ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN DUY HƢNG
AN NINH NGUỒN NƢỚC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN DUY HƢNG
AN NINH NGUỒN NƢỚC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ LAN HƢƠNG
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
trong nhiều quy trình liên quan trong quá trình đào tạo, học tập, nghiên cứu và
bảo vệ luận văn tại trƣờng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Xuân Thiên – trƣờng
Đại học Kinh tế, PGS. TS. Nguyễn Việt Khôi – trƣờng Đại học Kinh tế và
PGS. TS. Nguyễn Duy Dũng – Viện Nghiên cứu Đông Á là các thành viên
của Hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu sơ bộ luận văn thạc sĩ của tác giả,
đã đƣa ra những nhận xét và góp ý thẳng thắn, chân thành, có giá trị cao góp
phần quan trọng giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn NGƢT. PGS. TS. Dƣơng Đức
Chính – Nguyên Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Kinh tế Hà Nội, Ban Giám
hiệu nhà trƣờng, Phòng Tổ chức Hành chính, toàn thể cán bộ chủ chốt và
giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh nhà trƣờng đã tạo điều kiện về công tác,
nhiệm vụ, hỗ trợ tài chính và động viên, giúp đỡ, cho phép tác giả thuận lợi
học tập, nghiên cứu và hoàn thành chƣơng trình thạc sỹ.
Sau cùng, tác giả xin đƣợc biểu thị lòng cảm ơn to lớn tới gia đình, bạn
bè, những ngƣời thân thƣơng đã dành sự quan tâm, hỗ trợ và động viên không
thể thiếu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ hoàn thành luận
văn này.
Hà Nội, ngày 26tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Duy Hƣng
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
3.1.3. Zimbabwe ................................................................................................42
3.1.4. Trung Quốc ..............................................................................................47
3.2. Tác động của an ninh nguồn nƣớc đến phát triển kinh tế của các nƣớc Ai Cập,
Zimbabwe và Trung Quốc ......................................................................................50
3.2.1. Tác động đối với vấn đề an ninh lƣơng thực ...........................................50
3.2.2. Tác động đối với tăng trƣởng kinh tế ......................................................55
3.2.3. Tác động đối với phát triển bền vững ......................................................63
3.3. Đánh giá chung về các giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nƣớc và phát triển
kinh tế của các nƣớc Ai Cập, Zimbabwe và Trung Quốc .....................................70
3.3.1. Các giải pháp chính đã đƣợc thực hiện....................................................70
3.3.2. Đánh giá chung ........................................................................................76
CHƢƠNG 4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH
NGUỒN NƢỚC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ KIẾN NGHỊ CHO VIỆT
NAM..........................................................................................................................80
4.1. Bài học kinh nghiệm từ các nƣớc: Ai Cập, Zimbabwe và Trung Quốc .........80
4.1.1. So sánh về an ninh nguồn nƣớc giữa 03 nƣớc: Ai Cập, Zimbabwe và
Trung Quốc .......................................................................................................80
4.1.2. Bài học kinh nghiệm từ các nƣớc Ai Cập, Zimbabwe và Trung Quốc ...86
