thông trung học

Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học


Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

5

Đại học Bách khoa Hà Nội

Bảng 2.22: Đánh giá công tác quản lý các cán bộ của trường ……………………86
Bảng 2.23: Mức độ quan tâm của doanh nghiệp theo các tiêu chí khi tuyển dụng lao
động. ……………………………………………………………………..……...…90
Bảng 2.24: Tổng hợp phiếu điều tra đánh giá các kỹ năng của người lao động từ
phía người sử dụng…………………………………………………………………91
Bảng 3.1: Kế hoạch dự kiến tuyển sinh của trường đến năm 2012 …..…………..98
Bảng 3.2: Thanh toán tiền giảng thêm giờ cho giáo viên.......................................103

Hình 1.1 : Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ………………………….....14
Hình 1.2: Mô hình TQM đảo ngược ……………………………………………..26
Hình 1.3: Mô hình tổng thể của quá trình đào tạo………………………………...28
Hình 1.4: Quan hệ giữa mục tiêu chất lương, hiệu quả đào tạo …………………...30
Hình 1.5: Qui trình đánh giá và kiểm định chất lượng ……………………………39
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà trường ĐHCN ……………………………..54
Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá độ đồng đều chất lượng đào tạo ……………………..85
Hình 2.3: Kết quả điều tra ý kiến của cán bộ quản lý của Nhà trường…………. .88
Hình 3.1 : Sơ đồ về xây dựng tổ chức biết học hỏi trong trường ……………….107

Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý

hoá là nhiệm vụ trung tâm. Con đường công nghiệp hoá của Việt Nam cần và
có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước… gắn công nghiệp hoá với
hiện đại hoá, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về
khoa học – công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn
lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát
Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

7

Đại học Bách khoa Hà Nội

triển giáo dục, khoa học và công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực của
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá”. Trong Báo cáo chính trị của BCH
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại đại hội IX còn khẳng định “Đưa
nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất,
văn hoá tinh thần tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người, năng lực khoa
học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được
tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình
thành về căn bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao”.
Bước vào thế kỷ mới, do bước tiến nhảy vọt của khoa học - công nghệ,
đặc biệt là công nghệ thông tin, thế giới đi vào nền văn minh trí tuệ với sự
hình thành và phát triển của kinh tế tri thức. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế vừa mở ra thời cơ vừa đặt các nước đang phát triển đứng trước những
thách thức lớn của quá trình cạnh tranh mang tính toàn cầu. Trong bối cảnh

của trường Đại học Công Nghiệp trong thời gian tới. Được sự giúp đỡ, hướng
dẫn tận tình của TS: Nguyễn Thị Lệ Thúy tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Một
số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp
Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn
đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của
nhà trường.
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội.
Xuất phát từ mục đích trên luận văn giải quyết các vấn đề:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến chất lượng
đào tạo TCCN – CĐ – ĐH.
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hiện nay tại trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là
một công việc có ý nghĩa rất quan trọng hiện nay đối với các đơn vị nhà
trường trong cả nước nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độ,

Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

9


Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

10

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Tôi xin cảm ơn các phòng ban trong nhà trường, cùng toàn thể các thầy
cô giáo trường đại học Công nghiệp Hà Nội đã cung cấp nhiều thông tin quý
báu cho đề tài. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS: Nguyễn Thị
Lệ Thúy đã tận tình giúp đỡ, quan tâm hướng dẫn chu đáo để em hoàn thành
đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu song
do kiến thức còn hạn chế, chắc chắn luận văn của em còn nhiều thiếu sót. Em
xin lĩnh hội, tiếp thu những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, các cô
trong khoa Kinh Tế và Quản Lý trường ĐHBK HN để luận văn tốt nghiệp của
em được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học



Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

12

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chất lượng là: Một điều gì hơi mơ hồ dựa vào nhận thức. [7-2]
Nếu ta cố gắng lượng hoá chất lượng thì có thể biểu hiện như sau:
Q= P/E

