Nghiên cứu ảnh hưởng cảu lập địa đến sinh trưởng cây hồi (illicium verum hook f) tại huyện bình gia, tỉnh lạng sơn - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU MẠNH HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LẬP ĐỊA ĐẾN
SINH TRƯỞNG CÂY HỒI (Illicium verum Hook.f)
TẠI HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU MẠNH HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LẬP ĐỊA ĐẾN
SINH TRƯỞNG CÂY HỒI (Illicium verum Hook.f)
TẠI HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Tiến

THÁI NGUYÊN -2016


Thanh Tiến - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt
thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các
nhà khoa học và các đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2016
Tác giả

Triệu Mạnh Hùng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa nghiên cứu ....................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4

3.1.1. Khái quát vị trí địa lí khu vực huyện Bình Gia ..................................... 36
3.1.2. Điều kiện tự nhiên liên quan đến lập địa tại khu vực huyện Bình Gia ..... 37
3.2. Ảnh hưởng của đất đến sinh trưởng của cây Hồi tại huyện Bình Gia ..... 43
3.2.1. Loại đất và nền vật chất tạo đất............................................................. 43
3.2.2. Kết quả phân tích mẫu đất tại địa bàn nghiên cứu ................................ 49
3.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của đất đến sinh trưởng (D1.3; HVN) của cây Hồi ....... 49
3.3. Ảnh hưởng của địa hình đến sinh trưởng của cây Hồi về D; H tại
huyện Bình Gia ....................................................................................... 59
3.3.1. Ảnh hưởng của độ dốc đến sinh trưởng của cây Hồi về D, H .............. 59
3.3.2. Ảnh hưởng của vị trí khác nhau đến sinh trưởng cây Hồi về đường
kính và chiều cao tại huyện Bình Gia ..................................................... 60
3.3.3. Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố
lập địa đến sinh trưởng cây Hồi .............................................................. 62
3.4. Một số giải pháp kỹ thuật nâng cao sức sinh trưởng cho cây Hồi tại
huyện Bình Gia ....................................................................................... 63
3.4.1. Địa hình ................................................................................................. 63
3.4.2. Loại đất.................................................................................................. 64
3.4.3. Độ pH, Mùn và dinh dưỡng khoáng ..................................................... 65
3.4.4. Thảm thực bì ......................................................................................... 67
3.4.5. Chăm sóc và nuôi dưỡng ....................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 69

1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 71
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 75


v





: Chiều cao trung bình

7.

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

8.

KNXK

: Kim ngạch xuất khẩu

9.

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

10.

OTC

: Ô tiêu chuẩn

11.


USD

: United States dollar-Đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân chia điều kiện thoát nước của Trectov .................................... 6
Bảng 1.2: Bốn đơn vị lập địa cơ bản của H. I. Friedler, W. H. Nerber ............ 6
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn phân chia dạng địa thế ................................................. 10
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn phân chia trạng thái...................................................... 11
Bảng 1.5: Đặc trưng dạng lập địa ở Uông Bí.................................................. 11
Bảng 1.6: Mối tương quan giữa độ đông và hàm lượng trans-anethol trong
tinh dầu Hồi..................................................................................... 16
Bảng 2.1. Kết quả phân tích mẫu đất .............................................................. 34
Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của Bình Gia năm 2015 ............................. 36
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Gia tính đến năm 2015 .............. 38
Bảng 3.3: Phân loại cấp độ dốc rừng trồng Hồi tại địa bàn nghiên cứu ................. 42
Bảng 3.4: Phân chia nhóm thực vật chỉ thị cơ bản tại địa bàn điều tra........... 42
Bảng 3.5: Các loại đất chính có tại địa bàn nghiên cứu .................................. 43
Bảng 3.6. Các yếu tố lập địa cơ bản tại các OTC được điều tra ..................... 44
Bảng 3.7: Tổng hợp các dạng lập địa cơ bản có tại khu vực nghiên cứu ....... 46
Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu đất tại địa điểm điều tra ............................. 49
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của nồng độ pH đến sinh trưởng D và H cây Hồi tại
địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 50
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của hàm lượng mùn đến sinh trưởng đường kính,
chiều cao cây Hồi ............................................................................ 53
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của hàm lượng NPK đến sinh trưởng đường kính
và chiều cao cây Hồi ....................................................................... 56

theo các hàm lí thuyết ..................................................................... 63