4.2. An ninh nguồn nƣớc và phát triển kinh tế của Việt Nam ..............................91
4.3. Dự báo an ninh nguồn nƣớc thế giới và một số hàm ý chính sách cho Việt
Nam .....................................................................................................................100
4.3.1. Dự báo an ninh nguồn nƣớc thế giới .....................................................100
4.3.2. Một số hàm ý chính sách cho Việt Nam ................................................104
KẾT LUẬN .............................................................................................................112
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................114
2
FAO
Tổ chức Nông lƣơng Liên hợp quốc
FAO AQUASTAT Hệ thống thông tin về nƣớc toàn cầu của FAO
7
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
8
IWRA
Hội tài nguyên nƣớc quốc tế
9
MWRDM
Bộ Quản lý và Phát triển nƣớc của Zimbabwe
10
OECD
Cơ quan hợp tác và phát triển kinh tế
11
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
17
UN-OCHA
Ủy ban Liên hợp quốc cho sự phối hợp về các
vấn đề nhân đạo
18
WFP
Chƣơng trình Lƣơng thực thế giới
19
WWF
Quỹ bảo tổn thiên nhiên hoang dã thế giới
20
ZINWA
Cơ quan Nƣớc quốc gia của Zimbabwe
i
54
58
nhập ròng nông nghiệp trên một ha)
5
Bảng 4.1 Tỷ lệ đóng góp trong tổng GDP toàn cầu của 10
lƣu vƣ̣c sông đông dân nhấ t thế giới
ii
99
DANH MỤC HÌNH
STT
1
Hình
Nội dung
Hình 1.1 Đƣờng cong S thể hiện mối quan hệ giữa nƣớc và
tăng trƣởng kinh tế
Trang
18
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian gần đây, nƣớc trở thành một chủ đề mang tính thời sự
đƣợc cả thế giới quan tâm. Tuy còn nhiều tranh luận khác nhau xung quanh
chủ đề nƣớc, nhƣng hầu hết các nhà khoa học, các nhà quản lý đều đánh giá
nƣớc là nguồn tài nguyên quý giá nhất trong thế kỷ XXI.
Nƣớc là một tài nguyên có những đóng góp quan trọng trong xã hội
loài ngƣời. Xét trên khía cạnh kinh tế, nƣớc là đầu vào sản xuất cho hầu hết
các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, năng lƣợng, giao thông vận tải,
du lịch…, khiến hệ thống kinh tế đƣợc vận hành thông suốt và hiệu quả.
Trong khi đó, nguồn nƣớc ngọt trên thế giới đang có nguy cơ cạn kiệt dần
cùng với tình trạng gia tăng dân số, lũ lụt, hạn hán và đặc biệt là quá trình
hâm nóng khí quyển. Theo dự báo, nhiệt độ trung bình thế giới tăng thêm 2
độ C sẽ kéo theo mức chi phí thích ứng với biến đổi từ 70 đến 100 tỷ USD
mỗi năm, trong đó khoảng trên dƣới 20 tỷ liên quan đến việc sử dụng nƣớc .
Tổ chức Nông lƣơng Liên hiệp quốc (FAO) ƣớc tính, vào năm 2025 sẽ có 1,8
tỉ ngƣời sống ở những khu vực “hoàn toàn thiếu nƣớc” và 2/3 dân số thế giới
có thể chịu hoàn cảnh “bị căng thẳng về nƣớc”. Còn hiện tại 01 tỉ ngƣời trên
thế giới đang bị ám ảnh về sự khan hiếm nƣớc và mỗi ngày có tới 4.000 trẻ
em tử vong vì dùng nƣớc không đảm bảo vệ sinh. Mất an ninh nguồn nƣớc
(ANNN) đã và sẽ là nguyên nhân gây ra các cuộc bất đồng, xung đột giữa các
quốc gia.
Vấn đề phát triển và quản lý nguồn nƣớc nhằm đảm bảo an ninh nƣớc
đang trở thành trọng tâm của các quốc gia trên thế giới để đạt đƣợc tăng
trƣởng, phát triển bền vững và giảm nghèo. Đối với các nƣớc phát triển, đầu
tƣ cơ sở hạ tầng nguồn nƣớc, xây dựng thể chế và năng lực quản lý nguồn
nƣớc là nhiệm vụ quan trọng. Đối với các nƣớc đang phát triển, đầu tƣ phát
triển nguồn nƣớc và quản lý nguồn nƣớc là ƣu tiên hàng đầu. Còn đối với các
Việt Nam để đảm bảo ANNN cho phát triển kinh tế?
