ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NHƢ ÁI
CHUYỂN ĐỔI TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
THÀNH DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÌ MỤC TIÊU BỀN VỮNG:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NHƢ ÁI
CHUYỂN ĐỔI TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
THÀNH DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÌ MỤC TIÊU BỀN VỮNG:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS Nguyễn Đình Cung
2. PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh
HÀ NỘI - 2019
cũng như Phòng Đào tạo của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã
tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi hoàn thành Luận
án tiến sĩ.
Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Trung tâm thông tin tư liệu Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
tìm kiếm tài liệu tham khảo trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện Luận án này.
Xin chân trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .................................20
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài .........................20
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến tổ chức phi chính phủ và tính
bền vững của tổ chức phi chính phủ .........................................................................20
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến doanh nghiệp xã hội và tính
bền vững của doanh nghiệp xã hội ............................................................................24
1.1.3. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến việc chuyển đổi từ tổ chức phi
chính phủ thành doanh nghiệp xã hội vì mục tiêu bền vững ....................................31
1.2. Sự kế thừa và các đóng góp mới của luận án .....................................................37
1.2.1. Sự kế thừa các công trình nghiên cứu trước của luận án ................................37
1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu và các đóng góp mới của luận án ..........................37
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUYỂN ĐỔI TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
THÀNH DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÌ MỤC TIÊU BỀN VỮNG...................39
2.1. Các khái niệm, đặc điểm, vai trò của tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp
xã hội.........................................................................................................................39
CHƢƠNG 3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ CHUYỂN ĐỔI TỪ TỔ CHỨC PHI
CHÍNH PHỦ THÀNH DOANH NGHIỆP XÃ HỘI ............................................74
3.1. Xu hướng chuyển đổi từ tổ chức phi chính phủ thành doanh nghiệp xã hội trên
thế giới vì mục tiêu bền vững....................................................................................74
3.1.1. Bối cảnh ..........................................................................................................74
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển từ tổ chức phi chính phủ thành doanh
nghiệp xã hội trên thế giới vì mục tiêu bền vững .....................................................76
3.2. Kinh nghiệm tại một số quốc gia .......................................................................82
3.2.1. Kinh nghiệm tại Anh .......................................................................................82
3.2.2. Kinh nghiệm tại Trung Quốc ..........................................................................93
3.2.3. Kinh nghiệm tại Campuchia............................................................................99
3.3. Đánh giá chung về kinh nghiệm tại các quốc gia ............................................107
3.3.1. Những thành công .........................................................................................107
3.3.2. Những hạn chế ..............................................................................................109
3.3.3. Những nguyên nhân của thành công và hạn chế ...........................................110
3.4. Đánh giá về kinh nghiệm quốc tế trong mối liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam ....111
