ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
LÊ ĐÌNH TRƢỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA THỰC HÀNH QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG
VÀ JIT TỚI KẾT QUẢ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý
CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số
liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong
phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của
Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội hay Chƣơng trình Thạc sĩ Quản
trị Công nghệ và Phát triển Doanh nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả,
Lê Đình Trƣờng
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi mong muốn gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới thầy
giáo Tiến Sĩ Phan Chí Anh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn này. Bằng việc cung cấp những lời khuyên hữu ích và cho phép
tôi thu thập hiệu quả dữ liệu thực chứng từ Dự án sản xuất kết quả cao (HPM), bài
luận văn trở nên sâu sắc và có tính thực tiễn cao.
Tôi xin chân thành cám ơn Giáo sƣ James Ang (Đại học NUS), Giáo sƣ
sự, 2008).
Trong bối cảnh môi trƣờng sản xuất tại Việt Nam, nhƣ Michael Porter đã từng
đƣa ra nhận xét trong hội thảo chiến lƣợc phát triển Việt Nam (2008): “ Điểm hạn
chế của các doanh nghiệp Việt Nam là muốn trở thành doanh nghiệp tốt nhất làm ra
sản phẩm và dịch vụ tốt nhất. Đây là quan niệm sai lầm trong việc hoạch định chiến
lƣợc vì sản phẩm, dịch vụ có thể là tốt nhất với ngƣời này nhƣng không đúng với
ngƣời khác nên có thể khẳng định không có khải niệm tốt nhất mà thay vào đó là
đem đến những sản phẩm và dịch vụ khác biệt ”. Quả thật, từ những năm 1990, hầu
nhƣ các công ty lớn của Việt Nam (cả vốn đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài) đều
hƣớng tới bộ tiêu chuẩn cho hệ thống chất lƣợng ISO 9000. Một trong những điểm
đƣợc rất nhiều doanh nghiệp đề cập đến khi đạt đƣợc chứng nhận này là chất lƣợng
vƣợt trội, hàm ý sản phẩm và dịch vụ “tốt nhất”. Trong hầu hết các “chính sách chất
lƣợng” của các công ty, việc cung cấp các sản phẩm có “chất lƣợng tốt nhất” rất
thƣờng đƣợc sử dụng. Và một trong những chiến lƣợc đƣợc khá nhiều nhà sản xuất
đặt ra đó là tận dụng nhân công giá rẻ cho “danh hiệu” nhà sản xuất với chi phí thấp
nhằm thu hút các đơn đặt hàng, tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, trong những
năm gần đây chiến lƣợc này càng tỏ ra kém hiệu quả. Khi mà các doanh nghiệp vẫn
còn đang thỏa mãn với chứng nhận ISO và tìm cách duy trì lợi thế cạnh tranh thông
qua nhân công giá rẻ thì những lợi thế này đang dần mất đi do giá nhân công ngày
càng tăng lên và tiến gần đến mức của các nƣớc lân cận, ngoài ra vấn đề năng suất
thấp, chất lƣợng kém và lãng phí cao đang là vấn đề đau đầu với các nhà quản trị
doanh nghiệp. Và, nhƣ là một tất yếu, các doanh nghiệp đã phải bắt đầu tìm đến
những phƣơng pháp quản trị cấp cao hơn nhƣ Quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM),
Sản xuất JIT, Lean, 6 Sigma,…Tuy nhiên, cách thức và lộ trình nào để các doanh
nghiệp sản xuất Việt Nam có thể lĩnh hội và thực hành trong bối cảnh sản xuất tại
Việt Nam để tăng khả năng cạnh tranh, hƣớng tới doanh nghiệp sản xuất đẳng cấp
thế giới vẫn đang là câu hỏi lớn cần nhiều học giả nghiên cứu. Luận văn này tập
trung vào giải quyết vấn đề phân tích tính hiệu quả của Quản trị chất lƣợng và thực
hành JIT sản xuất nhằm đƣa ra một số hàm ý áp dụng cho các doanh nghiệp sản
xuất Việt Nam.
