Phát triển thị trường vốn xanh kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho việt nam - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÙY ANH

PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VỐN XANH KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------NGUYỄN THÙY ANH

PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VỐN XANH –
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60 31 01 06 (đối với chuyên ngành KTQT)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH THU

XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Học viên

Nguyễn Thùy Anh


TÓM TẮT
Phát triển thị trường vốn xanh là một trong những giải pháp quan trọng
của ngành tài chính nhằm huy động được nguồn vốn xã hội phục vụ việc triển
khai các chính sách hướng đến tăng trưởng xanh và chống biến đổi khí hậu.
Nội dung của phát triển thị trường vốn xanh gồm các biện pháp: phát triển các
sản phẩm tài chính xanh (trái phiếu xanh, chỉ số xanh...) và xây dựng các quy
định (liên quan đến công bố thông tin về phát triển bền vững của tổ chức phát
hành) cho thị trường chứng khoán. Cơ sở lý luận về tính cần thiết của thị
trường vốn xanh bắt nguồn từ sự thất bại thị trường khi không bao gồm được
giá của nguồn vốn tự nhiên vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.Trên thực tế, trên thị trường tài chính thế giới đã xuất hiện một
số sản phẩm tài chính xanh, điển hình là trái phiếu xanh và các quy định,
hướng dẫn về công bố thông tin môi trường, các tiêu chí đánh giá tính “xanh”
của các dự án cần huy động vốn. Tại Việt Nam, thị trường vốn xanh cũng
đang manh nha hình thành với những thuận lợi và khó khăn nhất định.Trên cơ
sở nghiên cứu các lý thuyết và thông lệ tốt của quốc tế về phát triển thị trường
vốn xanh, nội dung Luận văn hướng đến mục đích cuối cùng là đưa ra các
khuyến nghị chính sách về phát triển thị trường vốn xanh tại Việt Nam.
Từ khóa: thị trường vốn xanh, trái phiếu xanh, chỉ số xanh, công bố
thông tin, phát triển bền vững, ESG (Quản trị -Môi trường – Xã hội)...


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt:


Ngân hàng Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Tiếng Anh:

STT

Ký hiệu

1

GBP

Nguyên nghĩa
Green Bond Principles

Dịch tiếng Việt
Bộ Nguyên tắc về Trái
phiếu xanh

2

GRI

Global Report Innitiative

Sáng kiến Báo cáo Toàn

trường Liên hợp quốc

United

Sáng kiến Tài chính

Environment

Nations
Program

Financial Innitiative

Chương

trình

Môi

trường Liên hợp quốc


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung


Bảng 3.4

Triển khai phát triển thị trường vốn xanh ở
một số SGDCK trên thế giới

45

5

Bảng 3.5

Một số đợt phát hành trái phiếu xanh trên
SGDCK Euronext Paris

54

6

Bảng 4.1

Top 8 nhà đầu tư lớn nhất trên TTCK Việt Nam

76

DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

Biểu đồ 3.1 Giá trị trái phiếu xanh đang lưu hành theo quốc gia

2

Biểu đồ 4.1 Kết quả khảo sát nhận thức công chúng về thị
trường vốn xanh

Trang
51
75


MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt .......................................................................................... i
Danh mục bảng..................................................................................................ii
Danh mục hình ..................................................................................................ii
Danh mục biểu đồ .............................................................................................ii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN................................................................................................................ 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển thị trường vốn xanh ........................................ 9
1.2.1. Khái niệm về phát triển thị trường vốn xanh .......................................... 9
1.2.2. Sự cần thiết phát triển thị trường vốn xanh........................................... 11
1.2.3. Các nội dung của phát triển thị trường vốn xanh .................................. 13
1.2.4. Các nhân tố tác động tiến trình triển khai và kết quả của việc phát triển
thị trường vốn xanh ......................................................................................... 23
1.2.5. Công tác triển khai nhiệm vụ phát triển thị trường vốn xanh ............... 24
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 27
2.1. Cách tiếp cận ............................................................................................ 27