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
khuyến khích việc gây trồng và phát triển LSNG, cụ thể như: Đề án bảo tồn
và phát triển LSNG giai đoạn 2006 - 2020. Kế hoạch hành động bảo tồn và
phát triển LSNG 2007 - 2010. Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn
2006 - 2020. Đặc biệt, ngày 06/07/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg về việc sửa đổi bổ sung một số mục tiêu,
nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
Trong quyết định này, có đề cập tới cây Hồi được lựa chọn là một trong
những loài cây trồng lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao, có ý nghĩa
quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
như Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn. Nhiều năm qua, cây Hồi được xác định là
cây kinh tế mũi nhọn và chiến lược lâu dài của tỉnh Lạng Sơn. Cho đến nay,
với diện tích rừng Hồi khoảng trên 32.000 ha, Lạng Sơn là tỉnh có diện tích
Hồi lớn nhất cả nước (khoảng 71% tổng diện tích Hồi trong cả nước).
Hồi (Illicium verum Hook.f) là cây đặc sản có giá trị kinh tế cao, cây đa
mục đích. Tinh dầu Hồi là sản phẩm được trưng cất từ lá, quả và hạt, nhưng
chủ yếu là từ quả, là nguyên liệu quý trong công nghiệp dược phẩm và thực
phẩm. Trong công nghiệp dược phẩm tinh dầu Hồi được sử dụng để chế biến
các loại thuốc xoa bóp, nội tiết, tiêu hóa và chống nôn mửa. Trong công nghiệp
thực phẩm quả Hồi được dùng làm gia vị để chế biến thức ăn. Ngoài ra, tinh
dầu Hồi còn được dùng làm hương liệu để chế biến các đồ mĩ phẩm cao cấp.
Sau khi ép lấy tinh dầu, bã còn lại được dùng làm thuốc trừ sâu, làm men, than
hoạt tính, phân bón… Hơn nữa, Hồi là cây đặc hữu chỉ có ở một số quốc gia
trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin và Việt Nam. Ở khu vực châu

tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố lập địa đến sinh trưởng của cây
Hồi tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.


3
- Đề xuất được giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng
rừng Hồi tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả đề tài là cơ sở khoa học giúp người dân trồng Hồi tại Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn có những giải pháp kỹ thuật tác động vào lập địa nhằm khống chế
các nhân tố bất lợi và lợi dụng phát huy những nhân tố có lợi trong trồng Hồi.
Kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho sinh viên và học viên
khi nghiên cứu về lĩnh vực cây Hồi. Là tư liệu bổ sung thêm những cơ sở thực
tiễn vào trong kho tàng khoa học về cây Hồi nói chung và cây Hồi tại Bình
Gia, Lạng Sơn nói riêng.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những khái niệm về lập địa
Theo Đỗ Thanh Hoa, (1993)[13] có liệt kê các khái niệm về lập địa, như:
Lập địa tiếng Anh là site, tiếng Pháp là Station, tiếng Đức là Srandort đây là
từ ghép của stand và ort có nghĩa là hoàn cảnh tự nhiên ở một địa phương hay
địa bàn cụ thể. Ở Việt Nam dùng theo phiên âm Hán - Việt là lập địa.
Theo Đỗ Thanh Hoa, (1993) trích dẫn nghiên cứu của Sucasov một
chuyên gia phân loại rừng ở miền Bắc Liên Xô (cũ), nay là Liên bang Nga
cho rằng: Kiểu điều kiện lập địa là tập hợp những khoảnh đất có khả năng
xuất hiện những thực vật giống nhau, nghĩa là ở phức hệ giống nhau về các

