Sở giáo dục -đào tạo hoà bình
Trờng THPT Yên thuỷ A
---------------------------------------------------------- Sử dụng atlát Địa lý Việt Nam để
dạy bài Tây Nguyên ( Địa lý 12 Bài 23)
Ngời daỵ : Hồ minh Hiểu
Giáo viên : daỵ môn Địa lý.
Sáng kiến môn Địa lý
Yên thuỷ, tháng 5 năm 2006
1
MụC LụC
Tên đề mục Trang
A. Phần Mở Đầu
I. Lí do chọn sáng kiến.
II. Cấu trúc của sáng kiến.
A. Nội Dung.
I. Cơ sở lí luận.
II. Nội dung và các giải pháp.
III. Hiệu quả của sáng kiến.
B. Kết luận.
C. Danh mục tài liệu tham khảo.
3
3
4
4
7
8
3. Hiệu quả của kinh nghiệm.
C. Kết luận.
D. Tài liệu tham khảo.B. NộI DUNG
3
I. Cơ sở lí luận.
Việc dạy học Địa lý nói chung cần đảm bảo các nguyên tắc giáo dục, đây là
những quy định, yêu cầu cơ bản mà ngời giáo viên cần phải tuân thủ để mang lại
hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học. Việc sử dụng átlát Địa lí Việt Nam
để dạy bài Tây Nguyên ( Bài 23 - Địa lí 12) là căn cứ vào các nguyên tắc giáo
dục ( Môn Địa lý) sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và liên hệ thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục.
- Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển t duy cho học sinh.
Qua thực tiễn giảng dạy tôi thấy rằng, việc sử dụng átlát Địa lí Việt Nam
để dạy bài Tây Nguyên đều đảm bảo các nguyên tắc trên, đặc biệt là nguyên
tắc bảo đảm tính tự lực và phát triển t duy cho học sinh.
II. Nội dung và giải pháp dạy bài Tây Nguyên ( Bài 23- Địa lý lớp 12)
1.
Nôị dung kiến thức cơ bản của bài Tây Nguyên ( Bài 23 - Địa lí 12)
a. Khái quát chung.
- Là vùng duy nhất của nớc ta không giáp biển nhng có vị trí đặc biệt quan
trọng về quốc phòng và xây dung kinh tế.
- Đất đai màu mỡ + sự đa dạng của tài nguyên khí hậu + tài nguyên rừng
tiềm năng to lớn về nông, lâm nghiệp.
- Là vùng tha dân nhất nớc ta, là địa bàn c trú của nhiều đồng bào dân tộc ít
ngời với truyền thống văn hoá độc đáo.
Giáo viên cũng liệt kê kiến thức và sau đó học sinh ghi.
Thiết kế phần giảng dạy minh hoạ.
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1. Khái quát chung
- Bao gồm các tỉnh.
- Là vùng duy nhất ở nớc ta không giáp
biển.
- Đất đai màu mỡ
2. Vấn đề phát triển cây CN lâu năm ở
Tây Nguyên.
* Thuận lợi:
..
* Khó khăn:
.
* Hiện trạng sản xuất và phân bố.
- Cây cà phê.
- Cây chè.
- Cây cao su.
- Cây dâu tằm.
- Bên cạnh các nông trờng quốc
doanh..
* Phơng hớng: .
3. Khai thác và chế biến lâm sản.
* Tiềm năng.
* Hiện trạng.
* Hớng khai thác và phát triển.
4. Khai thác thuỷ năng.
- Tiềm năng thuỷ điện khá lớn: xê xan,
xrêpốc thợng nguồn sông Đồng nai
- Các nhà máy:.