4.3.3. Về các giải pháp hỗ trợ ......................................................................... 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Tăng trưởng xanh và đối phó với biến đổi khí hậu đang là mối quan tâm
và biện pháp hàng đầu của các tổ chức quốc tế và các quốc gia nhằm đạt được
mục tiêu phát triển bền vững. Từ cuối năm 2008, Chương trình Môi trường
Liên hợp quốc (UNEP) đã phát động “Sáng kiến kinh tế xanh” với mục tiêu
tăng cường phối hợp và hợp tác quốc tế ứng phó với khủng hoảng tài chính đi
đôi với xử lý các vấn đề toàn cầu nhằm hướng tới phát triển bền vững của kinh
tế thế giới hậu khủng hoảng. Ở bình diện quốc gia, nhiều nước trên thế giới đã
xác định kinh tế xanh/tăng trưởng xanh làtrọng tâm trong chính sách phát triển
kinh tế nhằm hướng tới phát triển bền vững. Trong đó, đáng chú ý có các quốc
gia như: Pháp, Đức, Nam Phi, Braxin, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc.... đã
đi tiên phong trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh.
Tuy nhiên, để hiện thực hóa mục tiêu này, trước tiên, cần huy động
nguồn tài chính khổng lồ phục vụ các chương trình, chiến lược tăng trưởng
xanh và chống biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh đó, việc phát triển thị trường
vốn xanh được xem là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút nguồn
vốn ngoài ngân sách phục vụ chiến lược tăng trưởng xanh.
Trên bình diện thế giới, hiện nay, đã ghi nhận một số thành công bước
đầu về phát triển thị trường vốn xanh, xoay quanh các giải pháp chính là phát
triển sản phẩm trái phiếu xanh và chỉ số xanh.
Về trái phiếu xanh, tính đến tháng 7/2016, tổng dư nợ trái phiếu khí hậu
trên thế giới là 694 tỷ USD, trong đó bao gồm trái phiếu xanh (chiếm 17%,
tương đương 118 tỷ USD) và trái phiếu khí hậu chưa được gán nhãn xanh
(chiếm 83%, tương đương 576 tỷ USD). Mặc dù, trái phiếu xanh hiện chỉ là
một phần khiêm tốn của thị trường trái phiếu khí hậu, tuy nhiên lại là cấu

2


Trong lĩnh vực ngân hàng, ngày 06/8/2015, Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) đã có Quyết định số 1552/QĐ-NHNN ban hành Kế hoạch
hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng
trưởng xanh với hai nội dung chính gồm tín dụng xanh và ngân hàng xanh.
Tuy nhiên, NHNN hiện chưa có quy định mang tính chất pháp lý hoặc các
hướng dẫn mang tính chất bắt buộc nào về vấn đề này. Nhìn chung, mức độ
tham gia, sự hiểu biết của các tổ chức tín dụng Việt Nam về tín dụng xanh,
ngân hàng xanh vẫn còn hạn chế.
Với ngành tài chính, ngày 20/10/2015, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký
Quyết định số 2183/QĐ-BTC ban hành Kế hoạch hành động của ngành tài
chính thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2020. Các
hành động cụ thể được nêu ra bao gồm: rà soát chính sách thuế như thuế tài
nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp…; ban hành quy chế mua sắm công
xanh; sửa đổi, bổ sung các quy định về chi ngân sách cho các chương trình
quốc gia về bảo vệ môi trường; phát triển thị trường vốn xanh, các sản phẩm
bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường…
Như vậy, có thể thấy,phát triển thị trường vốn xanh ở Việt Nam là một
biện pháp quan trọng của ngành tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia về
tăng trưởng xanh.Xét trên phạm vi thế giới, đây còn là một chủ đề còn rất mới
mẻ đối với nhiều quốc gia. Hiện nay, mỗi một nước, một thị trường lại có
cách tiếp cận khác nhau phụ thuộc vào thể chế, nhu cầu về lượng vốn xanh
cũng như cơ sở nhà đầu tư. Chính vì vậy, để triển khai hiệu quả nhiệm vụ phát
triển thị trường vốn xanh, việc học hỏi các kinh nghiệm của thế giới là vô
cùng cần thiết.
Trên cơ sở thực đó, Luận văn chọn chủ đề nghiên cứu về kinh nghiệm
quốc tế trong phát triển thị trường vốn xanh.


