SKKN Dia Li -2007-2008 - Pdf 42

Sở giáo dục -đào tạo hoà bình
Trờng THPT Yên thuỷ A
----------------------------------------------------------Sử dụng phơng pháp lập bảng để dạy bài địa
lí các ngành gtvt ( bài 37- địa lí 10 )
Nhóm Địa Lí : Hồ Minh Hiểu
Nguyễn Hữu An

Sáng kiến môn Địa lý
Yên thuỷ, tháng 5 năm 2008

1
MụC LụC

Tên đề mục Trang
A. Phần Mở Đầu
I. Lí do chọn sáng kiến.
II. Cấu trúc của sáng kiến.
A. Nội Dung.
I. Cơ sở lí luận.
II. Nội dung và các giải pháp.
III. Hiệu quả của sáng kiến.
B. Kết luận.
C. Danh mục tài liệu tham khảo.
3
3
4
4
12

thực hiện.
III. Hiệu quả của kinh nghiệm.
C. Kết luận.
D. Tài liệu tham khảo.B. NộI DUNG
3
I. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn.
1. Cơ sở lí luận
Việc dạy học Địa lý nói chung cần đảm bảo các nguyên tắc giáo dục, đây là
những quy định, yêu cầu cơ bản mà ngời giáo viên cần phải tuân thủ để mang lại
hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học. Việc sử dụng phơng pháp lập bảng để
dạy bài Địa lí các ngành GTVT ( Địa lí 10) là căn cứ vào các nguyên tắc
giáo dục ( Môn Địa lý) sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và liên hệ thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục.
- Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển t duy cho học sinh.
2. Cơ sở thực tiễn
Qua thực tiễn giảng dạy tôi thấy rằng, bài Địa lí các ngành GTVT có nội
dung dài và có các tiêu đề khá giống nhau ở từng loại hình vận tảI và kiến thức
mang tính chất liệt kê ở nhiều phần. Vì vậy, sử dụng bảng sẽ giúp HS lĩnh hội đ-
ợc kiến thức mọt cách dễ dàng và có thể so sánh đợc các loại hình vận tải với
nhau.
II. Nội dung và giải pháp dạy bài địa lí các ngành GTVT
1. Nôị dung kiến thức cơ bản của bài địa lí các ngành GTVT ( bài 37- Địa lí 10)
a. Đờng sắt
* Ưu điểm
- Vận chuyển đợc các hàng nặng, cồng kềnh đI trên quãng đờng xa với tốc

- Phơng tiện vận tảI, thiết bị chuyên ding không ngừng hoàn thiện.
- Sức vận tảI tăng lên 30-40 tấn.
* Sự phân bố
- Ngày càng chiếm u thế, cạnh tranh quyết liệ với đờng sắt.
- Thế giới có khoảng 700 triệu đầu ôtô ( 4/5 là xe du lịch), tập trung chủ yếu
ở Hoa Kì và Tây Âu.
c. Đờng ống
* Ưu điểm
- Giá thành rẻ
- Vận chuyển liên tục ngày đêm
- Hiệu quả kinh tế cao khá an toàn và tiện lợi.
* Nhợc điểm
- Chi phí xây dung lớn
- Dễ xảy ra sự cố: rò rỉ, vỡ ống
* Những tiến bộ
- Chất lợng đờng ống ngày càng đợc nâng cao
- Chiều dài đờng ống ngày càng lớn.
* Sự phân bố
Tập chung chủ yếu ở Trung Đông, LB Nga, Hoa Kì, Trung Quốc
d. Đờng sông hồ, đờng biển
* Ưu điểm
-Cớc phí vận chuyển rẻ.
- Thích hợp vơí vận chuyển hàng hoá nặng, cồng kềnh.
- Giá thành ổn định, tơng đối rẻ.
- Vận chuyển hàng nặng
* Nhợc điểm
- Tốc độ vận chuyển chậm.
- Gây ô nhiễm môi trờng: môI trờng nớc sông, môI trờng biển..
* Những tiến bộ
- Phơng tiện vận tảI không ngừng đợc hiện đại hoá, sức vận tảI đợc nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status