Mô hình Quản lý kiến trúc tổ chức Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho PVN Luận văn ThS - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐỖ HƢƠNG LAN
MÔ HÌNH QUẢN LÝ KIẾN TRÚC TỔ CHỨC:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO PVN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN THỊ LAN HƢƠNG HàNội - 2014MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vẽ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ KIẾN
TRÚC CÁC DỰ ÁN DẦU KHÍ NƢỚC NGOÀI 9
1.1. Khái niệm tổng quan về kiến trúc tổ chức 9
1.2. Mô hình quản lý kiến trúc tổ chức các dự án nƣớc ngoài 9
1.3. Các nhân tố của mô hình quản lý kiến trúc tổ chức các dự án nƣớc ngoài . 11
1.3.1. Cấu trúc tổ chức 12
1.3.1.1. Cấu trúc tổ chức theo chức năng 12
1.3.1.2. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm 13

2.3.2. So sánh tương đồng, khác biệt 59
CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
CHO MÔ HÌNH QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CÁC DỰ ÁN DẦU KHÍ NƢỚC
NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM 62
3.1. Khái quát chung mô hình quản lý kiến trúc các dự án dầu khí nƣớc
ngoài của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam 62
3.1.1. Giới thiệu chung 62
3.1.2. Mô hình quản lý kiến trúc các dự án nước ngoài của PVN 69
3.1.3. Đánh giá mô hình quản lý kiến trúc tổ chức hoạt động đầu tư ra
nước ngoài của PVN 84
3.2. Bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý kiến trúc các dự án dầu khí
nƣớc ngoài của NOEX và Petronas 88
3.3. Kiến nghị chính sách cho mô hình quản lý kiến trúc các dự án dầu khí
nƣớc ngoài của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam 92
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
Ban CNM
Ban Công nghệ mỏ (PVEP)
2
Ban DADKNN

Báo cáo đầu tư
13
CBBP
Cán bộ biệt phái
14
CSDL
Cơ sở dữ liệu
15
CTCT&NS
Chương trình công tác và ngân sách
16
DADK
Dự án dầu khí
17
DADKNN
Dự án dầu khí nước ngoài
18
DANN
Dự án nước ngoài
19
Dự án E&P
Dự án thăm dò khai thác dầu khí
20
Dự án TDKT
Dự án thăm dò khai thác dầu khí
21
ĐTRNN
Đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực Thăm dò khai thác
TGĐ
Tổng giám đốc
31
TKTDKT
Tìm kiếm thăm dò khai thác
32
TTg
Thủ tướng
33
TTUQĐH
Thỏa thuận Ủy quyền điều hành
34
TTUTĐT
Thỏa thuận Ủy thác đầu tư
35
UBĐH
Ủy ban điều hành
36
UBKT
Ủy ban kiểm tra
37
UBQL
Ủy ban quản lý
38
VNĐ
Việt Nam đồng
39
VPĐD
Văn phòng đại diện


Hội sở chính/công ty mẹ
9
JOA
Thỏa thuận điều hành chung
10
JOC
Công ty điều hành chung
11
JV
Hợp đồng liên doanh
12
LOH
Luật Hydrocarbon (Peru)
13
MIGAS
Cục Dầu khí Indonesia
14
OSINERG
Cơ quan quản lý đầu tư trong lĩnh vực năng lượng
(Peru)
15
PDVSA
Petroleos de Venezuela S.A.
16
PSA
Hợp đồng phân chia sản phẩm (Production sharing
agreements)
17
PSC
Hợp đồng phân chia lợi nhuận (Profit sharing