4


Về mặt lý luận: xây dựng và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về
phát triển thị trường vốn xanh của Việt Nam, bao gồm: sự cần thiết của thị
trường vốn xanh, các nội dung của việc phát triển thị trường vốn xanh, các
nhân tố tác động đến sự phát triển thị trường vốn xanh
Về mặt thực tiễn: trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế, Luận văn đưa ra các
khuyến nghị và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
5. Cấu trúc nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, phần nội
dung chính của Luận văn gồm 4 chương. Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận. Chương
này tổng thuật các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứutrên cơ sở đó, bổ
sung, hoàn thiện thêm để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận có liên quan đến phát
triển thị trường vốn xanh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày về phương pháp thu
thập và xử lý các dữ liệu đầu vào phục vụ quá trình nghiên cứu.
Chương 3: Kinh nghiệm quốc tế. Chương này trình bày tóm tắt về các ý
tưởng và kinh nghiệm của quốc tế trong việc phát triển thị trường vốn xanh.
Chương 5: Thực trạng phát triển thị trường vốn xanh và hàm ý chính
sách cho Việt Nam. Chương này trình bày các khuyến nghị cho quá trình phát
triển một thị trường vốn xanh tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

5


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

kinh tế - xã hội mà không phải trả giá bởi môi trường ô nhiễm.
Thị trường vốn xanh là một trong những giải pháp tài chính xanh. Đây
là một hướng tiếp cận mới được đưa ra ở một số nước APEC bao gồm cả Việt
Nam, xuất phát từ mục tiêu của Chính phủ muốn thu hút nguồn đầu tư tư nhân
cho các chương trình, dự án xanh qua thị trường vốn. Trên thực tế trong khu
vực APEC cũng như trên phạm vi thế giới, vấn đề này không được tiếp cận
một cách riêng rẽ mà nằm trong tổng thể các giải pháp thực hiện tài chính
xanh. Vì lẽ đó, hiện chưa có một công trình nghiên cứu chuyên biệt và toàn
diện nào về vấn đề này.
Hiện các tài liệu có liên quan đến thị trường vốn xanh thường tiếp cận
theo 3 hướng: (i) các công cụ tài chính để thu hút vốn cho các chương trình,
dự án xanh; (ii) vai trò của thị trường tài chính - ngân hàng thu hút vốn cho
các chương trình, dự án xanh; (iii) nghiên cứu về sự phát triển bền vững cho
thị trường vốn.
Với hướng nghiên cứu thứ nhất, Nannette Lindenberg (4/2014), các
công cụ đầu tư xanh được chia thành 3 nhóm riêng biệt: (i) nhóm công cụ huy
động vốn trực tiếp cho các chương trình, dự án xanh như các khoản vay, trợ
cấp, cổ phiếu xanh …,(ii) các công cụ không huy động vốn trực tiếp nhưng
giúp giảm thiểu rủi ro như bảo hiểm, tài trợ kỹ thuật cho các chương trình, dự
án xanh…và (iii) nhóm công cụ huy động vốn cho các quỹ tư nhân có mục
đích đầu tư xanh, điển hình là các công cụ trái phiếu xanh, các quỹ đầu tư
xanh… Ngoài ra, một số tài liệu khác cũng nghiên cứu chuyên biệt từng loại sản
phẩm tài chính xanh cho thị trường vốn như: trái phiếu xanh trong các nghiên
7


cứu của Patrick T.I.Lam và Kack S.Yu (2013), Christoffer Falsen và Patrik
Jsohansson (2014), Sean Kidney, Beate Sonerud, Padraig Oliver (2015)… và chỉ
số xanh trong nghiên cứu của Marion Allet và Pamiga (2014)…
Với hướng nghiên cứu thứ hai, điển hình là chuỗi tài liệucủa UNEP