2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung đánh giá thực trạng ANNN và ảnh hƣởng của nó đối
với phát triển kinh tế ở một số nƣớc tiêu biểutrên thế giới hiện nay. Từ đó rút
rabài học kinh nghiệm và gợi ý mô ̣t số hàm ý chiń h sách cho Viê ̣t Nam
.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống những lý luận chung về ANNN;
- Thu thập, tổng hợp các nghiên cứu, số liệu để đánh giá thực trạng
ANNN và phát triển kinh tế của một số quốc gia đã lựa chọn;
- Đánh giá những vấn đề về ANNN của Việt Nam;
- Đƣa ra gợi ý chính sách cho Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu vấn đề chung về ANNN thế giới và mối quan hệ
với phát triển kinh tế tại một số quốc gia đƣợc lựa chọn là Ai Cập, Zimbabwe,
Trung Quốc, và Việt Nam. Các giải pháp đã đƣợc các quốc gia thực hiện để
đảm bảo ANNN đồng thời đảm bảo phát triển kinh tế. Từ đó đƣa ra gợi ý
chính sách cho Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu vào hiện trạng ANNN thế giới,
sự tác động qua lại với sự phát triển kinh tế, các giải pháp chính của một số
nƣớc điển hình đã chọn và Việt Nam.
- Về thời gian: luận văn sử dụng các dữ liệu chủ yếu đƣợc tổng hợp
trong thời gian 2010 - 2015, nhƣng do lĩnh vực nghiên cứu về ANNN còn
Tác phẩm “Tài nguyên nước và phát triển kinh tế của Ai Cập” của
Trần Thị Lan Hƣơng, Viện Nghiên cứu châu Phi và Trung Đông, Viện Hàn
lâm khoa học Việt Nam (2013). Tác phẩm này đã chỉ ra vai trò của tài nguyên
nƣớc trong phát triển kinh tế, nghiên cứu trƣờng hợp của Ai Cập – đất nƣớc
khan hiếm nƣớc và chứa đựng nhiều nguy cơ tác động đến ANNN, các chính
sách ổn định và bảo vệ nguồn nƣớc đã có hiệu quả trong việc tiết kiệm nƣớc,
mở rộng nguồn cung cho phát triển kinh tế.
Bài báo “Suy giảm tài nguyên nước và nguy cơ mất an ninh nguồn
nước ở Việt Nam”, tác giả Lê Bắc Huỳnh, đăng trên trang web của Cục Quản
lý tài nguyên nƣớc, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2013). Tác phẩm đã khái
quát hóa hiện trang suy kiệt và thoái hóa nguồn nƣớc trên thế giới và ở Việt
Nam bởi các nguyên nhân từ tự nhiên và do tác động từ con ngƣời, hậu quả
nghiêm trọng do mất ANNN. Tác giả nhận định Việt Nam đang có nguy cơ
mất ANNN trong khi chƣa có một công cụ pháp lý với những chế tài đủ mạnh
để bảo vệ ANNN, phát triển bền vững.
Bên cạnh đó, có thể kể đến một số bài báo điển hình mang giá trị cung
cấp dữ liệu và ý tƣởng sau đây: “Bảo vệ nguồn nước để đảm bảo phát triển
xanh”, tác giả Khánh Linh, đăng trên trang web của Cục Quản lý tài nguyên
nƣớc, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2013); “An ninh nguồn nước và nỗi lo”,
đăng trên trang web của Trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nƣớc, Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng (2011); “Năm vấn đề ảnh hưởng đến An ninh
nguồn nước của Việt Nam”, Lê Tuấn Anh, Khoa Môi trƣờng và Tài nguyên
thiên nhiên, Đại học Cần Thơ (2011); “An ninh nguồn nước sông Mê Kông và
5
vai trò của Ủy hội sông Mê Kông quốc tế”, của Nguyễn Hồng Phƣợng, Ủy
ban sông Mê Kông Việt Nam (2011).