Bảng 2.5. Mô hình quản lý kiến trúc các dự án trong lĩnh vực Thăm dò khai
thác của Petronas 42
Bảng 2.6. Quy trình phân công và phối hợp trong hoạt động E&P ra nước
ngoài của Petronas 49
Bảng 2.8 Mô hình quản lý đầu tư ra nước ngoài của NOEX và Petronas 52
Bảng 2.7. So sánh mô hình quản lý của NOEX và Petronas 59
Bảng 3.1. Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư DADKNN 76
Bảng 3.2. Phân cấp đối với việc thông qua, quyết định và phê duyệt
CTCT&NS/CTCT&NS điều chỉnh 78

vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức theo chức năng 12
Hình 1.2. Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm 14
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý 15
Hình 1.4. Cơ cấu tổ chức theo khách hàng 17
Hình 1.5. Quản lý tập trung 21
Hình 1.6. Quản lý phi tập trung 21
Hình 2.1. Các khu vực mà JX NOEX đang đầu tư E&P 29
Hình 2.2. Mô hình quản lý kiến trúc các dự án của JX NOEX hiện nay 30
Hình 2.3. Các bước lưu chuyển thông tin trong việc lên Kế hoạch và ngân
sách đầu tư trung hạn (3 năm) của JX NOEX 35
Hình 2.4. Các bước thực hiện phê duyệt dự án mới 35
Hình 2.5. Các khu vực mà Petronas đang đầu tư E&P 40
Hình 2.6. Khái quát mô hình tổ chức quản lý của Petronas với công ty con 43
Hình 2.7. Mô hình tổ chức quản lý tại công ty Thăm dò khai thác của Petronas
Carigali Sendirian Berhad (PCSB) 44

thuộc Tập đoàn JX Energy, gồm 3 công ty con hoạt động độc lập trong ba
lĩnh vực là: Thăm dò khai thác, hạ nguồn và khai thác mỏ. Công ty NOEX đã
dựa trên nền tảng chung về mô hình quản lý kiến trúc của doanh nghiệp với
các nhân tố chính nói trên để xây dựng mô hình quản lý như: Công ty quản lý
theo 3 khu vực địa lý, mỗi khu vực quản lý dự án tại các khu vực đó, văn
phòng mỗi dự án có đủ các bộ phận chuyên môn. Công ty quản lý phi tập
trung, có phân quyền và trách nhiệm cho mỗi cấp quản lý theo khu vực địa lý,
theo dự án. Công ty xây dựng nhiều quy trình, thủ tục chặt chẽ. Các công việc
có bản hướng dẫn cụ thể. Công ty làm việc theo cơ chế đồng thuận, thông
thường thành lập các nhóm chuyên gia để xử lý các vấn đề khó. Trưởng các
dự án và khu vực địa lý có thể đề xuất cử người hỗ trợ nhau khi cần thiết. 2
Cũng là một trong những Tập đoàn có đầu tư ra nước ngoài, Petronas-
Malaysia-hoạt động trong nhiều lĩnh vực tương tự như Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam. Mô hình quản lý kiến trúc tổ chức ngày nay của Petronas
đã học theo mô hình của công ty dầu khí lớn Shell của Mỹ và qua các lần thuê
công ty tư vấn. Các nhà quản lý của Petronas nhận định rằng cần thiết xây
dựng mô hình tương đồng với các công ty đối tác để dễ vận hành khi hợp tác
với họ.
Công ty phân cấp và phân quyền triệt để trên cơ sở các bộ phận chuyên
môn chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình, các bộ phận quản lý cấp
trên có thể sử dụng kết quả của bộ phận chuyên môn cấp dưới. Mô hình tổ
chức quản lý kiến trúc các dự án nước ngoài của Petronas như sau: Công ty
quản lý theo chức năng chuyên môn, mỗi chuyên môn được quản lý theo khu
vực địa lý. Mỗi ban chuyên môn đều có các phòng hỗ trợ (VD: nhân sự, tài
chính, hành chính). Công ty quản lý phi tập trung. Phân quyền triệt để cho các
bộ phận chuyên môn. Công ty xây dựng nhiều quy trình, thủ tục chặt chẽ. Các
công việc có bản hướng dẫn cụ thể. Mỗi ban chuyên môn chịu trách nhiệm

