GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
MỤC LỤC
Mở đầu........................................................................................................................... i
1 Lý do chọn đề tài............................................................................................................ii
2 Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................ii
3 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................ii
4 Kết quả nghiên cứu........................................................................................................ii
5 Bố cục...........................................................................................................................iii
Nội dung........................................................................................................................ 1
Chương 1: Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế bền vững...........1
1.1 Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế.........................................................................1
1.2 Định nghĩa về phát triển kinh tế bền vững và các tiêu chí đánh giá của nền kinh tế
phát triển bền vững............................................................................................................2
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở TP.HCM – mục tiêu phát triển
kinh tế giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn 2025.............................................................3
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của TP. Hồ Chí Minh...................................................3
2.1.1 Những thành tựu đạt được................................................................................3
2.1.2 Những hạn chế yếu kém ...................................................................................4
2.2 Đánh giá sự phát triển bền vững về kinh tế của TP.HCM..........................................6
2.3 Mục tiêu phát triển kinh tế 2017- 2020 và tầm nhìn 2025.........................................7
Chương 3: Giải pháp đột phá để phát triển kinh tế thành phố hồ chí minh theo hướng
bền vững............................................................................................................................8
Kết luận....................................................................................................................... iv
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 1
Việc tìm hiểu giúp chúng ta thấy được nền kinh tế Việt Nam có xu hướng tăng
trưởng và phát triển như thế nào. Từ đó có thể tập trung vào những việc khắc phục
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 2
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
nhưng điểm yếu, giúp nền kinh tế thành phố tăng trưởng cao không chỉ ở giai đoạn
hiện tại mà còn bền vững trong tương lai.
5. Bố cục
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài tiểu luận
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Thực trạng
Chương 3: Giải pháp
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 3
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
MSSV 101061617
Page 4
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; khai thác hợp lý và sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên).
Tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế bền vững đó là :
- Sự tăng trưởng kinh tế ổn định
- Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất
lượng sống
Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững. Tăng trưởng kinh
tế tạo ra giá trị thặng dư cho sản phẩm, thước đo này được tính trên giá trị GDP, nhưng phải
hạn chế tối đa nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tăng cường khả năng tái
sinh chất thải. Ngoải ra cũng cần quan tâm đến sự thay đổi giá trị GDP ở các tầng lớp dân cư
khác nhau nhầm hạn chế thu nhập giữa các tầng lớp.
Như vậy để đạt mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của một khu vực, một quốc gia,
chúng ta phải đạt được mục tiêu trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng
xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao
được chất lượng môi trường sống.
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 5
Cơ cấu
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị (tỷ
đồng)
Cơ cấu
(%)
2010
463.295
100,00
4.9
1,06
199.014
42,96
1,08
265.369
40,27
386.389
58,65
2013
764.561
100,00
7.769
1,02
310.64
40,63
446.152
58,35
2014
569.061
59,40
Nguồn: Niên giám thống kê TP. Hồ Chí Minh các năm 2010 – 2015
Trong giai đoạn 2010 – 2015, cơ cấu kinh tế của TP.HCM đã chuyển dịch tích cực theo
hướng giảm dần tỷ trọng GDP hai khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản và công
nghiệp – xây dựng, đồng thời tăng dần tỷ trọng GDP khu vực dịch vụ. Sự chuyển dịch này
đã và đang đi đúng hướng theo định hướng của Chính phủ và của UBND TP.HCM và sẽ là
bước đệm để TP.HCM từng bước trở thành TTTM, KH-CN, GD-ĐT của khu vực.
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 6
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
Khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản giảm từ 1,06% năm 2010, xuống còn 1% năm
2015. Khu vực công nghiệp – xây dựng giảm từ 42,96% năm 2010 xuống còn 39,60% năm
2015. Khu vực dịch vụ tăng dần từ 55.98% năm 2010 lên 59,40% năm 2015. Như vậy, tính
đến cuối năm 2015, cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP.HCM là dịch vụ – công nghiệp, xây dựng
– nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Về cơ cấu các thành phần kinh tế có sự thay đổi tích cực, có đầy đủ các thành phần kinh
tế hoạt động cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ và tạo động lực cho nhau để phát triển.