1.2.3. Kết quả cạnh tranh 33
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Khung phân tích 35
2.2. Các biến nghiên cứu 38
2.2.1. Các biến nghiên cứu quản trị chất lượng 38
2.2.2. Các biến nghiên cứu JIT 39
2.3. Thiết kế bảng câu hỏi 40
CHƢƠNG 3: SO SÁNH THỰC HÀNH QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG TẠI CÁC
NƢỚC ĐỨC, Ý, NHẬT BẢN, HÀN QUỐC VÀ HOA KỲ 47
3.1. Giới thiệu 47
3.2. Khung phân tích 48
3.3. Thu thập dữ liệu 55
3.4. Phân tích dữ liệu 56
3.4.1. Phân tích dữ liệu theo hiệu ứng quốc gia 56
4.4.2. Tác động của thực hành quản trị chất lượng tới kết quả chất lượng 57
3.5. Thảo luận và hàm ý 72
CHƢƠNG 4: SO SÁNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT JIT TẠI CÁC NƢỚC ĐỨC,
Ý, NHẬT BẢN, HÀN QUỐC VÀ HOA KỲ 75
4.1. Giới thiệu 75
4.2. Khung phân tích 76
4.3. Thu thập dữ liệu 79
4.4. Phân tích dữ liệu 80
4.4.1. Phân tích dữ liệu theo hiệu ứng quốc gia 80
4.4.2. Tác động của thực hành sản xuất JIT tới kết quả hoạt động 81
4.5. Thảo luận và hàm ý 91
CHƢƠNG 5: HÀM Ý ÁP DỤNG THỰC HÀNH QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG VÀ
SẢN XUẤT JIT CHO CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM. 94
5.1. Áp dụng các hoạt động thực hành quản trị chất lƣợng tại các doanh nghiệp
Việt Nam 94
5.2. Áp dụng các hoạt động thực hành JIT tại các doanh nghiệp Việt Nam 98
6
FMEA
Failure Mode and Effect Analysis
Phân tích tác động và hình thức sai lỗi
7
GTCD
Giảm thời gian cài đặt
8
GVNN
Giải quyết vấn đề theo nhóm nhỏ
9
HDCL
Hoạch định chiến lƣơc
10
HK
Hoa Kỳ
11
HPM
High Performace Manufacturing
Sản xuất kết quả cao
12
HQ
Hàn Quốc
13
HTKO
Hệ thống kéo
14
IT
Italia
15
QCC
Quality Control Circle
Nhóm kiểm soát chất lƣợng
25
QFD
Quality Function Deployment
Triển khai chức năng chất lƣợng
26
QM
Quality Management
Quản trị chất lƣợng
27
SKCT
Sáng kiến cải tiến của nhân viên
28
SMED
Single Minute Exchange of Die
Thay đổi khuôn trong đơn vị phút
29
SPC
Statistical Process Control
Kiểm soát quá trình theo thống kê
30
SSTC
Sạch sẽ và tổ chức
31
TCCU
Tham gia chất lƣợng từ nhà cung ứng
32
TGKH
Đặc điểm của đối tƣợng khảo sát tại 5 nƣớc
39
3
Bảng 2.2
Bảng phản hồi khảo sát
41
4
Bảng 2.3
Phân tích đo lƣờng các tiêu chí đơn lẻ
43
5
Bảng 3.1
Thực hành quản trị chất lƣợng phân loại theo các
quốc gia
51
6
Bảng 3.2
Các giá trị kiểm tra Post hoc Tukey cho việc so sánh
giữa các quốc gia
52
7
Bảng 3.3
Phân tích tƣơng quan các thực hành quản trị chất
lƣợng và kết quả chất lƣợng
57
8
Bảng 3.4
Phân tích hồi quy của Kết quả sản phẩm (KQSP)
62
9
16
Bảng 4.1
Thực hành sản xuất JIT giữa các quốc gia
82
17
Bảng 4.2
Mối tƣơng quan giữa thực hành sản xuất JIT và các
chỉ số kết quả
83
28
Bảng 4.3
Tác động của thực hành sản xuất JIT lên chi phí sản
xuất
84
19
Bảng 4.4
Tác động của thực hành sản xuất JIT lên phân phối
đúng hạn
85
20
Bảng 4.5
Tác động của thực hành sản xuất JIT lên linh hoạt
sản xuất
86
21
Bảng 4.6
Tác động của thực hành sản xuất JIT lên luân chuyển
hàng tồn kho
87
22
Khung nghiên cứu so sánh về mối quan hệ giữa
Quản trị chất lƣợng và Kết quả chất lƣợng
46 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề tài bao gồm mục tiêu, mục đích, phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu sẽ được đưa ra.