sử dụng đất đai ngày một hiệu quả hơn[18].
Kauritrev và Gretrin (1969)[38] có trích dẫn nghiên cứu của Pogrebnhiac
(Ucraina - 1962) một chuyên gia đã phân chia lập địa làm cơ sở cho trồng
rừng và xác định các kiểu rừng dựa trên 2 tiêu chí chính là độ phì và độ ẩm
của đất. Độ phì được chia làm 4 cấp: Mỗi nhóm ứng với một kiểu rừng nhất
định (Thông, Bạch dương...) và biểu thị bằng chữ cái A, B, C, D. Rất xấu (A),
xấu (B), trung bình (C), tốt (D). Độ ẩm chia làm 6 cấp từ khô đến đầm lầy và
biểu thị bằng các chữ số: rất khô (0), khô (1), ẩm vừa (2), ẩm (3), ướt (4) và
đầm lầy (5). Việc xác định độ phì có thể dựa vào tác dụng chỉ thị của tầng cây
gỗ do chúng có bộ rễ ăn sâu và quan hệ chặt chẽ với độ phì của đất, còn độ
ẩm dựa vào lớp thảm tươi do chúng nhạy cảm với sự thay đổi của độ ẩm.
Glazovskaia, M.A (1972)[37] trích dẫn nghiên cứu của Trectov (1981)
về 3 yếu tố: Đá mẹ hình thành đất, địa hình, chế độ thoát nước phản ánh tiềm
năng sản xuất của lập địa và tác động tổng hợp thông qua sự hình thành các
kiểu mùn được hình thành ở vùng Đông Bắc Liên Xô (cũ), mối quan hệ các
kiểu mùn hình thành với tác động của con người và năng suất của lâm phần.


6
Theo ông chính các kiểu mùn rừng là thực tại của các lập địa trong một
sinh khí hậu nhất định phân loại lập địa được phân chia như sau:
- Nhóm lập địa dựa vào điều kiện thoát nước để phân chia.
- Nhóm phụ lập địa dựa vào điều kiện thoát nước và đá mẹ hình thành
đất để phân chia.
- Kiểu lập địa dựa vào 3 yếu tố trên: Điều kiện thoát nước, đá mẹ hình
thành đất và địa hình.
Với điều kiện thoát nước Trectov phân chia thành 6 kiểu như:
Bảng 1.1: Phân chia điều kiện thoát nước của Trectov
Thoát nước mạnh


Đơn vị khí hậu

Đơn vị lập địa

Đại cảnh quan

Vùng khí hậu

Vùng sinh trưởng

Cảnh quan (riêng rẽ)

Dạng khí hậu

Khu sinh trưởng

Bộ phận cảnh quan

Dạng khí hậu

Phạm vị bức khảm

Cảnh quan cơ sở

Dạng khí hậu địa hình

Dạng lập địa

Đỗ Thanh Hoa, 1993[13] cũng trích dẫn về nghiên cứu lập địa của nhà
khoa học Trung Quốc, Dương Kế Cảo và các cộng sự cho thấy: Áp dụng