CHƢƠNG 4. HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI TỔ CHỨC PHI CHÍNH
PHỦ THÀNH DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÌ MỤC TIÊU BỀN VỮNG TẠI
VIỆT NAM ............................................................................................................119
4.1. Khái quát bối cảnh và xu hướng chuyển đổi từ tổ chức phi chính phủ thành
doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam...........................................................................119
4.1.1. Giai đoạn trước Đổi mới (1986)....................................................................119
4.1.2. Giai đoạn từ năm 1986-2010.........................................................................120
4.1.3. Giai đoạn từ năm 2010 đến nay ....................................................................122
4.2. Cơ hội và thách thức đối với các tổ chức phi chính phủ chuyển đổi thành doanh
nghiệp xã hội tại Việt Nam .....................................................................................129
4.2.1. Cơ hội ............................................................................................................129
4.2.2. Thách thức .....................................................................................................134
BRAC
4
BotP
Ngân hàng phát triển Châu Á
Ban Giám Đốc
Ủy ban Phát triển Nông thôn
Bangladesh
Nhóm “Đáy Kim Tự tháp”
5
CIC
Công ty vì lợi ích công đồng
6
CP
Cổ Phần
7
CEFP
8
INGO
19
LGT VP
20
MCC
21
NGO
22
NNGO
Bangladesh
Rural
Advancement Committee
The bottom-of-the-pyramid
Community
Interest
Company
Les Chantiers-Ecoles de
Formation Professionnelle
Trung tâm Hỗ trợ Sáng kiến Continental
Scale
Organization
Tổ chức phi Chính phủ mang National
Non
tính quốc gia
Government Organization
Trường Dạy nghề Xây dựng
i
STT
Ký hiệu
23
NPO
24
NSNN
25
26
27
28
29
OECD
Economic Co-operation
Kinh tế
and Development
Nguồn viện trợ phát triển chính Official
Development
ODA
thức
Assistance
Tổ chức phi Chính phủ nước
TCPCPNN
ngoài
The
Population
and
Hiệp hội phát triển Cộng đồng
PDA
Community Development
và Dân số
Association
Phare Ponleu Selpak
PPS
Tổ chức Phare Ponleu Selpak
organization
Doanh nghiệp Phare Ponleu Phare Ponleu Selpak
PPSE
Selpak
Enterprise
QLNN
Quản lý Nhà nước
WB
Ngân hàng Thế giới
World Bank
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng
1
Bảng 1.1
Đặc điểm mẫu điều tra
14
2
Bảng 2.1
So sánh DNXH, TCPCP và Doanh nghiệp truyền
thống
55
3
Bảng 2.2
iii
65
92
117
DANH MỤC HÌNH
Trang
STT
Bảng
Nội dung
1
2
3
4
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 2.1
12
18
Phân biệt Doanh nghiệp thông thường, Doanh nghiệp
kinh doanh
Sự mô tả giá trị xã hội và giá trị kinh tế được tạo ra bởi
Khối doanh nghiệp thông thường, các tổ chức phi lợi
nhuận (TCPCP) và DNXH
DNXH – Sự giao thoa giữa doanh nghiệp và TCPCP
truyền thống
IDA sụt giảm so với nguồn vốn ODA tại Việt Nam
124
10
11
Hình 2.2
Hình 4.1
Hình 4.2
12
Hình 4.3
13
14
15
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Trong những thập kỷ qua, các Tổ chức phi chính phủ (TCPCP) đã có vai trò
quan trọng tại các quốc gia trên thế giới, đặc biệt tại các nước đang phát triển, trong
đó có Việt Nam. TCPCP đã đóng góp trong việc tìm kiếm và giải quyết nhiều vấn
đề xã hội (giáo dục, y tế cộng đồng, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ quyền phụ nữ và
trẻ em, các vấn đề HIV-AIDS, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu…), trong đó rất
nhiều vấn đề xã hội phát sinh là một phần hệ quả không mong đợi của quá trình
toàn cầu hóa. Bên cạnh các dự án viện trợ trực tiếp, các TCPCP đã tạo ra nhiều cơ
hội việc làm & nghề nghiệp cho những đối tượng hưởng lợi mục tiêu. Đặc biệt, sự
tham gia của các Tổ chức phi chính phủ quốc tế (TCPCPQT) cùng với quá trình hội
nhập quốc tế và nguồn vốn viện trợ xuyên biên giới đã góp phần cân bằng mục tiêu
phát triển kinh tế và mục tiêu phát triển xã hội tại các quốc gia đang phát triển và
các quốc gia kém phát triển. Có thể nói, các TCPCP nói chung và các TCPCPQT
nói riêng đã tham gia vào những lĩnh vực xã hội mà cả Nhà nước cũng như khu vực
kinh tế tư nhân chưa thể tiếp cận hoặc sẵn sàng giải quyết một cách tổng thể.