nước ngoài như đã nêu ở trên và cho đến hiện tại chưa có bất kỳ tài liệu hay
tác phẩm liên quan đến mô hình quản lý kiến trúc các dự án Dầu khí của Tập
đoàn tại nước ngoài.
Tại Hội thảo về chiến lược phát triển ngành Dầu khí đến năm 2020 tổ
chức tại Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, trong năm 2012 đã đưa ra
các giải pháp cơ bản trong cách quản lý, điều hành có hiệu quả các Dự án
dầu khí đặc biệt là các dự án tại nước ngoài như giải pháp về khoa học công
nghệ, phát triển nguồn nhân lực, giải pháp về quản lý bao gồm yếu tố chủ
quan và khách quan. (Bài viết « Chiến lược phát triển ngành Dầu khí đến
năm 2020: Những giải pháp cơ bản” do Tiến sĩ Nguyễn Xuân Thắng-Thành
viên HĐTV PVN). 4
Theo bài viết trên Petrotimes ngày 28 tháng 11 năm 2012 :
« Petrovietnam: Giải pháp đột phá về cơ chế quản lý” của tác giả Nguyễn
Tiến Dũng, viết về các giải pháp đột phá trong cơ chế quản lý của Tập đoàn,
đã nhấn mạnh cách thức quản lý được coi là nhân tố quyết định sức sống và
thành công của mọi tổ chức. Đối với Petrovietnam, phương thức tổ chức quản
lý Tập đoàn đã được thay đổi căn bản, quan hệ quản lý giữa Công ty Mẹ và
Công ty Con được chuyển từ liên kết theo kiểu hành chính sang liên kết bằng
cơ chế đầu tư tài chính, xóa bỏ các mệnh lệnh hành chính phi kinh tế, tạo
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng trước pháp luật giữa các chủ thể
kinh tế, giải phóng sức sản xuất, cởi trói cho doanh nghiệp tự chủ kinh doanh
tìm kiếm cơ hội và tổ chức thực hiện, mang lại hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo
quyền chi phối của Công ty Mẹ theo tỷ lệ nắm giữ vốn, bổ nhiệm nhân sự chủ
chốt, phê duyệt điều lệ, chiến lược, kế hoạch phát triển phù hợp với Luật
Doanh nghiệp và điều lệ từng công ty, tạo sự thống nhất đồng thuận toàn Tập
đoàn trong việc thực hiện các mục tiêu chung, giảm thiểu các xung đột lợi ích
cục bộ. Là một ngành hội nhập sớm nhất và toàn diện nhất, việc nâng cao

văn sẽ đóng góp được phần nào vào công tác nâng cao chất lượng quản lý các
dự án dầu khí nước ngoài của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
iii) Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích nghiên cứu
Phân tích tình trạng hoạt động của các mô hình quản lý kiến trúc dự án
Dầu khí nước ngoài của Nhật Bản và Malaysia, cụ thể là mô hình quản lý kiến
trúc các dự án dầu khí nước ngoài của 2 công ty NOEX (Nhật Bản) và
Petronas (Malaysia), đánh giá ưu điểm, hạn chế của 2 mô hình quản lý này, từ
đó đưa ra các bài học kinh nghiệm và kiến nghị chính sách thiết thực nhất
hoàn thiện cho mô hình quản lý kiến trúc các dự án dầu khí nước ngoài của
Việt Nam. 6
 Nhiệm vụ nghiên cứu :
Từ mục đích nghiên cứu trên đây, luận văn sẽ giải quyết 6 nhiệm vụ
nghiên cứu cơ bản sau đây :
Thứ nhất, phân tích các khái niệm và nội dung liên quan đến mô hình
quản lý kiến trúc tổ chức hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các công ty dầu
khí trên thế giới, từ đó đưa ra mô hình quản lý chung trong các dự án dầu khí
ở nước ngoài.
Thứ hai, tìm hiểu quá trình hình thành, lĩnh vực hoạt động và vai trò vị
trí của một số công ty dầu khí trong khu vực, cụ thể là Công ty NOEX của
Nhật bản và Petronas của Malaysia.
Thứ ba, phân tích, đánh giá mô hình quản lý kiến trúc các dự án dầu khí
nước ngoài của Công ty NOEX của Nhật bản và Petronas của Malaysia, tìm
hiểu ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của 2 mô hình này.
Thứ tư, đánh giá ưu nhược điểm của mô hình quản lý kiến trúc các dự án
dầu khí nước ngoài của Công ty NOEX của Nhật bản và Petronas của
Malaysia, từ đó rút ra tính khác biệt, tính đặc thù, lợi thế và bất lợi thế của 2