thị trường vốn xanh là do các trở ngại cho đầu tư vào phát triển bền vững
như: tín hiệu giá (chưa tính đến các chi phí môi trường vào giá của các
khoản vốn), sự thiếu vắng các quy định và chính sách hỗ trợ, thất bại thị
trường, thông tin bất cân xứng…
Bên cạnh các tài liệu quốc tế, ở trong nước, trong khả năng tìm hiểu và
tiếp cận của tác giả chưa được tiếp cận công trình nghiên cứu nào đã công bố
về nội dung thị trường vốn xanh nói chung và áp dụng cho điều kiện của Việt
Nam nói riêng.
Phần tổng thuật trên đãcho thấy khoảng trống nghiên cứu cho Luận văn
về thị trường vốn xanh, vốn là một khái niệm và cách thực hiện mới không
chỉ ở Việt Nam mà còn trên phạm vi thế giới. Nội dung của Luận văn nghiên
cứu tổng thể về thị trường vốn xanh trên các vấn đề: lý thuyết, thực tiễn chính
sách và khuyến nghị cho Việt Nam là một vấn đề mới và mang tính ứng dụng
cao trong bối cảnh nước ta hiện nay.Chính vì vậy, việc Luận văn nghiên cứu
về thị trường vốn xanh vừa đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của thực tế, vừa
đảm bảo tính mới, tính khoa học cần có của bài nghiên cứu.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển thị trƣờng vốn xanh
1.2.1. Khái niệm về phát triển thị trường vốn xanh
1.2.1.1. Khái niệm thị trường vốn xanh
Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới, tài chính xanh “là việc thành
lập, phân phối và sử dụng các quỹ nhằm mục đích tài trợ cho các hoạt động
bảo vệ môi trường, ngăn biến đổi khí hậu, ngăn ngừa việc thải các chất độc ra
môi trường, hướng tới tương lai phát triển bền vững, phát triển kinh tế - xã
9


hội mà không phải trả giá bởi môi trường ô nhiễm”.
Theo đó, nội dung tài chính xanh bao gồm:
(i) Đầu tư tài chính công và tư nhân (bao gồm cả chi phí dự phòng và
chi phí vốn) trong những lĩnh vực sau:

hướng tăng trưởng xanh.
1.2.1.2. Khái niệm phát triển thị trường vốn xanh
Trên cơ sở định nghĩa về thị trường vốn xanh, khái niệm phát triển thị
trường vốn xanh hàm ý chỉ việc nâng cấp/điều chỉnh/bổ sung về mặt kỹ thuật
các sản phẩm, công cụ và quy định hiện có các nội dung gắn vớiyếu tố môi
trường nhằm huy động vốn cho mục tiêu tăng trưởng xanh/phát triển bền
vững.
Chẳng hạn, trên cơ sở công cụ trái phiếu, việc phát triển trái phiếu xanh
có thể hiểu là gắn nhãn xanh cho trái phiếu huy động vốn cho các tổ chức, dự
án, chương trình có hoạt động thân thiện với môi trường (đầu tư xanh). Với
chỉ số xanh, việc xây dựng chỉ số vẫn dựa trên các quy trình và cách tính toán
như cũ, vấn đề chỉ khác ở cách chọn ra rổ cổ phiếu gồm cổ phiếu của các
công ty đáp ứng được các yêu cầu/chỉ tiêu cho trước liên quan đến tăng
trưởng xanh/phát triển bền vững…
1.2.2. Sự cần thiết phát triển thị trường vốn xanh
Phát triển thị trường vốn xanh có thể giúp giải quyết thất bại thị trường
xảy ra khi thị trường không phân bổ thật hiệu quả các nguồn lực. Lý thuyết
tăng trưởng xanh bắt đầu từ sự quan sát đơn giản rằng môi trường tự nhiên
cũng là một nhân tố sản xuất, một trong những điều mà nhiều lý thuyết tăng
trưởng cổ điển, và các mô hình tăng trưởng kinh tế thực tiễn trong lịch sử đều
bỏ qua (Nordhaus 1974, Solow 1974, Smulders 1999, Brock và Taylor 2005).
Môi trường hoạt động như một dạng thức vốn theo ba cách: cung cấp nguồn
lực cho sản xuất, đồng hóa các chất thải, và thực hiện nhiều dịch vụ môi
trường để duy trì cuộc sống, trong đó bao gồm các quy định về khí hậu và sức
11


khỏe của hệ sinh thái. Tuy nhiên, nguồn vốn tự nhiên này đã được đánh giá
thấp cả về lý thuyết kinh tế và thực tế vì phần lớn trong đó là không thể đánh
giá được, nó xuất hiện như là một món quà miễn phí rõ ràng của thiên nhiên.