1.1.2. Các nghiên cứu ngoài nước
chỉlà vấn đề của các nƣớc đang phát triển khi mà hệ thống cơ sở hạ tầng về
nƣớc nghèo nàn và có những bộ phận dân cƣ không thể tiếp cận đƣợc các
nguồn nƣớc an toàn, mà còn là vấn đề của các nƣớc phát triển khi mà nhu cầu
về nƣớc ngày càng lớn không thể đƣợc tiếp tục đáp ứng. Tác phẩm cũng chỉ
ra một số tác động kinh tế của ANNN, những mối đe dọa do mất ANNN và
hàm ý một số chính sách. Chính sách để đảm bảo ANNN cần phải có sự phối
hợp mang tính quốc tế, do các quốc gia có sự chia sẻ những nguồn nƣớc
chung nhƣ các con sông xuyên biên giới, những hồ nƣớc ngọt chung biên
giới. Một số quốc gia phát triển hiện tại đã có chiến lƣợc “nhập khẩu” nƣớc
thông qua các thực phẩm nhập khẩu đƣợc chế biến từ các quốc gia khác. Các
chính sách để đảm bảo ANNN cũng phải đƣợc đặt trong các chính sách làm
giảm nhẹ và thích nghi với biến đổi khí hậu. Các công nghệ, chƣơng trình
hành động, các phƣơng pháp quản lý để giải quyết các vấn đề ANNN phải
đƣợc đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai.
Tác phẩm “Increasing water security: A development imperative”,
đăng trên Perspectives Paper, Global Water Partnership (2011). Bài nghiên
cứu này phân tích sự sẵn có của nguồn nƣớc trên thế giới hiện nay, những rủi
ro do mất ANNN trên 03 phƣơng diện: xã hội, môi trƣờng và kinh tế. Tác
phẩm cũng cung cấp một ma trận giữa các cấp độ căng thẳng về nƣớc và các
cấp độ khả năng ứng phó để chỉ ra các vấn đề ANNN cơ bản và thông qua đó
gợi ý một số giải pháp tổng quan nhằm đảm bảo ANNN trên thế giới.
Tác phẩm “Sink or Swim? Water security for growth and development”
của David Grey và Claudia W. Sadoff, đăng trên The International Bank for
Reconstruction and Development, the World Bank (2007). Tác phẩm này
nghiên cứu một cách rộng rãi các quốc gia đã đạt đƣợc thành tựu về đảm bảo
ANNN, những con đƣờng họ đã chọn và cái giá đã phải trả. Tác phẩm cũng
nghiên cứu những quốc gia chƣa đạt đƣợc ANNN và điều này đã ghìm sự
7
dọa của ANNN đối với từng nhóm đối tƣợng và các chính sách để bảm bảo
ANNN.
1.1.3. Đánh giá chung
Nhìn chung, các tác phẩm trong và ngoài nƣớc đã phần nào phân tích
và đánh giá thực trạng ANNN thế giới và Việt Nam, phân tích những rủi ro
mang lại do mất ANNN. Tuy nhiên, các tác phẩm này chƣa hệ thống hóa và
phân tích đầy đủ các vấn đề mà đề tài đang quan tâm, đặc biệt chƣa đƣa ra
những hàm ý cụ thể cho Việt Nam trong bối cảnh phát triển thập niên thứ 2
của thế kỷ XXI. Vì vậy, đề tài này là hoàn toàn mới.
1.2.Cơ sở lý luận về an ninh nguồn nƣớc
1.2.1. Định nghĩa về an ninh nguồn nước
An ninh là một thuật ngữ cơ bản trong quan hệ quốc tế. Theo nghĩa
thông thƣờng an ninh đƣợc hiểu là trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu
hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thƣờng của cá nhân, của tổ
chức, của từng lĩnh vực trong hoạt động xã hội hoặc của an toàn xã hội [1].
Tuy nhiên, an ninh không phải là một khái niệm tĩnh mà là một khái niệm
động và trải qua nhiều thay đổi về cách hiểu, cũng nhƣ cách tiếp cận. Từ một
ý niệm truyền thống xoay quanh các chủ đề quân sự, chiến tranh và bạo lực
đƣợc gọi chung là An ninh truyền thống, khái niệm an ninh với những kết nối
mới xuất phát từ nhiều lĩnh vực khác nhau [3] đƣợc gọi chung là An ninh phi
truyền thống, trong đó có ANNN.