1. Động lực và tính cấp thiết của đề tài
Chất lƣợng là một trong những yếu tố cốt lõi đóng góp vào sự thành công của
việc cạnh tranh của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trƣờng quốc tế. Từ quan
điểm chiến lƣợc cạnh tranh, chất lƣợng thƣờng đƣợc xem nhƣ là gốc rễ của sự khác
biệt. Quản trị chất lƣợng bao gồm một loạt các hoạt động có hệ thống nhằm cải tiến
mức độ chất lƣợng của sản phẩm và hoạt động thông qua định hƣớng tới khách
hàng, cải tiến chất lƣợng liên tục, sự tham gia của nhân viên, v.v…từ đó thiết lập và
duy trì lợi thế cạnh tranh.
Sản xuất vừa đúng lúc (JIT) đƣợc mô tả nhƣ là ý tƣởng của việc sản xuất linh
hoạt với mục tiêu sản xuất những sản phẩm cần thiết với số lƣợng cần thiết và trong
khoảng thời gian cần thiết nhằm loại bỏ tối đa các nguồn gây ra lãng phí trong hoạt
động sản xuất, từ đó nâng cao kết quả kinh doanh.
Trong những năm gần đây, quản trị chất lƣợng và sản xuất JIT đang là một trong
những đề tài nghiên cứu quan trọng nhất trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Mối
tƣơng quan giữa quản trị chất lƣợng, JIT, kết quả hoạt động và kết quả tài chính
cũng đang đƣợc nghiên cứu rộng rãi bởi các học giả, là những ngƣời tin tƣởng rằng
các chƣơng trình thực hành quản trị chất lƣợng và thực hành sản xuất JIT tác động
mạnh mẽ lên chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên có
một vài ý kiến cho rằng, hiệu quả của việc thực hành quản trị chất lƣợng và thực
hành sản xuất JIT lại biến đổi ngẫu nhiên, phụ thuộc vào một số yếu tố tác động bên
ngoài nhƣ văn hóa quốc gia, môi trƣờng mà thị trƣờng hoạt động cũng nhƣ bối cảnh
trong khi đó kết quả sản phẩm đạt không phải sửa chữa lại do tác động chủ yếu của
quản trị quá trình. Matsui (2002) đã sử dụng cách tiếp cận là các biến nhiều chiều
của quản trị chất lƣợng nhƣ Sạch sẽ và tổ chức, Cải tiến liên tục, Sự tham gia của
khách hàng,…để đánh giá tác động tới các yếu tố của kết quả cạnh tranh nhƣ Chi
3
phí, Chất lƣợng, Phù hợp tiêu chuẩn, Phân phối nhanh,…Qua đó, tác giả nhận thấy
rằng, Quản trị chất lƣợng bị tác động mạnh mẽ bởi các yếu tố nhƣ đặc tính tổ chức,
quản trị nguồn nhân lực, hệ thống thông tin và chiến lƣợc sản xuất, và nó cũng đóng
một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh giá kết quả cạnh tranh của doanh
nghiệp sản xuất. Gần đây hơn, Phan, C.A và Matsui, Y. (2007) cũng theo cách tiếp
cận sử dụng các biến chất lƣợng nhiều chiều để thực hiện so sánh tác động của thực
hành quản trị chất lƣợng tới các kết quả cạnh tranh tại một số nƣớc công nghiệp tiên
tiến trên thế giới. Sử dụng dữ liệu khảo sát vòng 3 của Dự án HPM, bằng phƣơng
pháp nghiên cứu thực chứng, tác giả đã chứng minh đƣợc rằng việc áp dụng thực
hành quản trị chất lƣợng là mang tính tùy biến và sẽ cho những kết quả khác nhau
phụ thuộc vào thể chế mỗi quốc gia, môi trƣờng hoạt động, bối cảnh tổ chức.