Cũng trong những thập kỷ qua, thế giới đã trải qua những biến động lớn về
chính trị, kinh tế và xã hội. Những biến động này đã tạo ra một thế giới cạnh tranh
gay gắt, đòi hỏi các TCPCP phải trang bị để có thể “bán” những ý tưởng dự án phát
triển xã hội phù hợp nhằm xin nguồn vốn viện trợ từ các nhà tài trợ và các bên liên
quan. Chỉ đơn giản có những dự án cấp thiết và chứng minh đủ năng lực thực hiện
các dự án đó không còn là những điều kiện cần và đủ để các TCPCP xin nguồn vốn
viện trợ không hoàn lại như trước đây. Mặt khác, sự canh tranh giữa các TCPCP cùng
với sự gia tăng số lượng các TCPCP trong thời gian vừa qua đã làm cho “miếng bánh”
nguồn vốn viện trợ không hoàn lại ngày càng nhỏ dần. Bên cạnh các TCPCP, số lượng
các tổ chức từ thiện tự phát trong cộng đồng ngày càng nhiều, cùng với sự lớn lên về số
lượng các tổ chức như trường học ở các vùng sâu vùng xa, bệnh viện … kêu gọi sự hỗ
trợ của cộng đồng đã làm cho sự cạnh tranh nhằm thu hút sự chú ý từ các nhà tài trợ ngày
1
càng gay gắt. Thực tế này đã ảnh hưởng và gia tăng các thách thức mà các TCPCP
cũng là lúc nguồn vốn viện trợ chính thức (ODA) và nguồn vốn viện trợ phi Chính
phủ đều bắt đầu xu hướng giảm. Một số quốc gia và tổ chức quốc tế đã công bố lộ
trình rút dần các chương trình tài trợ ra khỏi Việt Nam để dành cho các khu vực
khác có nhu cầu hơn như Ngân hàng Thế giới (WB) đang xem xét ngừng ưu đãi
gói viện trợ phát triển chính thức cho Việt Nam; Ngân hàng phát triển Châu Á sẽ
dự kiến sẽ cắt giảm ưu đãi nguồn vốn phát triển chính thức cho Việt Nam từ
1/1/2019; Văn phòng Đại Sứ Quán Anh tại Việt Nam quyết định dừng viện trợ cho
Việt Nam vào năm 2016; Văn phòng Đại Sứ Quán Thụy Điển tại Việt Nam chính
thức ngừng viện trợ cho Việt Nam từ cuối năm 2013. Trong thời gian tới, nguồn
vốn viện trợ không hoàn lại sẽ tập trung cho khu vực Châu Phi (Ethiopia hay
Bangladesh...), các quốc gia đang bị ảnh hưởng bởi xung đột và nhiều nước Đông
Âu bên ngoài nhóm đồng tiền chung. Việt Nam giờ đây được coi là một nền kinh
tế mới nổi đầy năng động. Vì vậy, việc thu hẹp viện trợ cho Việt Nam để các nhà
tài trợ có thể tập trung giúp đỡ các quốc gia nghèo hơn và cần đến viện trợ hơn là
một xu hướng tất yếu.
Những khó khăn, thách thức nêu trên đòi hỏi các TCPCP phải tạo ra các dự
án đem lại nguồn thu nhập, cung cấp các dịch vụ có chất lượng và có trách nhiệm
hơn nữa với các bên liên quan hướng đến mục tiêu bền vững về nguồn vốn và các
hoạt động xã hội trong dài hạn. Trước thực tế này, môt số TCPCP tại Việt Nam đã
dẫn đầu xu hướng kết hợp các hoạt động kinh doanh và các dự án xã hội trong cùng
một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Một số điển hình thành
công của có thể kể đến như các tổ chức Marie Stopes International (MSI), Mekong
Plus…Đáng chú ý, xu hướng này rất phù hợp với sự dịch chuyển mối quan tâm hiện
nay của các nhà tài trợ đối với Việt Nam theo hướng áp dụng nguyên tắc thị trường
phục vụ phát triển bền vững : ADB với dự án thị trường cho người nghèo (M4P) và
dự kiến quỹ đầu tư cùng người nghèo (IBIF), Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) với
mô hình kinh doanh bền vững cùng người nghèo đối với các doanh nghiệp nông
nghiệp (inclusive agrifood business), WB với Ngày sáng tạo Việt Nam (VID), một
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tính bền vững của các DNXH so với tính bền vững của TCPCP.