Q: Chất lượng
P: Đặc tính sử dụng
E: Độ mong đợi

Nếu Q>1 thì khách hàng có cảm giác sản phẩm có chất lượng tốt và
ngược lại nếu nhỏ hơn 1 khách hàng sẽ có cảm giác chất lượng sản phẩm dịch
vụ chưa tốt.
Theo GS Philip B.Gosby người Mỹ: “Chất lượng là sự phù hợp với
những yêu cầu hay đặc tính nhất định”. [6-21]
Theo J.Juran người Mỹ: “Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường
với chi phí thấp nhất”. [6-21]
Theo tổ chức kiểm tra chất lượng của Châu Âu "Chất lượng sản phẩm
là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn những nhu cầu của
người sử dụng” [6-21]

vừa có tính khách quan. Quan niệm về chất lượng như trên vừa thể hiện một
lập luận khoa học toàn diện về vấn đề khảo sát chất lượng thể hiện chức năng
của sản phẩm trong mối quan hệ “Sản phẩm – xã hội – con người”.
1.1.2. Chất lượng dịch vụ và mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
Khái niệm chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng
của khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng
thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị
mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân
phối dịch vụ đầu ra. [8-16]
Chất lượng dịch vụ không chỉ được đánh giá so sánh ở đầu ra với giá trị
mong đợi của khách hàng mà nó còn bao gồm hoạt động của toàn bộ hệ thống
cung cấp. Sự hoạt động đó hình thành nên cách phân phối. Từ đó dẫn đến việc
thừa nhận có sự tồn tại hai loại chất lượng dịch vụ: Chất lượng kỹ thuật và
chất lượng chức năng.
Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) bao gồm những giá trị mà hàng
hoá thực sự nhận được từ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
Chất lượng chức năng (Functional quality) bao gồm phương cách phân
phối dịch vụ tới người tiêu dùng dịch vụ đó.

Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

14

Đại học Bách khoa Hà Nội


Thông tin đối ngoại
với khách hàng
Khoảng
trống 4

Chuyển đổi từ nhận thức vào
đặc tính chất lượng của dịch vụ

Khoảng
trống 2
Nhận thức của ban lãnh đạo Doanh nghiệp
về kỳ vọng của khách hàng

Hình 1.1 : Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ

Những khoảng trống đó là:
Khoảng trống giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của ban
lãnh đạo doanh nghiệp: Không phải bao giờ ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng
nhận thức đúng đắn những gì khách hàng kỳ vọng, từ đó làm xuất hiện
khoảng trống này.
Khoảng trống giữa nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp và kết
quả thực hiện dịch vụ: Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể nhận thức đúng

Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học



Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

16

Đại học Bách khoa Hà Nội

Ngày nay vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng
đào tạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm, chất
lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối.
Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho
những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những
tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được. Nó được dùng với định nghĩa
chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu.
Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ
một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật. Theo quan điểm
này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng
khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu
cầu người tiêu thụ đòi hỏi. Từ đó nhận rằng chất lượng tương đối có hai khía
cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản
xuất đề ra. Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”.
Thức hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi
của người dùng, khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên
ngoài”.
Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượng
người học được hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu

đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao.
Theo quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra
rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài. Sẽ khó giải thích một trường
hợp có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng lại có những hoạt động đào tạo
hạn chế, hoặc một trường có nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho
sinh viên một chương trình hiệu quả. [1-23]
1.1.3.2. Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng trong đào tạo lại cho rằng “đầu ra”
của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”. “Đầu ra”
chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công
việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo
của trường đó.
Có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện ở các
phẩm chất, giá trị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương
ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo. Với yêu cầu đáp ứng nhu
Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

18

Đại học Bách khoa Hà Nội

cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không
chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính
đến mức độ thích ứng và phù hợp của người tốt nghiệp với thị trường lao
động như tỷ lệ có việc làm sau khi ra trường, khả năng làm chủ và vị trí của