Mối quan hệ giữa sản xuất JIT và kết quả cạnh tranh của nhà máy đã và đang
đƣợc nghiên cứu một cách sâu rộng bởi nhiều học giả quốc tế nhƣng lại cho ra
những kết quả không giống nhau. Trong khi rất nhiều học giả đã chứng minh đƣợc
sự thành công khi áp dụng JIT (Sakakibara và các cộng sự, 1993 ; Ahmed và các
cộng sự, 2003; Matsui, 2007) thì một số khác lại chỉ ra rằng JIT không có tác dụng
nhằm cải tiếng kết quả cạnh tranh (Inman và Brandon, 1992 ; Wafa và Yasin,
1998). Tác giả nhận thấy rằng những nghiên cứu này giải thích rất ít tại sao cùng
một bộ các thực hành JIT nhƣng lại cho các kết quả khác nhau khi áp dụng tại các
nhà máy hoặc các quốc gia khác nhau. Một trong những nghiên cứu điển hình cho
vấn đề này đó là của Matsui (2007), sử dụng dữ liệu khảo sát của vòng 2 và vòng 3
Dự án HPM, đã thực hiện nghiên cứu thực chứng về tác động của thực hành sản
xuất JIT lên kết quả cạnh tranh của các nhà máy Nhật Bản. Kết quả cho thấy rằng,
mặc dù JIT rất đƣợc chú trọng thực hiện trong các nhà máy Nhật Bản nhƣng vẫn có
- Chỉ ra một số gợi ý cho việc áp dụng thực hành quản trị chất lƣợng và thực hành
sản xuất JIT cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi của nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng một số đối tƣợng thực hành quản trị chất lƣợng điển
hình trong nhà máy sản xuất nhƣ quản trị quá trình, quản trị lực lượng lao động,
phân tích thông tin, và một số đối tƣợng thực hành sản xuất JIT điển hình nhƣ sự
5
phân phối vừa đúng lúc từ nhà cung ứng, thiết kế nhà xưởng JIT, Giảm thời gian
cài đặt, có tác động lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của bài luận văn sẽ tập trung vào một số thực hành quản trị
chất lƣợng và thực hành sản xuất JIT điển hình đƣợc áp dụng thƣờng xuyên tại cấp
độ nhà máy sản xuât.
Dữ liệu đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này đƣợc thu thập trong khuôn khổ dự án
HPM đƣợc triển khai tại 163 doanh nghiệp sản xuất tại 5 nƣớc phát triển trên thế giới là
Hòa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Ý, Hàn Quốc trong giai đoạn 2003 – 2008. Hoạt động nghiên
cứu này nằm trong khuôn khổ Dự án nghiên cứu quốc tế High Performance
Manufacturing (HPM) do hơn 40 học giả quốc tế thực hiện liên tục tại 11 quốc gia tiên
tiến trên thế giới từ năm 1988 đến nay. Mục tiêu của dự án là để tìm ra "các thực hành
tốt nhất" trong nhà máy sản xuất và tác động của nó lên kết quả hoạt động của nhà máy
trong môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu. Vòng đầu tiên của dự án đƣợc thực hiện năm
1988 với việc tập hợp thông tin của của bốn mƣơi sáu nhà máy sản xuất tại Hoa Kỳ.
Năm 1992, dự án đƣợc mở rộng ra, bao gồm các nhà nghiên cứu từ các nƣớc Đức, Ý,
Nhật Bản và Anh Quốc. Vòng 2 đƣợc thực hiện bằng hình thức khảo sát dữ liệu của
146 nhà máy sản xuất tại các nƣớc này. Năm 2003, dự án đƣợc mở rộng thêm nữa với
sự tham gia của các nhà nghiên cứu từ các nƣớc Áo, Phần Lan, Hàn Quốc, Tây Ban
Nha và Thụy Điển. Trong các nƣớc này, các nhà máy đƣợc khảo sát có số nhân viên tối
thiểu trên 100 ngƣời nằm trong các lĩnh vực công nghiệp sau: Điện & Điện tử, Máy
móc và xe hơi. Mỗi công ty sản xuất sẽ chọn ra một nhà máy điển hình để tham gia vào
dự án. Bảng mô tả các câu hỏi và đối tƣợng khảo sát sẽ đƣợc trình bày trong Phụ lục 1.