tại các công ty dầu khí trong nước và nước ngoài. Nguồn thứ hai là số liệu thứ
cấp như sách, tạp chí, website của các công ty thuộc đối tượng điều tra hoặc
báo cáo sẵn có của các công ty tư vấn dầu khí. Nguồn số liệu này được sử
dụng bổ trợ cho phần giới thiệu về công ty và một số thông tin cần thiết cho
nghiên cứu.
Phỏng vấn chuyên gia : Để đáp ứng được mục tiêu luận văn đề ra, học
viên đã tổ chức một số cuộc khảo sát và trao đổi trực tiếp với các bộ phận, cấp
quản lý của một số công ty để có thêm thông tin và số liệu cho nghiên cứu.
8
vi) Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu
gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ
KIẾN TRÚC CÁC DỰ ÁN DẦU KHÍ NƯỚC NGOÀI
Chương 2: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ MÔ HÌNH QUẢN LÝ KIẾN
TRÚC CÁC DỰ ÁN DẦU KHÍ NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY NOEX VÀ
PETRONAS
Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
CHO MÔ HÌNH QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CÁC DỰ ÁN DẦU KHÍ NƯỚC
NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM


Mục tiêu của kiến trúc tổ chức là tạo ra một tổ chức mà sẽ có thể tạo
ra giá trị cho khách hàng hiện tại và tương lai, tối ưu hóa tổ chức riêng của
mình.
1.2. Mô hình quản lý kiến trúc tổ chức các dự án nƣớc ngoài
Mô hình quản lý kiến trúc các dự án nước ngoài chỉ là một chủ đề trong
tổng thể nền tảng chung về mô hình quản lý kiến trúc tổ chức của doanh
nghiệp. Nói cách khác, mô hình quản lý kiến trúc tổ chức hoạt động đầu tư ra
nước ngoài trong bất kể một lĩnh vực nào đều tuân theo một nguyên lý chung
của lý thuyết mô hình quản lý kiến trúc tổ chức tổng thể. Tuy nhiên, khi áp 10
dụng cho một lĩnh vực và không gian cụ thể nào đó thì mô hình này sẽ phải
thích ứng cho môi trường riêng đó.
Mô hình quản lý kiến trúc tổ chức là một tập hợp bao gồm các bộ phận
(đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau,
được chuyên môn hóa theo những chức trách nhiệm vụ và quyền hạn nhất định
nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu chung đã được xác định [25].
Khái niệm chung này về mô hình quản lý kiến trúc tổ chức khi được áp
dụng đối với các doanh nghiệp dầu khí đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực
Thăm dò khai thác có thể được hiểu là một tập hợp bao gồm các bộ phận (ban
công nghệ thăm dò và khai thác dầu khí, ban điều phối dự án tại các khu vực
trên thế giới, và các phòng ban chức năng tài chính, nhân sự, tìm kiếm cơ hội
đầu tư…), có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc tương tác lẫn nhau, được
chuyên môn hóa theo những chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận
nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu chiến lược tổng thể đã được xác định.
Quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài là chuỗi các hoạt động giao tiếp,
phối hợp, thực hành và hỗ trợ các nguồn lực để đạt được mục tiêu của kế
hoạch đầu tư. Có thể hiểu rằng quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao
gồm việc quản lý nhiều dự án khác nhau ở nước ngoài, quản lý vận hành hàng