- Nghiên cứu việc TCPCP tham gia hoạt động kinh doanh và vận hành
DNXH nhằm đảm bảo nguồn vốn xã hội bền vững.
4
- Nghiên cứu xu hướng, chính sách, môi trường pháp lý hỗ trợ quá trình chuyển
đổi từ TCPCP thành DNXH tại một số quốc gia trên thế giới.
- Tham khảo kinh nghiệm quốc tế nhằm đề xuất các chính sách hỗ trợ quá
trình chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH tại Việt Nam vì mục tiêu bền vững.
* Câu hỏi nghiên cứu
Luận án sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Tại sao chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH có thể đạt được mục tiêu nguồn
vốn bền vững cho các TCPCP? (Chương 2)
- Những yêu cầu, điều kiện, nhân tố ảnh hưởng quá trình chuyển đổi từ
TCPCP thành DNXH là gì? (Chương 2)
- Những kinh nghiệm về chính sách vĩ mô trong quản lý và thúc đẩy quá
trình chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH vì mục tiêu bền vững tại một số quốc gia
trên thế giới (Anh, Trung Quốc, Campuchia…) (Chương 3) và hàm ý chính sách
cho Việt Nam? (Chương 4)
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn của
việc chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH vì mục tiêu bền vững. Cụ thể, đối tượng
nghiên cứu của luận án bao gồm:
+ TCPCP và tính bền vững của TCPCP
+ DNXH và tính bền vững của DNXH
+ TCPCP chuyển đổi thành DNXH vì mục tiêu bền vững
* Phạm vi nghiên cứu
gia tham chiếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi này tại Việt Nam như sau:
(iv)
Loại tiêu chí tham chiếu số 1:
Quốc gia thuộc các nước phát triển
Quốc gia có bề dày lịch sử phát triển DNXH nhất thế giới
Quốc gia có xu hướng chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH thành công
lan rộng
Chính phủ có các công cụ hỗ trợ cụ thể, hiệu quả đối với quá trình chuyển
đổi từ TCPCP sang DNXH vì mục tiêu bền vững
(v)
Loại tiêu chí tham chiếu số 2:
Quốc gia thuộc nhóm có nền kinh tế lớn mới nổi
Quốc gia có nền kinh tế “tăng trưởng nóng” nhất thế giới
Tăng trưởng kinh tế quá nhanh làm nảy sinh những vấn đề xã hội
nghiêm trọng
Có thể hiện xu hướng chuyển đổi từ TCPCP sang DNXH một cách rõ rệt;
Chính phủ kiến tạo cơ chế chính sách và các chương trình nghị sự cải
cách xã hội nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH
vì mục tiêu bền vững.
6
(vi)
Loại tiêu chí tham chiếu số 3:
Quốc gia thuộc các nước đang phát triển
Quốc gia có số lượng TCPCP nhiều nhất thế giới (tính theo đầu người)
Theo công bố của Ngân hàng Thế Giới, Việt Nam trở thành nước có thu
nhập trung bình thấp vào năm 2010. Do vậy, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại dần
rút khỏi Việt Nam để ưu tiên cho các quốc gia nghèo và kém phát triển. Nhiều
TCPCP tại Việt Nam đứng trước nguy cơ dừng hoạt động do không thể duy trì nguồn
vốn viện trợ. Nguồn vốn bổ sung từ hoạt động kinh doanh và các dự án xã hội có thu
phí được nghiên cứu trong luận án này có thể là một trong những giải pháp đem lại
nguồn vốn bền vững cho các TCPCP tại Việt Nam sau thời điểm năm 2010.
