ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THANH
ĐẦU TƢ THEO HÌNH THỨC CÔNG – TƢ ĐỂ
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG: KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THANH
ĐẦU TƢ THEO HÌNH THỨC CÔNG – TƢ ĐỂ PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phƣơng Thanh
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1.
Lý do lựa chọn đề tài .................................................................................................... 1
2.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .............................................. 2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3
4.
Những đóng góp mới của luận văn .............................................................................. 4
Phương pháp xử lý số liệu ..........................................................................................38
CHƢƠNG 3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TRIỂN KHAI DỰ ÁN PPP TRONG LĨNH
VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở SINGAPORE, INDONESIA VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO VIỆT NAM ..................................................................................................43
3.1.
Triển khai dự án PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng tư của Singapore ........................43
3.1.1. Ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực cơ
sở hạ tầng .......................................................................................................................... 43
3.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố bên trong đến thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực cơ
sở hạ tầng .......................................................................................................................... 48
3.1.3. Thực trạng đầu tư PPP cho phát triển cơ sở hạ tầng tại Singapore ..................... 53
3.2. Triển khai dự án PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng tư của Indonesia ........................55
3.2.1. Ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực cơ
sở hạ tầng .......................................................................................................................... 55
3.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố bên trong đến thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực cơ
sở hạ tầng .......................................................................................................................... 66
3.2.3. Thực trạng đầu tư PPP cho phát triển cơ sở hạ tầng tại Indonesia ..................... 71
3.3. Bài học thành công, thất bại của đầu tư theo hình thức công tư ................................74
3.3.1.
3.3.2.
3.3.3.
CHƢƠNG
Khung pháp lý PPP hoàn thiện ........................................................................... 74
KÝ HIỆU
NGUYÊN NGHĨA
1
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
2
GDP
Tổng giá trị sản lượng quốc nội
4
BOO
Hợp đồng xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh
5
BOOT
6
BLT
Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý
13
PPP
Đầu tư theo hình thức công tư (đối tác công tư)
14
WB
Ngân hàng thế giới
Xây dựng - Sở hữu – Kinh doanh – Chuyển giao
Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
BẢNG
1
87
92
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
HÌNH
NỘI DUNG
1
1.1
Sơ đồ các dòng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng
29
2
2.1
Sơ đồ quy trình nghiên cứu
38
3
Cơ cấu của một cơ quan quản lý giám sát dự án PPP
98
Tỉ lệ nợ công của Singapore từ năm 2000 đến 2014 (tính
theo %GDP)
Cơ chế hợp tác giữa các bên trong một hợp đồng PPP
thông thường tại Singapore
Cơ cấu chung của một nhóm giám sát quản lý PPP
Cơ chế hợp tác giữa các bên của nhà máy nước
SingSpring
Tỷ lệ nợ công của Indonesia trong giai đoạn 2000 – 2014
(%GDP)
iii
TRANG
45
50
53
57
61
là lý do luận văn lựa chọn Singapore, Indonesia để nghiên cứu kinh nghiệm triển
khai đầu tư theo hình thức công tư, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Ở Việt Nam, đầu tư dưới hình thức công tư đã bắt đầu được nghiên cứu và
đưa vào áp dụng từ năm 1994 tuy nhiên kết quả đạt được còn hạn chế bởi chủ yếu
mới chỉ được thực hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải theo hình thức triển khai
BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) và BOO (xây dựng - sở hữu - vận hành)
trong khi các quốc gia đi trước đã mở rộng hình thức này sang rất nhiều lĩnh vực
khác. Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới, trong giai đoạn 1994-2014 Việt Nam
đã có 84 dự án được thực hiện theo hình thức PPP với tổng mức vốn cam kết
khoảng 13,3 tỉ đô la.
Xuất phát từ thực tiễn như vậy, luận văn đã lựa chọn đề tài: Đầu tư theo hình
thức PPP để phát triển cơ sở hạ tầng: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam
nhằm đánh giá thực tế triển khai các dự án PPP của các nước và đưa ra hàm ý để
triển khai hình thức PPP trong việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cách thức triển khai các dự án
PPP của Singapore và Indonesia để phát triển cơ sở hạ tầng và nhằm rút ra hàm ý
cho Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình liên quan để có thể kế
thừa và xây dựng được khung khổ lý thuyết và xác định phương pháp nghiên cứu
cho đề tài luận văn.
+ Tình hình triển khai đầu tư PPP tại Singapore và Indonesia. Tập trung
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện của dự án công tư trong lĩnh vực
cơ sở hạ tầng tại một số nước để làm rõ những thành công đã đạt được, phát hiện
những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của chúng. Từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.