Phát triển thị trường vốn xanh có thể được coi là một trong những biện
pháp nhằm hạn chế các khiếm khuyết này của thị trường. Thật vậy, UNEP
(2015), việc phát triển thị trường vốn xanh tạo điều kiện phân phối lại các chi
phí vốn theo hướng giúp giảm bớt chi phí vốn cho các hoạt động đầu tư xanh
và tăng chi phí vốn đối với các ngành có nguy cơ gây hại đến môi trường
thông qua cơ chế:
- Giúp gia tăng lợi nhuận cho các dự án xanh nhờ việc hạ thấp các chi
phí tài chính và gia tăng sự sẵn có của các quỹ (chẳng hạn thực hiện
chiết khấu lãi suất, trái phiếu xanh, niêm yết xanh, chỉ số xanh, các
quy định về công bố thông tin…)
- Giảm lợi nhuận đầu tư vào các dự án gây ô nhiễm thông qua việc
làm gia tăng chi phí và nghĩa vụ cần tuân thủ (chẳng hạn bảo hiểm
xanh, trách nhiệm môi trường của các ngân hàng, tiêu chuẩn đánh
giá xếp hạng xanh, nghĩa vụ công bố thông tin…)
- Gia tăng nhận thức và trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp và
công chúng về tăng trưởng xanh và tài chính xanh (chẳng hạn với
yêu cầu công bố thông tin bắt buộc của các thể chế tài chính và
doanh nghiệp đầu tư, xây dựng nhóm nhà đầu tư xanh, giúp triển
khai hiệu quả hơn các chương trình giáo dục về tiêu dùng xanh…)
1.2.3. Các nội dung của phát triển thị trường vốn xanh
1.2.3.1. Phát triển các sản phẩm tài chính xanh
a/ Trái phiếu xanh
i) Định nghĩa:
UBCKNN (2015), trái phiếu xanh là các công cụ nợ tiêu chuẩn mang
13


lại thu nhập cố định cho người nắm giữ, nguồn thu từ việc chào bán các công
cụ nợ này có mục đích sử dụng ghi rõ là cấp vốn cho các dự án “xanh” hoặc
dự án liên quan đến bảo vệ môi trường. Thế nhưng trên thực tế, trái phiếu

theo dõi tổng hợp khoản vay từ phát hành trái phiếu của tổ chức phát hành và
các hoạt động đầu tư để cấp vốn các dự án đủ điều kiện. Nếu chưa thực hiện
đầu tư hoặc giải ngân, tổ chức phát hành cần thông báo cho nhà đầu tư về các
loại hình đầu tư dự kiến thích hợp khác để cân đối số tiền thu được từ đợt phát
hành nhưng chưa được phân bổ.
Trái phiếu xanh miễn truy đòi: là loại trái phiếu miễn truy đòi tổ
chức phát hành, thay vào đó, nghĩa vụ nợ gắn với phát hành trái phiếu sẽ được
truy đòi dựa trên các luồng tiền đến từ các khoản thu cố định như thuế, phí…
và nguồn thu từ đợt phát hành trái phiếu có thể được sử dụng cấp vốn cho các
dự án xanh liên quan hoặc không liên quan đến mục đích phát hành. Toàn bộ
số tiền thu được từ đợt phát hành trái phiếu xanh loại này sẽ được ghi Có vào
một tiểu khoản, sau đó chuyển sang một danh mục đầu tư, hoặc được tổ chức
phát hành theo dõi theo quy trình nội bộ. Quy trình này theo dõi tổng hợp
khoản vay từ phát hành trái phiếu của tổ chức phát hành và các hoạt động đầu
tư để cấp vốn cho các dự án đủ điều kiện. Nếu chưa thực hiện đầu tư hoặc giải
ngân, tổ chức phát hành cần thông báo cho nhà đầu tư về các loại hình đầu tư
dự kiến thích hợp khác để cân đối số tiền thu được từ đợt phát hành nhưng
chưa được phân bổ.
Trái phiếu dựán xanh: trái phiếu dự án xanh là trái phiếu dự án của
một hay nhiều dự án xanh mà nhà đầu tư nhận thức trực tiếp rủi ro của (các)
dự án và có thể hoặc không thể truy đòi tổ chức phát hành.
Trái phiếu xanh bảo đảm bằng tài sản xanh: là một loại trái phiếu
được phát hành dựa trên các tài sản đảm bảo là các tài sản hình thành từ một
hay nhiều dự án xanh, bao gồm trái phiếu bảo đảm (covered bond), chứng
15


khoán được đảm bảo bằng tài sản (ABS - asset-backed securities) và các
chứng khoán cơ cấu khác. Loại trái phiếu này gồm các chứng khoán được
đảm bảo bằng tài sản đảm như mái nhà năng lượng mặt trời PV và/hoặc các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status