Khái niệm “nguồn nƣớc” trong luận văn này bao hàm tất cả các nguồn
chứa nƣớc bao gồm nƣớc mƣa, nƣớc bề mặt (trong sông, hồ, các dòng
chảy,…) và nƣớc ngầm.
ANNN (ANNN) là khái niệm thƣờng đƣợc sử dụng, nhƣng lại thiếu
một định nghĩa rõ ràng và thống nhất. Không giống nhƣ An ninh lƣơng thực
hay An ninh năng lƣợng đƣợc hiểu chung và phổ biến là khả năng đƣợc tiếp
10
có chất lƣợng chấp nhận đƣợc để duy trì sinh kế, sức khỏe con ngƣời, và phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo chống lại sự ô nhiễm lây lan qua đƣờng nƣớc
và thiên tai liên quan đến nƣớc, bảo tồn hệ sinh thái trong môi trƣờng hòa
bình và ổn định chính trị.
Tuy các định nghĩa khác nhau, nhƣng có thể chung quy lại ANNN là
khả năng của một cộng đồng tiếp cận được nguồn nước tin cậy và bao hàm
các vấn đề cơ bản: (i) đảm bảo đáp ứng các nhu cầu cơ bản của đời sống con
người với khả năng tiếp cận nước một các đầy đủ về số lượng và chất lượng
chấp nhận được, (ii) bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, chống lại những hiểm
họa về thiên tai liên quan đến nước, (iii) phục vụ phát triển bền vững.
David và Claudia (2007) cũng chỉ ra 3 nhân tố quyết định đến ANNN
của một xã hội bao gồm: (1) yếu tố tự nhiên về thủy quyển – sự sẵn có, phân
bố và sự đa dạng của nguồn nƣớc tự nhiên mà xã hội đó đƣợc thừa hƣởng, (2)
môi trƣờng kinh tế - xã hội – cấu trúc của nền kinh tế và cách hành xử của xã
hội đó phản ánh những di sản về văn hóa và tự nhiên cũng nhƣ các chính sách
đƣợc áp dụng, (3) môi trƣờng tƣơng lai – sự biến đổi khí hậu đang ngày càng
trở thành nhân tố ảnh hƣởng mạnh mẽ đến ANNN.
Có thể thấy có nhiều yếu tố đóng góp vào ANNN, từ sinh lý đến cơ sở
hạ tầng, thể chế, chính trị, xã hội và kinh tế - nhiều thành phần trong đó
dƣờng nhƣ nằm ngoài lĩnh vực về nƣớc. Xét ở khía cạnh này, ANNN nằm ở
trung tâm của nhiều lĩnh vực an ninh, mỗi trong số đó lại có mối quan hệ
phức tạp liên quan đến nƣớc. Nhƣ vậy, để giải quyết vấn đề ANNN cần có sự
phối hợp liên ngành, giữa các cộng đồng, các nhà nƣớc và cũng phải ƣu tiên
giải quyết các vấn đề về nƣớc nhƣ xung đột và bất ổn, môi trƣờng bền vững,
tăng trƣởng kinh tế, y tế, đói nghèo, bất bình đẳng, năng lƣợng,… Trong
khuôn khổ nghiên cứu và những giới hạn nhất định, luận văn này chỉ tập trung
xuất và giao thƣơng), và hơn nữa đảm bảo sức sống cho sự phát triển bền
12
vững. Đảm bảo ANNN chính là là góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh
tế.
Theo đó, trong khuôn khổ luận văn tiếp cận theo hƣớng nghiên cứumối
quan hệ giữa ANNN và phát triển kinh tế dựa trên sự tác động của ANNN với
các trụ cột cơ bản của phát triển kinh tế, đó là: ANNN đối với vấn đề ANLT,
đối với tăng trƣởng kinh tế và đối với phát triển bền vững.