+ Luận án phân tích, đề xuất các công cụ quản lý Nhà nước hỗ trợ quá trình
chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH vì mục tiêu bền vững tại Việt Nam đến năm
2030 trên cơ sở kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
Phạm vi thời gian giới hạn đến năm 2030 phù hợp với “Chương trình nghị sự
2030 vì sự phát triển bền vững” của Liên Hợp Quốc, trong đó có Việt Nam tham gia
bao gồm 17 mục tiêu như xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, bảo
vệ phụ nữ và trẻ em... Đây là những mục tiêu rất cần sự đồng hành bền vững của các tổ
chức xã hội bao gồm TCPCP, DNXH.
- Về nội dung:
Luận án nghiên cứu việc chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH vì mục tiêu bền
vững. Phạm vi nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong luận án chỉ tập trung vào chính
sách vĩ mô của một số quốc gia để tham khảo áp dụng cho Việt Nam và không
nghiên cứu kinh nghiệm về “kỹ thuật” thực hiện chuyển đổi trong nội tại của TCPCP.
+ Các thuật ngữ “bền vững”, “tính bền vững”, “mục tiêu bền vững”, “phát
triển bền vững” đều được xem xét trên khía cạnh “nguồn vốn bền vững” và “sứ mệnh
xã hội bền vững” của một tổ chức xã hội, theo đó “nguồn vốn bền vững” là điều
kiện cần để đạt được “sứ mệnh xã hội bền vững”. Thuật ngữ “nguồn vốn” và “tài
chính” trong luận án được sử dụng thay thế nhưng đều có một mục đích chung là
phản ánh nguồn tiền (bao gồm nhưng không giới hạn nguồn vốn viện trợ không
hoàn lại, nguồn vốn từ hoạt động SXKD) nhằm duy trì hoạt động của tổ chức và
thực hiện các mục tiêu xã hội.
So với các nghiên cứu về tính bền vững của TCPCP, tính bền vững của
DNXH thể hiện rõ ràng sự khác biệt. DNXH chủ yếu sử dụng nguồn vốn từ hoạt
và DNXH và sự cần thiết của việc chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH vì mục tiêu
bền vững.
- Nghiên cứu tính bền vững của TCPCP và tính bền vững của DNXH trong
mối quan hệ với quá trình chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH.
9
- Phân tích các yêu cầu, điều kiện, các nhân tố ảnh hưởng, cơ hội và thách
thức của việc chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH.
4.2. Đóng góp về thực tiễn
- Cung cấp một nghiên cứu thực chứng về tính quy luật của xu hướng chuyển
đổi từ TCPCP thành DNXH vì mục tiêu bền vững trên thế giới.
- Kinh nghiệm và các công cụ quản lý vĩ mô tại một số quốc gia nhằm hỗ trợ
quá trình chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH.
- Các giải pháp và khuyến nghị mang tính thực tiễn nhằm hỗ trợ quá trình
chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH tại Việt Nam vì mục tiêu bền vững.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
5.1. Cách tiếp cận
Tiếp cận là sự lựa chọn cách thức để quan sát đối tượng nghiên cứu, xem xét
đối tượng nghiên cứu bao gồm TCPCP, DNXH, TCPCP chuyển đổi thành DNXH.
Sau đây là một số phương pháp tiếp cận đã được áp dụng trong quá trình nghiên
cứu luận án này:
5.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống
Phương pháp tiếp cận hệ thống nhằm đảm bảo luận án có tính chặt chẽ và
logic. Một hệ thống bao gồm các nội dung nghiên cứu riêng rẽ mang tính độc lập
tương đối (TCPCP, DNXH) nhưng có mối quan hệ tương tác chặt chẽ (sự tương đồng
TCPCP thành DNXH phải đươc xem xét trên góc độ của liên ngành kinh tế (lợi
nhuận của DNXH) và ngành xã hội (sứ mệnh xã hội của DNXH). Phương pháp tiếp
cận liên ngành là rất cần thiết để có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về sự giao thoa và
cân bằng mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội của TCPCP chuyển đổi thành DNXH.
