SKKN Địa lí Hải Phòng - Pdf 45

A.Lí do chọn đề tài.
1. Cơ sở lí luận

Môn Địa lí ở nhà trờng phổ thông với chức năng của một bộ môn khoa
học xã hội, nhân văn có rất nhiều khẳ năng giáo dục thế giới quan khoa học,
nhân sinh quan tiến bộ góp phần đào tạo thế hệ trẻ thành nguồn nhân lực hùng
mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Học sinh không những cần hiểu biết về địa lý các châu lục, dịa lý của đất
nớc mình mà còn phải biết yêu nến, tự hào về những vẻ đẹp tự nhiên, vẻ đẹp
nhân văn, ngay trên mảnh đất mình đang sinh sống và học tập. Bởi vì chính các
em sẽ là những ngời kế tiếp thế hệ đi trớc xây dựng Hải Phòng trở thành thành
phố công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới và hội nhập.
Trong chơng trình địa lý hiện nay ở nhà trờng phổ thông, phần Địa lý địa
phơng đã đợc bộ quy định đa vào chính khoá và ngày càng dợc chú trọng. Việc
học tập, tìm hiểu, khảo sát và dạy Địa lý địa phơng là một nguyên tắc trong
giảng dạy, học tập Địa lý. Việc tìm hiểu nghiên cứu tự nhiên, dân c, kinh tế, xã
hội ở xung quanh làm cho học sinh hiểu biết sâu sắc hơn những tài liệu học tập
địa lý trên lớp. Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế.
Những kết luận rút ra, những đề xuất đúng đắn là cơ sở để đóng góp với địa ph-
ơng trong sản xuất, quản lý xã hộiHọc sinh hiểu rõ thực tế địa phơng (khó
khăn, thuận lợi) để có ý thức tham gia xây dựng địa phơng, từ đó bồi dỡng tình
cảm tốt đẹp đối với quê hơng đất nớc.
2. Cơ sở thực tiễn.
Phần Địa lý địa phơng trong chơng trình môn địa lý ở trờng THCS đợc
giảng dạy vào cuối chơng trình lớp 9 với thời gian quy định là 4 tiết (theo ch-
ơng trình SGK mới). Bài thứ nhất hớng dẫn học sinh tìm hiểu và nghiên cứu địa
lý tự nhiên ở địa phơng. Những vấn đề dân c, loại hình c trú, sự phân bố dân c
đợc thể hiện trong bài thứ 2. Bài thứ 3 tìm hiểu về các hoạt động kinh tế của địa
phơng, vấn đề môi trờng và chiến lợc phát triển của địa phơng. Bài cuối cùng,
rèn cho học sinh có khả năng phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các thành
phần tự nhiên, từ đó thấy tính thống nhất của môi trờng tự nhiên.

1B thôn Phi Liệt, xã Lại Xuân, huyện Thuỷ Nguyên. Cực nam 20
0
30B thôn
Quán Khái, xã Vĩnh Phong, Vĩnh Bảo. Cực đông 107
0
8Đ Vịnh Lan Hạ phía đông đảo
Cát Bà. Cực tây 106
0
Đ thôn Oai Nỗ xã Hiệp Hoà, Vĩnh Bảo.
Thành phố Hải Phòng tiếp giáp với Quảng Ninh về phía bắc, ranh giới tự nhiên
là sông Đá Bạc Bạch Đằng ( nhánh lớn của sông Kinh Thầy), giáp Hải Dơng gần
100km về phía Tây Bắc. Phía Tây Nam giáp Thái Bình khoảng 40km, ranh giới tự
nhiên là sông Hoá ( một nhánh của sông Luộc). Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ với
chiều dài bờ biển khoảng 125km từ cửa Lạch Huyện đến cửa Thái Bình. Diện tích tự
nhiên toàn thành phố là 1519km
2
chiếm 0,45 % diện tích cả nớc. Các quận nội thành
khoảng 258,3 km
2
.
Hải Phòng có lợi thế về vị trí địa lí so với các địa phơng khác trong cả nớc.
Ngày 05. 08. 2003 Bộ chính trị ra quyết định số 32/NQ/TW về xây dựng và phát triển
Hải Phòng trong thời kì đẩy mạnh CNH, HĐH thành phố và đất nớc. Có thể nói đây là
cơ hội lớn để Tp Hải Phòng phát triển trong tơng lai.
Hải phòng là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng suyên hải Bắc Bộ, là cửa
ngõ thông ra biển và các nớc trên thế giới của Miền Bắc. Từ Hải Phòng có thể đi đến
các tỉnh trong vùng Đồng bằng Sông Hồng, cũng nh trong cả nớc bằng đờng sông, đ-
ờng bộ, đờng sắt, đờng biển và đờng hàng không một cách dễ dàng thuận tiện.
Nằm trong vùng kinh tế trọng diểm Bắc Bộ, Hải Phòng là một cực tăng trởng
trong tam giác kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh và Hành lang kinh tế Hải