Việt Nam. Mức độ khô hạn được chia làm 4 cấp: Rất khô, khô, ẩm và ẩm


8
thường xuyên, dựa trên chế độ nhiệt ẩm, đai cao so với mặt biển, đặc điểm
đất, địa hình.
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên ở Việt Nam, Vũ Cao Thái và Nguyễn Văn
Khánh, 1997[17] đề xuất một hệ thống phân cấp lập địa lâm nghiệp cho toàn
quốc gồm:
- Miền lập địa: Là một lãnh thổ khép kín được đặc trưng bới một chế độ
nhiệt riêng, trong đó có hay không có mùa đông lạnh (mùa đông lạnh là mùa
đông có số tháng ở đó nhiệt độ bình quân dưới 200C) là dấu hiệu để phân chia;
- Á miền lập địa: Là một lãnh thổ khép kín, có đặc trưng của miền lập
địa là chế độ nhiệt đồng thời còn có đặc trưng riêng của á miền, đó là thời
gian mưa (mùa mưa) trong năm;
- Vùng lập địa: Là một lãnh thổ khép kín được phân ra từ á miền lập địa.
Vùng lập địa là kết quả đan xen của một vùng địa mạo, một vùng khí hậu,
trong đó miền Bắc lấy trường độ và cường độ lạnh làm dấu hiệu phân chia,
miền Nam lấy trường độ và cường độ khô hạn làm dấu hiệu phân chia.
- Tiểu vùng lập địa: Là một vùng lãnh thổ khép kín được phân ra từ
vùng lập địa mang các đặc trưng chung của các cấp phân vị trên nó, đồng thời
mang đặc trưng riêng của nó, đó là tổng hợp của một kiểu địa hình, một kiểu
khí hậu và một nhóm đất chính hoặc phụ, trong đó kiểu khí hậu bao gồm 4
yếu tố: Nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất, lượng
mưa năm và số lượng tháng khô hạn.
- Dạng đất đai: Là cấp trung gian giữa tiểu vùng lập địa và cấp dạng lập
địa (đơn vị cơ sở của lập địa), dạng đất đai được chia nhỏ ra từ kiểu vùng lập
địa bởi thêm vào kiểu địa hình, yếu tố độ dốc (cấp độ dốc) hoặc thoát nước,
thêm vào nhóm đất chính hoặc phụ, cấp độ dày tầng đất hoặc cấp thành phần
cơ giới.


ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Khoa Sau đại học - Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên theo chương trình đào tạo Cao học Lâm học khoá 22,
giai đoạn 2014 - 2016.
Trong quá trình hoàn thành đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của Khoa Đào tạo sau đại học cũng như của các thầy, cô giáo Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Hạt Kiểm lâm huyện Bình Gia và các hộ dân địa phương. Nhân dịp này
tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn
Thanh Tiến - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt
thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các
nhà khoa học và các đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2016
Tác giả

Triệu Mạnh Hùng


11
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn phân chia trạng thái


( Viện Điều tra quy hoạch rừng năm 1971)
♦ Đặc trưng dạng lập địa
Đặc trưng và ký hiệu toàn bộ dạng lập địa bao gồm các thành phần sau:
Bảng 1.5: Đặc trưng dạng lập địa ở Uông Bí
Dạng đai
khí hậu