kiểm tra sự tƣơng đồng và khác biệt trong việc thực hiện thực hành quản trị chất
lƣợng và thực hành sản xuất JIT giữa các quốc gia; Phân tích hồi quy đƣợc sử dụng
với mục tiêu kiểm định mức độ tác động của các thực hành quản trị chất lƣợng và
thực hành sản xuất JIT lần lƣợt đến các khía cạnh của kết quả chất lƣợng và kết quả
cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất giữa các quốc gia.
7
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu của dự án sản xuất kết quả
cao (HPM). Đây là một dự án nghiên cứu quốc tế đang diễn ra trong đó tập trung
vào việc nghiên cứu các thực hành tốt nhất và đóng góp của nó vào sản xuất kết
quả cao. Một số nghiên cứu thực chứng về quản trị chất lƣợng đã đƣợc tiến hành
dựa trên cơ sở dữ liệu HPM. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện bằng cách phân tích dữ
liệu đƣợc thu thập từ một trăm sáu mƣơi ba nhà máy sản xuất trên năm quốc gia:
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Ý, và Hàn Quốc. Trƣớc khi giải đáp các câu hỏi trên, các
bộ chỉ số đo lƣờng đã đƣợc kiểm tra về mức độ tin cậy và độ chính xác.
6. Những đóng góp của luận văn
Bài luận văn đóng góp vào sự hiểu biết khoa học tại Việt Nam về các thực hành
Quản trị chất lƣợng và JIT bằng việc làm rõ nội hàm hoạt động Quản trị chất lƣợng
và JIT và phân tích tác động của các hoạt động này tới kết quả hoạt động của nhà
máy sản xuất.
Dựa trên kinh nghiệm áp dụng các thực hành Quản trị chất lƣợng và JIT lên các
nhà máy sản xuất trên thế giới, tác giả cung cấp một số kết quả phân tích định lƣợng
về hiệu quả áp dụng quản trị chất lƣợng và JIT và chỉ ra một số hàm ý áp dụng
Quản trị chất lƣợng và JIT cho các nhà máy sản xuất Việt Nam nhằm thực sự cải
thiện năng lực cạnh tranh, phù hợp với bối cảnh thực tiễn của Việt Nam.
Ngoài ra, tác giả đề xuất một số hƣớng nghiên cứu chuyên sâu có thể thực hiện
đƣợc khi có dữ liệu khảo sát của vòng 4 Dự án HPM trong đó có Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
- Phần mở đầu cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề tài bao gồm mục tiêu, mục đích,
phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đƣa ra.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này sẽ khái quát hóa lại một số nghiên cứu thực chứng gần đây của các học giả
hàng đầu thế giới trong lĩnh vực quản trị sản xuất về mối liên hệ giữa quản trị chất lượng,
sản xuất JIT, kết quả chất lượng và kết quả cạnh tranh.
1.1. Cơ sở lý luận về quản trị chất lƣợng
1.1.1. Tổng quan Quản trị chất lượng
Để đáp ứng với áp lực cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng, khi mà nhu cầu của
khách hàng mong muốn những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo, thị trƣờng quốc tế
đang trở nên vô cùng nóng bỏng, nhiều tổ chức đã áp dụng các thực hành nhƣ quản
trị chất lƣợng toàn diện (TQM) và đối chuẩn (benchmarking). Nhiều học giả cho
rằng, các nhà quản trị có thể thực hiện quản trị chất lƣợng trong bất kì tổ chức nào,
trong bất kì lĩnh vực nào nhƣ là sản xuất, dịch vụ, giáo dục và chính phủ (Dean và
Bowen, 1994), và nhờ đó sẽ thúc đẩy cải tiến sản phẩm và dịch vụ, sự hài lòng của
khách hàng và nhân viên, đồng thời tiết kiệm chi phí, cải thiện kết quả tài chính, tăng
cƣờng năng lực cạnh tranh và năng suất (Zu, 2009; Kaynak, 2003; Deming, 1986).