Bảng 2. : Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn TP. HCM phân theo loại hình kinh tế (Đvt : %)
Sơ bộ
2011
17,3
16,7
Tập thể - Collective
0,6
0,6
0,8
0,8
0,7
Tư nhân - Private
48,2
49,0
49,2
49,4
50,1
Cá thể - Household
Những thành tựu kinh tế mà thành phố đạt được trong những năm qua có ý nghĩa vô cùng to
lớn đối với công cuộc đổi mới hội nhập, CNH, HĐH của cả nước.
2.1.2. Những yếu kém và hạn chế
Theo Niên giám Thống kê TP.HCM và Việt Nam (1990-2015), ta thấy tốc độ tăng
trưởng GDP qua các năm như sau :
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 7
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
Bảng 3: Tốc độ tăng GDP của TP.HCM so với cả nước
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Tốc độ tăng
trưởng GDP
của TP.HCM
9,5
10,2
Tốc độ tăng
trưởng GDP
của TP.HCM
8,6
11,8
10,3
9,2
9,3
9,6
9,85
Tốc độ tăng
trưởng GDP
của cả nước
5,3
6,8
6,0
5,0
5,4
6,0
6,7
Nguồn: Niên giám Thống kê TP.HCM và Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP.HCM thời gian qua tương đối cao nhưng thiếu bền
vững, điều này được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng qua từng năm và từng thời kỳ. Giai đoạn
2001-2005, tăng trưởng bình quân đạt 10.95 %/năm; giai đoạn 2006 -2010 là 11.18 %/năm;
năm 2011 đạt 10.3%, năm 2012 đạt 9.2 %, năm 2013 đạt 9.3%, năm 2014 tăng trưởng đạt
9.6% và năm 2015 đạt 9.85%, như vậy giai đoạn 2010-2015 , tăng trưởng bình quân chỉ đạt
9.6%. Số liệu này cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP.HCM có xu hướng giảm. Sản
pháp hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị
gia tăng, năng suất lao động cao còn thấp.
2.2.2 Về xã hội
TP.HCM là nơi nơi tập trung đội ngũ lao động đông đảo nhất, có hàng chục ngàn
công ty, doanh nghiệp xây dựng và hoạt động ở đây nên cũng là nơi xảy ra những tệ nạn xã
hội (từ ăn cắp vặt cho đến buôn bán, chích hút ma túy, mại dâm, buôn lậu, băng đảng, nhóm
lợi ích tham nhũng...). Phần lớn công nhân có đời sống thiếu thốn, nhà ở tự thuê, chật hẹp,
thiếu tiện nghi, thiếu vệ sinh, thiếu an ninh, làm tăng ca và mức lương thấp- bùng nổ nhiều
cuộc đình công bãi công, biểu tình. Đó là thách thức rất lớn đối với sự phát triển bển vững
về văn hóa, xã hội.
2.2.3 Về môi trường:
Tình hình vi phạm môi trường vẫn còn phổ biến, nhất là hành vi xả nước thải và xả khí
thải vượt quy chuẩn cho phép. Khi dân số đã tăng lên, lượng rác thải và nước thải sinh hoạt
đã quá tải so với khả năng xử lý củ TP.HCM. Ô nhiễm công nghiệp, hàng chục ngàn cơ sở
sản xuất công nghiệp có rác thải rắn, khí thải độc hại và nước thải CN, chưa có công nghệ
tiên tiến để xử lý chất thải. Nước thải sinh hoạt cùng với nước thải công nghiệp đang làm
trầm trọng hơn mức độ ô nhiễm nguồn nước của TP.