làm việc được đánh giá ra sao?
Các vấn đề cơ bản nói trên cần phải được người lãnh đạo/nhà quản lý
xem xét trong quá trình xây dựng tổ chức để đưa ra những quyết định và lựa
chọn/thay đổi phù hợp. Tổ chức cần phải được xây dựng/thay đổi và quản lý
sao cho có thể đạt được các mục tiêu chiến lược đặt ra.
1.3. Các nhân tố của mô hình quản lý kiến trúc tổ chức các dự án nƣớc
ngoài
Tổng hợp và bao quát từ các khái niệm cơ bản trên, mô hình quản lý kiến
trúc tổ chức bao gồm bốn nhân tố chính như sau:
- Cấu trúc tổ chức 12
- Trách nhiệm và quyền hạn
- Mức độ chuẩn hóa
- Cơ chế phối hợp trong quá trình làm việc
1.3.1. Cấu trúc tổ chức
Các nhà nghiên cứu quản trị đầu tiên đã lập luận rằng sau khi quyết định
nhiệm vụ công việc gì sẽ được thực hiện bởi ai thì những công việc chung cần
được tổ chức theo một cấu trúc nhất định để công việc được thực hiện trong
một cách phối tích hợp nhịp nhàng. Có bốn dạng chung của cấu trúc tổ chức
như sau:
1.3.1.1. Cấu trúc tổ chức theo chức năng
Trong mô hình tổ chức theo chức năng, các phòng ban được phân chia
theo các nhóm hoạt động chính như tài chính, quản lý nhân sự, nghiên cứu
phát triển, sản xuất và marketing [9]. Nhân viên được quản lý theo bộ phận
chức năng sao cho có thể thúc đẩy được việc chia sẻ kiến thức và chuyên môn
hóa nhiều hơn trong tổ chức. Mô hình tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ có
thể thúc đẩy quá trình tiêu chuẩn hóa, giảm tình trạng chồng chéo, trùng lặp
trong tổ chức và giúp cho tổ chức đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô. Tuy

trong mô hình tổ chức này do chu trình phát triển sản phẩm là gói gọn cho
từng sản phẩm riêng biệt. Thứ hai, việc các phòng ban chức năng được đặt tại
từng bộ phận sản phẩm có thể dẫn đến tình trạng chồng chéo, trùng lắp trong
quá trình hoạt động. Sự phân tách các phòng ban chức năng này còn tạo ra
nhiều hệ thống chính sách khác nhau, không thuận lợi cho quá trình tiêu
chuẩn hóa. Điều này có thể cản trở việc xây dựng văn hóa chung và hoạt động 14
chung cho các bộ phận sản phẩm trong cùng doanh nghiệp. Thứ ba, khách
hàng có thể cảm thấy không hài lòng khi muốn mua nhiều loại sản phẩm do
phải thực hiện giao dịch với từng bộ phận.
Mô hình tổ chức theo sản phẩm áp dụng phù hợp trong những điều kiện
như:
- Vòng đời sản phẩm ngắn
- Cần tập trung phát triển nhanh sản phẩm, phát triển các đặc điểm mới
của sản phẩm và sản phẩm lần đầu tiên đưa ra thị trường
- Nhiều sản phẩm được sản xuất cho các phân đoạn thị trường riêng biệt
- Các dòng sản phẩm có mô hình kinh doanh tương ứng khác nhau
- Bộ phận tổ chức theo sản phẩm đủ lớn để có thể đạt được quy mô hiệu
quả tối thiểu nhằm bù đắp chi phí do tổ chức riêng các phòng ban chức năng
cho từng bộ phận sản phẩm. Hình 1.2. Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm [9] 15
1.3.1.3. Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý
Khi tiến hành các hoạt động ở nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý phổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status