2
nghiệm cho Việt Nam để phát triển đầu tư theo hình thức công tư trong lĩnh vực cơ
sở hạ tầng.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về đầu tư dưới hình thức công tư trong
lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
- Chỉ ra kinh nghiệm triển khai dự án công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở
Singapore, Indonesia trong đó tập trung chính nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến việc triển khai dự án PPP và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Hàm ý cho Việt Nam để triển khai dự án PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng
từ kinh nghiệm của các nước.
5. Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về đầu tư theo
hình thức công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng: giới thiệu chung về đề tài nghiên
cứu gồm lý do lựa chọn đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mục đích & câu
hỏi nghiên cứu, phương pháp và số liệu nghiên cứu, cấu trúc của luận văn. Trình
bày nội dung cơ bản của các nghiên cứu trong và ngoài nước tiến hành trước đó về
đầu tư theo hình thức công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng. Khái quát những lý
thuyết cơ bản về cơ sở hạ tầng, hợp tác công tư, các hình thức triển khai, các nhân
tố ảnh tới thực hiện của hợp tác công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu và
nguồn số liệu.
Chương 3: Kinh nghiệm triển khai dự án công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ
tầng ở Singapore, Indonesia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Trình bày kinh
nghiệm triển khai dự án công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở Singapore và
Indonesia, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Chương 4: Hàm ý cho Việt Nam triển khai dự án PPP trong lĩnh vực cơ sở
hạ tầng từ kinh nghiệm của các nước: trình bày tổng quan triển khai đầu tư công tư
4
2014. Cẩm nang chỉ ra các quy định pháp luật điều chỉnh về hình thức hợp tác công
tư, các loại hình dự án PPP, các tiêu chí lựa chọn dự án, thông tin các dự án đã thực
hiện và các dự án tiềm năng.
Bộ kế hoạch phát triển quốc gia Indonesia, Cẩm nang hợp tác công tư các
năm từ 2009 đến 2014. Cẩm nang chỉ ra các quy định pháp luật điều chỉnh về hình
thức hợp tác công tư, các loại hình dự án PPP, các tiêu chí lựa chọn dự án, thông tin
các dự án đã thực hiện và các dự án tiềm năng.
6
Dailami, Mansoor, và Michael Klein (1997), "Government Support to
Private Infrastructure Projects in Emerging Markets", Policy Research Working
Paper, No.1688, Washington: World Bank. Nghiên cứu chỉ ra các chính sách hỗ trợ
của Chính phủ đối với các dự án cơ sở hạ tầng tư nhân ở các thị trường mới nổi như
Ấn Độ, Trung Quốc, … trong các lĩnh vực: điện, khí đốt, nước và giao thông vận tải
và viễn thông. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vốn tư nhân chảy vào các quốc gia đang
phát triển ngày càng tăng nhanh, 15% đầu tư cơ sở hạ tầng hiện nay được tài trợ bởi
nguồn vốn tư nhân tại các thị trường mới nổi. Nhưng so với nhu cầu, đầu tư tư nhân
như đang tiến triển chậm. Nghiên cứu phân tích các yếu tố để thu hút khối tư nhân
tham gia các dự án cụ thể như các nhà đầu tư yêu cầu hỗ trợ của Chính phủ trong
các hình thức tài trợ, ưu đãi về thuế, nợ hoặc vốn chủ sở hữu đóng góp, hoặc bảo
lãnh. Hiệu quả đạt được là lớn nhất khi các bên tư nhân đảm nhận những rủi ro mà
họ có thể quản lý tốt hơn so với các khu vực công cộng. Khi các Chính phủ thiết lập
các chính sách tốt - đặc biệt là giá bù đắp chi phí và cam kết đáng tin cậy, các nhà
đầu tư sẵn sàng đầu tư mà không cần hỗ trợ của Chính phủ đặc biệt. Từ nghiên cứu
trên, luận văn có thể kế thừa các chính sách hỗ trợ của các nước để đề xuất áp dụng
cho Việt Nam.