Thách thức về tình trạng ngập mùa mưa: nguyên nhân khách quan là do mực nước biển
dâng cao và lượng mưa nhiều hơn so với khả năng thoát nước còn hạn chế
Công tác ứng phó với biến đổi khí hậu mới triển khai một số hoạt động bước đầu, còn bị
động, lúng túng, việc quản lý, sử dụng tài nguyên chưa bền vững. Tình trạng ngập nước nội
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 9
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
thị, ô nhiễm môi trường vẫn nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - văn
Page 10
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
Để thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2025,
chúng ta không những phải khắc phục những khó khăn điểm yếu trong hiện tại mà còn phải
lường trước được những khó khăn trong tương lai khi thực hiện kế hoạch. Vì vậy có một số
giải pháp được đưa ra như sau:
3.1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố ,
cơ cấu lại ngành công nghiệp – dịch vụ:
Đối với khu vực công nghiệp: Chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng
sang phát triển chủ yếu theo chiều sâu. TP.HCM cần tập trung hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu
công nghiệp sang các sản phẩm và ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ
cao, có giá trị gia tăng lớn, bao gồm :
- Công nghiệp cơ khí chế tạo: Ưu tiên các ngành sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ô tô. Sản
xuất các loại kết cấu kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn như kết cấu kiện thép cho xây dựng;
các loại máy móc phục vụ công nghiệp chế biến, nông nghiệp….
- Điện tử - công nghệ thông tin, viễn thông: Ưu tiên sản xuất linh kiện, phụ tùng, các sản
phẩm điện tử gia dụng và công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính, các phần mềm xuất
khẩu, dịch vụ trực tuyến và đa truyền thông…
- Công nghiệp hóa chất: Ưu tiên sản xuất sản phẩm phục vụ tiêu dùng; các sản phẩm
nhựa, cao su; sản phẩm phục vụ công nghiệp; sản phẩm trung gian từ hóa dầu
- Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống: Ưu tiên phát triển các ngành công
nghiệp rượu bia nước giải khát, các ngành công nghiệp chế biến sữa, công nghiệp chế biến
thịt, chế biến thực vật, chế biến bánh kẹo...
Chuyển đổi nền kinh tế từ khai thác và sử dụng tài nguyên dưới dạng thô sang chế biến tinh
xảo hơn, nâng cao giá trị gia tăng từ mỗi một đơn vị tài nguyên được khai thác. Chuyển dần
sự tham gia thị trường quốc tế bằng những sản phẩm thô sang dạng các sản phẩm chế biến
nghệ và tư vấn để tạo bước phát triển đột phá trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Chú trọng phát triển lĩnh vực thiết kế, tạo mẫu và lĩnh vực quảng cáo; phát triển thị trường
công nghệ.
- Du lịch: Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch TP.HCM. Liên kết với các
tỉnh, thành phố xây dựng và phát triển các khu du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế.
3.1.2 Giải pháp về phát triển và đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư có trọng tâm và trọng điểm ưu tiên các công trình mang tính lan tỏa, đảm bảo
kết nối các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm .
- Tăng cường và áp dụng các khoa học công nghệ nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu
quả trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng .
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 12
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Nhà nước cần rà soát, sửa đổi, ban hành các cơ chế đẩy mạnh và thu hút mọi nguồn
lực để phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thu hút mọi nguồn lực đế phát triển .
- Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng để bảo đảm tiến độ các dự án, nâng cao
hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí khi dự án bị chậm tiến độ do vướng mắc về giải phóng mặt
bằng. Bộ Giao thông vận tải, các chủ đầu tư cần phối hợp chặt chẽ với các địa phương huy
động hệ thống chính trị cơ sở vào cuộc để thúc đẩy công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm
tiến độ thi công các dự án. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn
đề liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình.
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng trong đầu tư xây dựng; nâng cao năng
lực của các chủ thể tham gia vào đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp
tục đẩy mạnh cải cách hành chính tạo môi trường thông thoáng cho hoạt động đầu tư, trong
tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp theo chủ trương lấy doanh
nghiệp làm trung tâm cho hoạt động khoa học và công nghệ.