Các tổ chức đi theo chiến lƣợc quản trị chất lƣợng tập trung vào việc thực hiện và
duy trì kết quả chất lƣợng cao bằng cách sử dụng các thực hành quản trị chất lƣợng
nhƣ là yếu tố đầu vào và kết quả chất lƣợng là yếu tố đầu ra (Flynn, Schroeder và
Sakakibara, 1994). Trong đó, cũng theo Flynn, các thực hành có thể đƣợc hiểu là
những hoạt động đƣợc thực hiện liên tục, có tính lặp lại hàng ngày. Những ngƣời
tiên phong trong quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM) nhƣ là Deming, Juran,
Crosby và Feigenbaum đã nhấn mạnh tầm quan trọng của triết lý chất lƣợng nhƣ là
một vũ khí cạnh tranh thiết yếu để biến đổi một tổ chức. Một số nhà nghiên cứu
định nghĩa quản trị chất lƣợng (QM) là một tập hợp các hoạt động quản trị có định
hƣớng và liên tục để kiểm soát chất lƣợng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và
kết quả hoạt động. Trong khi đó, các học giả nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa
thực hành quản trị chất lƣợng và kiểm tra hiệu quả của các thực hành này lên kết
10
quả hoạt động, nhƣng các kết quả đƣa ra lại không đồng nhất và có sự mẫu thuẫn
1.1.2.1. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cấp cao
Rất nhiều học giả nghiên cứu TQM nhƣ là Deming (1986), Crosby (1980),
Oakland (1993), Kanji và Baker (1990) và Feigenbaum (1986) đã chỉ ra vai trò
quan trọng của lãnh đạo cấp cao trong việc thực hiện TQM. Sự hỗ trợ của lãnh đạo
cấp cao là một yêu cầu thiết yếu để quản trị chất lƣợng hiệu quả bởi vì nó khuyến
khích các thực hành và hành vi hƣớng đến kết quả chất lƣợng trong toàn bộ tổ chức.
Lãnh đạo cấp cao phải chịu trách nhiệm về chất lƣợng đồng thời phải thể hiện một
tinh thần lãnh đạo hƣớng tới chất lƣợng một cách chủ động bằng cách khởi tạo và
truyền đạt tầm nhìn hƣớng tới cải tiến chất lƣợng, đóng góp sự lãnh đạo cá nhân cho
các sản phẩm chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng. Lãnh đạo cấp cao nên khuyến khích
mạnh mẽ sự tham gia của nhân viên trong quá trình sản xuất và cá nhân liên quan
đến các hoạt động cải tiến chất lƣợng. Hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao sẽ có tác động
Thực hành quản trị chất lƣợng
- Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cấp cao
- Lập kế hoạch chiến lƣợc
- Giải quyết vấn đề theo nhóm
nhỏ
- Sáng kiến cải tiến của nhân
viên
- Đào tạo nghiệp vụ liên quan
cho nhân viên
- Sự tham gia của khách hàng
nổi trên thị trƣờng quốc tế, bởi vì cho dù các sản phẩm của họ có giá thành rẻ nhƣng
lại bị đánh giá là chất lƣợng kém. Tuy nhiên, ngày nay các sản phẩm của Nhật Bản
thƣờng đƣợc biết đến là sản phẩm có chất lƣợng tốt và độ tin cậy cao. Sự thành
công này đƣợc đóng góp rất nhiều bởi sáng kiến tổ chức Nhóm kiểm soát chất
lƣợng (Quality Control Circle – QCC), do các kỹ sƣ Nhật Bản xây dựng dựa trên
những lý thuyết của các học giả đến từ Hoa Kỳ nhƣ: Lý thuyết Quản trị chất lƣợng
thống kê của tiến sĩ Deming (1950), hay lý thuyết Quản trị và kiểm soát chất lƣợng
của tiến sĩ Juran (1954). Nhóm kiểm soát chất lƣợng đƣợc xây dựng dựa trên hoạt
động của các nhóm nhỏ với mục tiêu thúc đẩy các khả năng của nhân viên lên mức
cao nhất và nhằm tạo ra một môi trƣờng làm việc mang tính tập thể, mà ở đó mọi