Dr. Ir. Bastary Pandji Indra (2011), "PPP Policy and Regulation in
Indonesia", Bộ kế hoạch phát triển quốc gia (Ministry of National Development
Piet de Vries và Etienne B.Yehoue (2013), "The Routledge Companion to
Public-Private Partnerships". Nghiên cứu đã đưa ra những cơ sở lý luận về hình
thức đầu tư công tư, các nhân tố ảnh hướng tới hình thức đầu tư công tư gồm: Pháp
luật, thể chế kinh tế, tài chính, … và đưa ra các nguyên tắc để quản lý các dự án đầu
tư theo hình thức công tư. Từ những nghiên cứu trên, luận văn có thể kế thừa về cơ
sở lý luận về hình thức đầu tư công tư để có cơ sở đánh giá các ưu nhược điểm, thực
tiễn triển khai và đề xuất biện pháp đẩy mạnh hình thức PPP nói chung và trong lĩnh
vực cơ sở hạ tầng nói riêng cho Việt Nam.
Plumb Ion, Zamfir Andreea, Mina Laura (2009), "Public - private
partnership - Solution or victim of the current economic crisis?", The Journal of the
Faculty of Economics - Economic, trang 426 - 430. Nghiên cứu đưa ra nhằm trả lời
8
câu hỏi "Đầu tư theo hình thức PPP là giải pháp hay cái bẫy của khủng hoảng kinh
tế". Nghiên cứu đã chỉ ra rằng PPP tiếp tục được xem là một trong những chiến lược
quan trọng để cung cấp nguồn vốn cho cơ sở hạ tầng ngay cả trong điều kiện khủng
hoảng kinh tế. Nghiên cứu cho rằng PPP giúp nhà nước tập trung tốt hơn vào chức
năng chính của mình: đại diện người dân và quản lý các dịch vụ không thể chuyển
giao cho tư nhân. Ngoài ra, các hợp đồng PPP giúp tạo việc làm trung và dài hạn,
đây là yếu tố quan trọng trong các chương trình chống khủng hoảng. Đồng thời
nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng của PPP trong thời gian tới và nhận định việc triển
khai hình thức PPP thành công hay không phụ thuộc vào nội tại của từng nước và
cách thức quản lý PPP của các nước đó. Từ kết quả nghiên cứu trên, luận văn kế
thừa những kết quả nghiên cứu về lợi ích của PPP để củng cố phần cơ sở lý luận về
ưu điểm của đầu tư theo hình thức công tư. Từ đó có thêm cơ sở đề xuất áp dụng
cho Việt Nam.
Sinthya Roesly, giám đốc điều hành của Quỹ bảo lãnh cơ sở hạ tầng
Indonesia (Indonesia Infrastructure Guarantee Fund – IIGF) (06/2014), "Public
understanding of Public Private Partnerships for Infrastructure Development",
Califonia Management Review. Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố tác động đến
thành công của PPP và kết luận không có sự khác biệt về các nhân tố này giữa các
nước phát triển và đang phát triển. Luận văn có thể tham khảo kết quả nghiên cứu
này để đề xuất cách thức áp dụng PPP cho Việt Nam.
1.1.2. Công trình đầu tƣ theo hình thức PPP tại Việt Nam
Liên quan tới đề tài ở trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu, tiêu
biểu một số công trình sau:
Vấn đề Hợp tác đầu tư công tư nói chung và triển khai hình thức tại Việt
Nam nói riêng, từ năm 1996 đến nay đã có rất nhiều cuộc hội thảo, chuyên đề tổ
chức với sự tham gia của các Bộ ngành Việt Nam (Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài
Chính, Bộ Giao thông vận tải,…) và các tổ chức nước ngoài (USAID, JICA, ADB,
World Bank,…) đã đưa ra các nhận định về vấn đề PPP. Cụ thể như: Kỷ yếu hội
thảo (5/2008), “Hợp tác Nhà nước tư nhân”, Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn
Nhà nước (SCIC) phối hợp với PriceWaterCoopersHouse tổ chức. Kỷ yếu hội thảo
10
(06/2007), Quan hệ đối tác công tư trong việc cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng cho
người nghèo tại Việt Nam, do Ngân hàng Phát triển Châu Á tổ chức tại Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh.
Dương Lê Vân (2014), luận văn thạc sỹ, “Hoàn thiện khung pháp lý về đối
tác công – tư ở Việt Nam trong phát triển kết cấu hạ tầng”, Đại học kinh tế - Đại
học quốc gia Hà Nội. Nghiên cứu trả lời câu hỏi: "Thực trạng khung pháp lý của
Việt nam về đầu tư theo hình thức công - tư và đề xuất để hoàn thiện khung pháp lý
cho Việt Nam". Tác giả đã nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng chính sách
pháp lý về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nói chung và
khung pháp lý về PPP trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt
Nam. Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới về vấn đề này và
kiến nghị phương hướng, giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về PPP trong phát
do Nhà nước đảm nhiệm với tỷ lệ 19,6%. Đồng thời, nghiên cứu xác định được mối
liên hệ tương quan giữa rủi ro tổng thể trong hình thức PPP đường bộ Việt Nam với
các yếu tố rủi ro được phân bổ cho các bên tham gia là mối liên hệ tương quan tỷ lệ
thuận và tương đối chặt chẽ. Từ nghiên cứu trên, luận văn sẽ kế thừa kết quả nghiên
cứu về các loại rủi ro, nhận định những loại rủi ro trọng yếu ảnh hưởng đến PPP
trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ để đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
rủi ro đó áp dụng cho Việt Nam.