- Khai thác hiệu quả quỹ phát triển khoa học và công nghệ, xây dựng quỹ đầu tư mạo
hiểm công nghệ cao và quỹ đổi mới công nghệ của thành phố.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, công nghệ
sinh học, năng lượng tái tạo (công nghệ xanh, sạch, thân thiện với môi trường)
- Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, thực hiện các cơ chế
chính sách liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức về khoa
học và công nghệ, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ chủ
động tham gia các chương trình nghiên cứu quốc tế như: ứng phó với biến đổi khí hậu và
nước biển dâng, phát triển và ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng tái tạo và nhiên liệu
sinh học….Xây dựng đề án chuyển giao công nghệ từ nước ngoài thông qua hợp tác quốc tế
về khoa học và công nghệ.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu cho hoạt động nghiên cứu và triển khai; hoàn thiện
hơn nữa hệ thống thông tin khoa học - công nghệ quốc gia hiện có ngang với trình độ của
các nước trong khu vực và thế giới. Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đủ
mạnh, bảo đảm cho nền kinh tế có cơ sở nội sinh về khoa học - công nghệ vững mạnh
3.1.4 Giải pháp về nguồn vốn đầu tư.
- Cải thiện môi trường đầu tư , kinh doanh mang tính cạnh tranh cao nhằm thu hút nhà
đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển các ngành và dịch vụ mang lại lợi ích cho TP.
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617
Page 14
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Xây dựng hệ thống luật pháp, hoàn thiện chính sách, các chương trình phát triển tài
Page 15
GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Đa dạng hóa các kênh giao dịch về việc làm như sàn giao dịch việc làm, ngày hội việc
làm, trang thông tin điện tử về việc làm... tạo điều kiện thuận lợi phát triển các giao dịch trực
tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đầu tư hiện đại hóa các trung tâm dịch
vụ việc làm để đáp ứng nhu cầu tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động, thu thập
và cung cấp thông tin thị trường lao động cho người lao động và người sử dụng lao động.
- Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục,
nhà ở…) bằng cách đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm
nghèo theo hướng phát huy nội lực.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội cho các đối
tượng lao động là người nghèo, chính sách hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước
ngoài, chính sách hỗ trợ đào tạo lao động.
3.1.7. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Trong sản xuất kinh doanh phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phải có
thiết bị kỹ thuật để xử lý chất thải, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường và ưu tiên thu hút các dự
án đầu tư ít gây ô nhiễm môi trường.
- Rà soát, chấn chỉnh, tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; sớm đưa các chế tài hình sự về môi trường vào áp
dụng; hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường. Tiếp
tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường, nghiên cứu, kiến nghị cơ
chế cử cán bộ đại diện ngoại giao về môi trường tại các nước nhằm tăng cường cơ hội học
hỏi, trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền : “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”, “Ngày môi
trường thế giới” mục đích nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Định nghĩa Phát triển bền vững
/>%81n_v%E1%BB%AFng
2. Khái niệm,tăng trưởng kinh tế, (Ngày 25 tháng 5, 2017)
3. Quyết định số 2631/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
4. Trang Web Tổng cục thống kê />tabid=217
/>95316094CD5BB2FD0CA3AEC
5. />
6. Ủy ban nhân dân TP.HCM", 2014 Đề cương kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội thành phố giai đoạn 2016-2020", tailieu.vn
7. />class_id=2&mode=detail&document_id=171645
8. Nguyễn Thị Cành, 2014. Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong mối quan
hệ với kinh tế cả nước và các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế
Thành Phố Hồ Chí Minh
9. PGS.TS Lý Hoàng Ánh và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thạch, Giải pháp
nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy VKTTĐPN phát triển
nhanh và bền vững.
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV 101061617