Dạng địa
thế

Dạng
đất

Kiểu
vật chất

Dạng trung
khí hậu

Dạng trạng
thái

Uông Bí

Sườn dốc

Feralit

Đất sét trên đá chua



12
lập địa cấp vi mô phục vụ cho công tác trồng rừng. Hệ thống phân chia lập địa
này được xây dựng và ứng dụng khá rộng rãi trong các dự án trồng rừng trên
nhiều vùng và đối tượng khác nhau trên cả nước. Ở mỗi vùng và dự án cụ thể,
các tiêu chí và chỉ tiêu phân chia lập địa là khác nhau.
Dạng lập địa là đơn vị cuối cùng của hệ thống phân vị lập địa và được
xác định trên một đơn vị nhỏ (xã, lâm trường, đơn vị sản xuất) với tỷ lệ bản
đồ 1/10.000 hay 1/5000 phục vụ cho công tác trồng rừng. Các yếu tố cấu
thành dạng lập địa được coi là đồng nhất.
Để đơn giản và dễ áp dụng trong sản xuất, nhóm dạng lập địa được đề
xuất và là tổ hợp của các dạng lập địa có điều kiện gần tương tự nhau về độ
phì tổng quát và hướng sử dụng. Trên cơ sở này, cơ cấu loài cây trồng và
hướng sử dụng lập địa được đề xuất.
Nhằm đáp ứng yêu cầu trên, mục tiêu của việc xác định tiêu chuẩn phân
chia lập địa là:
- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của vùng, mục tiêu của các dự án lựa
chọn để đưa ra các yếu tố lập địa phù hợp, đơn giản và dễ áp dụng.
- Trên cơ sở điều tra phân chia dạng lập địa, đề xuất hướng sử dụng và
tập đoàn cây trồng cho từng nhóm lập địa[18].
1.3. Khái quát về đối tượng nghiên cứu
Hồi là cây lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, là nguồn nguyên liệu
phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến gia vị, dược liệu, được sử dụng tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu. Cây Hồi là cây gắn liền với đời sống nhân dân
các dân tộc vùng Đông Bắc, là cây mang lại thu nhập kinh tế cho hàng triệu
đồng bào, góp phần phát triển kinh tế của các địa phương. Ngoài lợi ích về
mặt kinh tế, cây Hồi còn góp phần vào bảo vệ môi trường sinh thái, làm tăng
độ che phủ của rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, đồng thời cây Hồi còn góp


14
của cả chi). Riêng tại Sa Pa (Lao Cai) đã gặp tới 6 loài. Quả và lá của hầu hết
các loài trong chi Hồi đều chứa tinh dầu. Thành phần hoá học trong tinh dầu
của mỗi loài cũng rất khác nhau, rất đa dạng[2].
Dựa vào đặc điểm số lượng noãn trên mỗi quả, Lưu Đàm Cư và cộng sự
(2005)[7] đã xếp các dạng Hồi tại Lạng Sơn vào 3 nhóm chính:
- Nhóm 8 cánh: trong mỗi quả có (7-)8 - (-10) lá noãn. Trong đó số quả
có 8 lá noãn chiếm ưu thế (75 - 91%).
- Nhóm trung gian: trong mỗi quả có (5-)8(-13) lá noãn. Trong đó số quả
có 8 lá noãn không vượt quá 60,9%.
- Nhóm quả nhiều lá noãn: trong mỗi quả có từ 7 - 13 lá noãn. Trong đó
số quả có 9 - 13 lá noãn chiếm ưu thế (61,9 - 95,6%).
- Phân bố:
+ Việt Nam: Đến nay vẫn chưa gặp Hồi (Illiciumverum) sinh trưởng ở
trạng thái hoang dại. Nhiều ý kiến cho rằng, Hồi là cây nguyên sản ở vùng Đông
Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc. Tại Việt Nam, Hồi được trồng chủ yếu ở
Lạng Sơn (Văn Quan, Bình Gia, Cao Lộc, Bắc Sơn, Chi Lăng, Văn Lãng, Thị xã
Lạng Sơn, Lộc Bình, Đình Lập, Tràng Định...) và Quảng Ninh (Bình Liêu). Gần
đây Hồi đã được đưa trồng ở Cao Bằng (Đông Khê) và Bắc Kạn.
+ Thế giới: Cây cũng được trồng nhiều tại miền Nam Trung Quốc
(Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, đảo Hải Nam). Hồi đã được nhập trồng
tại Nhật Bản, Ấn Độ [21].
- Đặc điểm sinh học: Hồi đã được trồng từ rất lâu đời tại các khu vực đồi
núi vùng Đông Bắc Việt Nam và miền Nam Trung Quốc. Các rừng Hồi hiện
có, tập trung chủ yếu ở độ cao (200-)300 - 400(-600)m, với nhiệt độ trung
bình năm trong khoảng 18 - 22ºC và tổng lượng mưa trung bình năm (1.000-)
- 1.400 - 1.600(-2.800)mm. Vùng trồng Hồi tập trung ở cả Việt Nam và Trung
Quốc đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, hàng năm có tới 4



2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status