19

Đại học Bách khoa Hà Nội

giá trị của “Đầu vào” kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường đã
mang lại cho sinh viên và được cho là chất lượng đào tạo của trường.
Nếu theo quan điểm này về chất lượng trong đào tạo, hàng loạt vấn đề
về phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh. Khó có thể thiết kế một thước đo
thống nhất để đánh giá chất lượng “Đầu vào” và “Đầu ra” để tìm ra được hiệu
số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó. Hơn nữa trong các trường
hệ thống giáo dục lại rất đa dạng không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất
cho tất cả các trường đại học. [1-24]
1.1.3.5. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường học phương tây, chủ
yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ
giảng viên trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng
đào tạo của trường. Điều này có ý nghĩa là trường nào có nhiều giảng viên có
học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chất
lượng cao.
Hạn chế của quan niệm này, cho dù năng lực học thuật có thể được
đánh giá một cách khách quan, thì cũng có thể đánh giá những cuộc cạnh
tranh của các trường để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi
trường không thuần học thuật. Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực
chất xám của đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu có xu hướng chuyên ngành
hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng. [1-25]
1.1.3.6. Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”
Quan điểm này về chất lượng trong đào tạo được xem trong quá trình
bên trong của một trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định.
Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài
chính hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem xét các trường có

Mỗi cơ sở đào tạo luôn có những nhiệm vụ cụ thể. Từ những nhiệm vụ
này, nhà trường sẽ xây dựng và xác định các mục tiêu đào tạo của mình sao
cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được chất lượng bên
ngoài, đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt
được mục tiêu đó, đạt chất lượng bên trong.
Nhìn một cách thực tiễn, sản phẩm cuối cùng và cũng là sản phẩm quan
trọng nhất của quá trình giáo dục là nhân cách, phẩm chất, năng lực nghề
nghiệp của người học. Nhưng không phải chỉ có một loại sản phẩm đó. Có
sản phẩm cuối cùng thì trước đó cũng phải có các sản phẩm bộ phận, trung
Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn tốt nghiệp cao học

21

Đại học Bách khoa Hà Nội

gian cùng nằm trong chuỗi quá trình đào tạo. Nhờ chất lượng của hệ thống
các sản phẩm bộ phận ấy đóng góp và tác động mà hình thành nên chất lượng
của sản phẩm cuối cùng là nhân cách của người học. Nói như vậy bởi khi xem
xét việc đào tạo là một quá trình tổng thể thì quá trình ấy phải bao gồm rất
nhiều hoạt động. Mỗi hoạt động, một quá trình tạo ra một kết quả và cho ta
một sản phẩm.
Như vậy, khi nói đến chất lượng giáo dục của một nhà trường, ta vừa
nói đến chất lượng của người học, đồng thời cũng phải tính đến chất lượng
của hệ thống các sản phẩm trung gian cấu thành lên sản phẩm cuối cùng đó.
Ta vẫn khẳng định chất lượng của cơ sở vật chất, của trang thiết bị, của đội

bộ quốc phòng Anh và NATO.
BS 5750 bao gồm bốn phần
Phần 1: Áp dụng cho các tổ chức lấy việc thiết kế và phát triển sản phẩm là
phần quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phần 2: Áp dụng chủ yếu cho các tổ chức khác nhau trong đó có các cơ sở
giáo dục.
Phần 3: Áp dụng cho các tổ chức chuyên kiểm tra hay thực nghiệm sản phẩm.
Phần 4: Hướng dẫn sử dụng cho ba phần trên.
Bản chất của mô hình BS 5750/ISO 9000 là một hệ thống các văn bản
quyết định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của
quá trình sản xuất đảm bảo cho sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu
mã quy cách các thông số kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu là tạo một
đầu ra phù hợp với mục đích.
BS 5750/ISO 900 đưa ra một kỷ luật nghiêm ngặt đới với những người
sử dụng đồng thời đòi hỏi sự đầu tư về nhân lực, tài lực và thời gian, mọi
người phải nắm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ các quy trình một cách
nghiêm túc.
BS 5750/ISO 9000 còn xa lạ với giáo dục đại học. Do có nguồn gốc từ
lĩnh vực sản xuất nên ngôn ngữ dùng trong bộ tiêu chuẩn này không phù hợp.
Một trong những quan điểm cơ sở của BS 5750/ISO 9000 là hệ thống
chất lượng phải có khả năng tạo ra các sản phẩm có chất lượng nhất quán,
điều này khó có thể áp dụng trong giáo dục đại học bởi lẽ khó có thể gọi
người học hay người thụ hưởng giáo dục đại học là sản phẩm, hơn nữa cho dù
có định nghĩa thế nào về sản phẩm của giáo dục đại học đi chăng nữa thì cũng
khó có thể tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng như nhau. Tất cả các
Học viên: Nguyễn Minh Việt

Viện Kinh tế và Quản lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status