4 Kiến An 3377.8 9
5 Hải An 8838.97 6
6 Dơng Kinh 4584.87 6
7 Đồ Sơn 4237.29 6
8 Thuỷ nguyên 25807.4 34 2
9 An Dơng 9828.96 15 1
10 An Lão 11398.79 16 1
11 Kiến Thuỵ 10753 18 1
12 Tiên Lãng 17136.3 22 1
13 Vĩnh Bảo 18018.46 29 1
14 Cát Hải 29457.71 10 2
15 Bạch Long Vĩ 450
Theo nguồn Atlat địa lí thành phố Hải phòng 12/2007
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.Địa hình
- 3 -
Hình thái địa hình của Hải Phòng khá phức tạp, có thể coi Hải phòng nh nớc
Việt Nam thu nhỏ về địa hình.
Đại bộ phận lãnh thổ là đồng bằng ( 85% diện tích) trải ra trên các huyện Vĩnh
Bảo, Tiên Lãng, An Dơng, phía nam huyện Thuỷ Nguyên và nội thành. Trên bề mặt
đồng bằng có một số đồi núi sót nh Núi Voi, Xuân Sơn, Phù Liễn, Núi Đối tạo nên
nét độc đáo và có tác dụng trong việc phát triển du lịch, trồng cây ăn quả, trồng rừng
nhân tạo
Địa hình đồi, núi chiếm 15% diện tích thành phố, phân bố chủ yếu ở quần đảo
Cát Bà và phía bắc huyện Thuỷ Nguyên. Đây là dạng địa hình đá vôi hiểm trở với các
phễu caxtơ tạo ra các hang động kì thú nh động Trung Trang ( Cát Bà), hang Lơng,
hang Vua ( Thuỷ Nguyên), núi cao nhất là đỉnh Cao Vọng ( Cát Bà) cao 322m.
Ngoài ra còn một số núi khác cao trên 100m nh Trại Sơn ( An Sơn) cao 158m, Ba Phủ
( Phi Liệt) cao 101m dạng địa hình này có vai trò trong việc trồng rừng, bảo tồn
thiên nhiên và du lịch.

C kéo dài từ tháng 5
đến tháng 9 với gió mùa đông nam. Mùa đông lạnh, nền nhiệt độ hạ xuống dới 20
0
C
kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 với gió mùa đông bắc. Ngoài ra còn có loại gió đất,
gió biển, gió tây nam ( gió Lào), bão và áp thấp nhiệt đới.
Hải Phòng có 3 trạm quan trắc làm công tác dự báo thời tiết, thuỷ văn: Phù
Liễn ( Kiến An) Hòn Dấu ( Đồ Sơn), Bạch Long Vĩ
- 4 -
4.Sông ngòi
Hải Phòng có mạng lới sông ngòi khá dày đặc, là điều kiện thuận lợi để phát
triển giao thông đờng thuỷ nội địa. Các sông ở Hải Phòng đều là hạ lu của hệ thống
sông Thái Bình chảy theo hớng TB - ĐN đổ ra Vịnh Bắc Bộ. Thuỷ chế của các sông
theo chế độ ma Miền Bắc, lợng chảy lớn nhất tập trung vào tháng 7, 8, 9, nhỏ nhất vào
tháng 3.
Hệ thống đê sông và đê biển ở Hải Phòng khá vững chãi, thể hiện ý chí của ng-
ời dân trong việc trị thuỷ để sản xuất nông nghiệp
*Bảng 3:Một số sông chính ở Hải Phòng
STT Tên sông Chiều dài(km) Cửa sông
1 Bạch Đằng 42 Cửa Nam Triệu
2 Cấm 37 Cửa Cấm *
3 Văn úc 38 Cửa Văn úc
4 Thái Bình 30 Cửa Thái Bình
5 Lạch Tray 43 Của Lạch Tray
6 Kinh Môn 12 Nhập sông Kinh Thầy
* Cảng Hải Phòng, Vật Cách nằm trên sông Cấm.

5. Biển
Vùng biển Hải Phòng có vị trí độc đáo, có ý nghĩa quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng. Biển Hải Phòng nằm trong vịnh

2
/1 ngời. Đặc tính
chung của đất Hải Phòng là chua mặn.
- 5 -
Có thể phân chia làm 2 loại chính: Đất phù sa châu thổ và đất Feralit đồi núi.
Đất phù sa châu thổ khoảng 75.240 ha, trong đó có loại đất trong đê là đất trồng chính
của địa phơng (21.664 ha), đợc bồi đắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình. Loại đất
này phân bố ở Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến Thuỵ, Hải An, nam huyện Thuỷ Nguyên,
phù hợp cho việc trồng cây lơng thực, cây ăn quảLoại đất chua mặn ngoài đê phân
bố ở Tiên Lãng, đông nam Vĩnh Bảo, đông Kiến Thuỵ, Hải An, nam huyện Thuỷ
Nguyêncó vai trò trong việc nuôi trồng hải sản, rừng ngập mặn bảo vệ đê biển, trồng
cói
Đất Feralit đồi núi (6340 ha) phát triển trên núi đá vôi ở Cát Bà, bắc Thuỷ
nguyên và một số chỏm ở Kiến An, có hàm lợng ôxit sắt cao hơn ôxit nhôm, do đó đất
thờng có màu đổ thẫm, đỏ nâu, đỏ vàng.
*Hiện trạng sử dụng đất
Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia. Tổng diện tích đất sử
dụng của Hải Phòng151.000 ha. Hải Phòng đã sử dụng hơn 90% diện tích. Trong quá
trình CNH-HĐH kinh tế, tốc độ dân số tăng nhanh, đất nông nghiệp chuyển thành đất
ở, đất sản chuyên dụng phục vụ cho sản xuất công nghiệp cũng tăng theo. Năm 2003,
đất ở chiếm khoảng4,34% thì năm 2005 tăng lên 8,05%.

STT Mục đích sử dụng diện tích
1
Đất nông nghiệp 53.756,89 ha
2
Đất lâm nghiệp 21.609,34 ha
3
Đất nuôi trồng thuỷ sản 11.316,55 ha
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status