1.2.2.1. An ninh nguồn nước đối với An ninh lương thực
Tại Hội nghị Thƣợng đỉnh Lƣơng thực thế giới (WFS), dƣới sự bảo trợ
của Tổ chức Nông lƣơng Liên hợp quốc (FAO), năm 1996 đã đƣa ra khái
niệm về An ninh lƣơng thực trong Kế hoạch hành động của mình nhƣ sau:
“Anh ninh lƣơng thực là trạng thái mà ở đó tất cả mọi ngƣời, tại mọi thời
điểm, đều có sự tiếp cận cả về mặt vật chất và kinh tế với nguồn lƣơng thực
đầy đủ, an toàn và đủ dinh dƣỡng, đáp ứng chế độ ăn uống và thị hiếu lƣơng
thực của mình, đảm bảo một cuộc sống năng động và khỏe mạnh” (WFS,
1996). Khái niệm ANLT có thể đƣợc sử dụng ở nhiều cấp độ khác nhau, từ
cấp độ gia đình, cộng đồng cho đến cấp độ quốc gia và toàn thế giới. Nhƣ
vậy, có thể hiểu ANLT ngắn gọn là luôn luôn đảm bảo có sự cung cấp đầy đủ
lƣơng thực cho con ngƣời, đảm bảo không ai bị đói và chất lƣợng lƣơng thực
đảm bảo cho mọi ngƣời đều đƣợc hƣởng thụ cuộc sống năng động và khỏe
mạnh.
Từ khái niệm trên, FAO đã nêu ra một số điều kiện cơ bản cần phải
đƣợc đáp ứng để đảm bảo có ANLT:
(1) Sự sẵn có nguồn lƣơng thực: sự cung ứng đầy đủ lƣơng thực phải
đƣợc đảm bảo một cách bền vững, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
thế giới do dân số gia tăng và chế độ ăn uống đang thay đổi.
cối héo úa, không thể sản sinh ra lƣơng thực, gây mất an ninh lƣơng thực.
Theo Tổ chức Nông Lƣơng Liên hiệp quốc (FAO), mọi hoạtđộng của
con ngƣời đều sử dụng đến nƣớc. Trung bình một ngày mỗi ngƣời cần uống
14
từ 2-4 lít nƣớc; để làm ra số lƣơng thực cần dùng cho mỗi con ngƣời trong
mỗi ngày thì phải mất từ 2.000-5.000 lít nƣớc. Cũng theo các nhà khoa học,
trong tổng khối lƣợng nƣớc đƣợc khai thác sử dụng trên thế giới hiện nay là
3.800 tỉ m3 thì nông nghiệp sử dụng đến 70%.
Theomộtsố liệu khác của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)
(2012), trên thế giới có 2,5 tỷ ngƣời đang khát nƣớc sạch, chiếm hơn 1/3 dân số
toàn cầu, khoảng 80 quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt với tình trạng
thiếu lƣơng thực.
Qua đó có thể khẳng định đảm bảo ANNN chính là một mảng ghép
quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lƣơng thực với một kết cấu hết sức
chặt chẽ và mấu chốt.
1.2.2.2. An ninh nguồn nước đối với tăng trưởng kinh tế
Tăng trƣởng kinh tế đƣợc hiểu khá thốngnhất là sự tăng sản lƣợng thực
tế của một nềnkinh tế trong một khoảng thời gian. Thƣớc đophổ biến là mức
tăng tổng sản phẩm quốc nội(GDP) trong một năm hoặc mức tăng GDP
bìnhquân đầu ngƣời trong một năm.
Cho đến nay, các lý thuyết kinh tế đều chƣa phân tích đầy đủ mối quan
hệ giữa ANNN và tăng trƣởng kinh tế. Các học thuyết phát triển kinh tế, các
mô hình tăng trƣởng kinh tế hiện nay chƣa đề cập đúng mức vai trò của nƣớc
đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế, dẫn đến việc khai thác bừa bãi và
quá mức nguồn nƣớc, đem lại những hậu quả nghiêm trọng. Vào năm 1954,
Simon Kuznets lần đầu tiên giới thiệu về khái niệm đƣờng cong Kuznets, mô
tả mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và vấn đề bất bình đẳng thu nhập [28,