5.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn quan trọng đối với quá trình nghiên cứu
chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH. Đây là quá trình thu thập và xử lí thông tin
với mục đích đi tìm luận cứ để phục vụ cho việc chứng minh tính bền vững của
TCPCP khi chuyển đổi thành DNXH. Việc thu thập thông tin trong luận án này
bao gồm nghiên cứu tài liệu về TCPCP/ DNXH, việc chuyển đổi từ TCPCP thành
DNXH, gửi bảng câu hỏi khảo sát cho các TCPCP, hoặc phỏng vấn các chuyên
gia trong ngành để tiếp thu những ý kiến chuyên môn và quan điểm có liên quan
đến phạm vi nghiên cứu.
11
Việc chuyển đổi từ TCPCP thành DNXH là một khái niệm mới ở Việt Nam
và vẫn còn sơ khai ở các quốc gia trên thế giới. Do vậy, việc thu thập dữ liệu còn
nhiều khó khăn. Việc thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cho luận án được sắp xếp
theo thứ tự sau:
Xác định dữ liệu cần có của cuộc nghiên cứu
(tổng quan các nghiên cứu viết về TCPCP, DNXH, việc chuyển đổi từ TCPCP thành
DNXH, kinh nghiệm chuyển đổi thành DNXH tại một số quốc gia trên thế giới)
Xác định dữ liệu sơ cấp và thứ cấp có thể thu thập
(Bảng câu hỏi điều tra gửi cho các TCPCP ; Phỏng vấn các chuyên gia đầu ngành;
Thư viện sách tham khảo và sách thống kê; Sách báo tạp chí thương mại; Các đề
tài nghiên cứu liên quan; các báo cáo thường niên; các nghiên cứu chuyên đề trong
và ngoài nước; website uy tín của Chính phủ và của các tổ chức lớn ...)
những cản trở về khoảng cách điạ lý, tác giả đã không đến phỏng vấn tại thực địa
mà chủ yếu dùng phương pháp gọi điện trực tiếp đối với các tổ chức không trả lời
email. Do tỷ lệ các tổ chức tham gia khảo sát trả lời email tương đối thấp , tác giả đã
gọi điện trực tiếp để khảo sát bao gồm các bước (i) giới thiệu, (ii) mời tham gia
khảo sát, (iii) thúc đẩy trả lời phiếu khảo sát, (iv) thu phiếu, rà soát và (v) xác minh
thông tin chưa rõ nếu cần.
Tuy nhiên, trong quá trình phỏng xác minh thu thập thông tin, tác giả vẫn
đưa ra một số câu hỏi bổ sung để làm rõ những mâu thuẫn trong quá trình trả lời và
gợi ý thêm các phương án trả lời cho câu hỏi mở.
Quy mô tổng thể lấy mẫu và chọn mẫu điều tra: Hiện nay, tại Việt Nam có
khoảng 1000 TCPCP [3]. Tuy nhiên, do những hạn chế khi tiếp cận các TCPCP trên
phạm vi cả nước và những TCPCP chọn mẫu cần phải được xác định có hoạt động
phù hợp với tiêu chí nghiên cứu nên chỉ có 286 TCPCP được gửi phiếu phỏng vấn
13
trên cả nước, trong đó, các địa bàn có lượng mẫu tham gia nghiên cứu cao hơn là
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Công thức chọn mẫu được áp dụng như sau:
Trong đó:
n là cỡ mẫu,
N là số lượng tổng thể,
e là sai số tiêu chuẩn (5%)
Đặc điểm mẫu điều tra như sau:
Bảng 1.1: Đặc điểm mẫu điều tra
Địa bàn
Tổng cộng
Hà Nội
107
Hồ Chí Minh city