ThS. Phạm Dương Phương Thảo, Nghiên cứu và trao đổi, “Kinh nghiệm
triển khai hình thức đầu tư công - tư (PPP) trên thế giới để phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông đô thị”. Bài viết phân tích các nhân tố tác động đến sự thành công của
hình thức PPP như: vai trò và trách nhiệm của Chính phủ; Lựa chọn đối tác tư nhân
phù hợp; Nhận dạng và phân bố rủi ro thích hợp; Tài chính cho PPP một cách hợp
lý; Thực hiện phân tích chi phí lợi ích. Tác giả cũng đưa ra kinh nghiệm triển khai
hình thức PPP trên thế giới trong các dự án phát triển cơ sở hạ tầng như Anh, Ấn
Độ, Malaysia, Hàn Quốc, Hà Lan. Tác giả phân tích nguyên nhân thành công và
thất bại trong việc triển khai hình thức PPP của các nước và rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.
12
Nghiên cứu của Phan Thị Bích Nguyệt “PPP - Lời giải cho bài toán vốn để
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Phát triển
và Hội nhập (2013), cố gắng phân tích tính hiệu quả của việc áp dụng hình thức
PPP để giải quyết bài toán vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại
Việt Nam, đồng thời cũng chỉ ra một số bất cập trong việc triển khai thí điểm hình
thức PPP theo Quyết định 71 tại Việt Nam, đặc biệt trong sự thiếu hụt hành lang
pháp lý và tính đồng bộ không cao, chưa hài hòa về cả lợi ích và cơ chế chia sẻ rủi
ro giữa các bên.
Nhóm nghiên cứu RS-09, (2014), “Phương thức đối tác công – tư (PPP)
án PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở Việt Nam. Đó là lý do tác giả chọn đề tài:
“Đầu tư theo hình thức công tư để phát triển cơ sở hạ tầng: Kinh nghiệm quốc tế và
hàm ý cho Việt Nam”.
1.2. Cơ sở lý luận về đầu tƣ theo hình thức PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, các hình thức của đầu tƣ theo hình thức PPP
1.2.1.1.
Khái niệm về đầu tƣ dƣới hình thức công tƣ
Khái niệm đầu tư dưới hình thức công – tư và khái niệm đối tác công tư là
tương đồng nhau được dịch ra từ cụm từ tiếng anh Public Private Partnership (PPP).
Khái niệm này đã xuất hiện từ khá sớm và có nhiều các cách định nghĩa khác nhau
đối với thuật ngữ này tùy thuộc vào bối cảnh của mỗi quốc gia, tổ chức nghiên cứu.
Theo định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), đầu tư dưới hình thức
công – tư bao gồm một loạt các mối quan hệ có thể có giữa khu vực Nhà nước và
khu vực tư nhân liên quan đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ
công. Trong mối quan hệ đối tác công - tư, phía Nhà nước là các tổ chức Chính phủ,
bao gồm các Bộ, ban, ngành, chính quyền địa phương; phía tư nhân có thể là các
đối tác trong hoặc ngoài nước, các doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư có chuyên môn về
tài chính hoặc kỹ thuật liên quan đến dự án. Đóng góp của Chính phủ cho mối quan
hệ đầu tư công – tư có thể được thể hiện dưới dạng vốn đầu tư, chuyển giao tài sản
14
hoặc các đóng góp bằng hiện vật khác. Vai trò của khu vực tư nhân trong mối quan
hệ này thể hiện ở việc sử dụng chuyên môn về thương mại, quản lý, điều hành, và
cải tiến nhằm thực hiện, vận hành dự án một cách hiệu quả. Trong nhiều trường
hợp, khu vực tư nhân cũng có thể đóng góp vốn đầu tư. Khi đưa ra khái niệm này,
ADB cho rằng PPP tuy có sự tham gia của khu vực tư nhân nhưng vẫn thừa nhận