B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM
NGễ TH HềA
BIệN PHáP HUY ĐộNG CáC NGUồN LựC Xã HộI
PHáT TRIểN GIáO DụC MầM NON
ở CáC Xã VEN BIểN, HUYệN TIềN HảI, TỉNH THáI BìNH
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
H NI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM
NGễ TH HềA
BIệN PHáP HUY ĐộNG CáC NGUồN LựC Xã HộI
PHáT TRIểN GIáO DụC MầM NON
ở CáC Xã VEN BIểN, HUYệN TIềN HảI, TỉNH THáI BìNH
Chuyờn ngnh: Giỏo dc cng ng
Mó s: Thớ im
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: TS. CAO DANH CHNH
H NI - 2017
Ngô Thị Hòa
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 4
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 5
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON ....................................................... 7
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề ................................................ 7
1.2. Một số khái niệm công cụ ........................................................................ 9
1.2.1. Phát triển giáo dục.......................................................................... 9
1.2.2. Phát triển giáo dục Mầm non ....................................................... 10
1.2.3. Xã hội hóa, xã hội hóa giáo dục ................................................... 10
1.2.4. Nguồn lực, huy động nguồn lực xã hội ......................................... 11
1.3. Định hướng phát triển giáo dục Mầm non .......................................... 11
1.3.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa giáo dục ............ 11
1.3.2. Xu hướng đổi mới giáo dục Mầm non .......................................... 13
1.4. Huy động nguồn lực xã hội trong phát triển giáo dục Mầm non ...... 13
1.4.1. Mục tiêu của huy động các nguồn lực xã hội trong phát
triển GDMN ............................................................................................ 13
1.4.2. Nguyên tắc của huy động các nguồn lực xã hội phát triển GDMN ........ 14
huy động nguồn lực để phát triển giáo dục Mầm non ............................ 27
2.2.2. Thực trạng việc thực hiện công tác huy động các nguồn lực
xã hội để phát triển GDMN tại các xã ven vùng ven biển huyện
Tiền Hải ................................................................................................... 33
2.2.3. Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động các lực lượng xã
hội tham gia hỗ trợ các nguồn lực cho giáo dục MN ............................. 38
2.2.4. Thực trạng thực hiện các phương pháp, hình thức huy động
nguồn lực xã hội phát triển GDMN ở các xã ven biển huyện Tiền Hải ..... 40
2.2.5. Thực trạng huy động các nguồn lực tài chính để phát triển
giáo dục Mầm non các xã vùng ven biển huyện Tiền Hải ...................... 42
2.3. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác huy động nguồn lực
phát triển giáo dục Mầm non các xã vùng ven biển huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình ................................................................................................ 44
2.3.1. Thuận lợi ....................................................................................... 44
2.3.2. Khó khăn ....................................................................................... 45
2.4. Đánh giá kết quả công tác huy động nguồn lực phát triển giáo
dục Mầm non tại các xã vùng ven biển huyện Tiền Hải ........................... 46
2.4.1. Điểm mạnh .................................................................................... 46
2.4.2. Điểm yếu........................................................................................ 47
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 48
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................. 51
Chương 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TẠI CÁC XÃ VÙNG VEN
BIỂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH .......................................... 53
3.1. Căn cứ xây dựng biện pháp................................................................... 53
3.1.1. Một số vấn đề cần ưu tiên giải quyết của công tác huy động
các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục Mầm non tại các xã vùng
ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ................................................ 53
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDMN
Giáo dục mầm non
GV
Giáo viên
HĐNL
Huy động nguồn lực
HS
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh Mầm non ................... 23
Đội ngũ CBQL trường Mầm non các xã ven biển huyện
Tiền Hải 5 năm qua .................................................................... 24
Đội ngũ giáo viên trường Mầm non các xã ven biển ở huyện
Tiền Hải 5 năm qua .................................................................... 25
Nhận thức về bản chất, tầm quan trọng và ý nghĩa của công
tác huy động các nguồn lực xã hội phát triển GDMN ............... 28
Nhận thức về mục tiêu của việc huy động các nguồn lực
trong xã hội phát triển giáo dục Mầm non ................................. 30
Nhận thức về lợi ích của việc huy động các nguồn lực trong
xã hội để phát triển giáo dục Mầm non ...................................... 31
Mức độ, hiệu quả thực hiện công tác huy động các nguồn
lực xã hội để phát triển GDMN .................................................. 34
Đánh giá những việc làm của các trường MN trong việc
thực hiện huy động nguồn lực cho giáo dục MN ....................... 35
Đánh giá về nhận thức và thực hiện công tác huy động các
nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN của các lực lượng .... 37
quyết TW 4 khoá VII đến Nghị quyết TW 2 khoá VIII. Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc các lần tiếp
theo. Đảng ta khẳng định, phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, là điều kiện
để phát huy nguồn lực con người.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng xác định: “Xuất phát
từ nhận thức chăm lo cho con người, cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm của
toàn xã hội, của mỗi đơn vị, của từng gia đình, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và toàn dân, chúng ta chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh
thần xã hội hoá, trong đó Nhà nước giữ vai trò nòng cốt... sự nghiệp cách
mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Nhà nước và
nhân dân cùng làm, mọi việc đều phải dựa vào nhân dân”. Văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng ta khẳng định: “...Đẩy mạnh xã hội
1
hoá sự nghiệp giáo dục, đào tạo, khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh
tế đầu tư phát triển giáo dục ở tất cả các bậc học...”.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ
“Chăm lo phát triển giáo dục Mầm non”, thực hiện “Chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá”. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục Mầm non là một quy luật và là
khâu then chốt để thực hiện “Chuẩn hoá”, “Hiện đại hoá”. Thực hiện chủ
trương của Đảng và Nhà nước ta đến năm 2020 là “Xây dựng hoàn chỉnh và
phát triển bậc học Mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến
thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”.
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Vì lợi ích 10 năm thì phải
trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Con người vừa là mục
tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục là sự nghiệp
“Trồng người”.
nguồn lực xã hội chỉ là huy động kinh phí trong nhân dân, hoặc cho rằng là để
dân lo là chính dẫn đến việc đầu tư nguồn lực cho phát triển giáo dục chưa
được quan tâm thoả đáng. Mặt khác, việc quản lý nhà nước về huy động các
nguồn lực xã hội trong phát triển giáo dục cũng còn thiếu một số biện pháp
phù hợp, hiệu quả.
Chính từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp
huy động các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục Mầm non ở các vùng
ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” làm luận văn tốt nghiệp chương
trình đào tạo thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về huy động các nguồn lực
xã hội phát triển giáo dục Mầm non, đề tài đề xuất những biện pháp huy động
các nguồn lực xã hội của các trường Mầm non góp phần thực hiện các mục
tiêu phát triển giáo dục Mầm non của các vùng ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình trong giai đoạn hiện nay.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác huy động các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục Mầm non
của các xã vùng ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục Mầm non
của các xã vùng ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
4. Giả thuyết khoa học
Việc huy động các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục Mầm non thuộc
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trong thời gian qua tuy đã đạt được những
kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, khó khăn. Nếu đề xuất
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa,
khái quát hóa các tài liệu về công tác huy động nguồn lực và huy động
nguồn lực trong phát triển giáo dục nhằm xây dựng khung lý thuyết của
vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin,
xử lý số liệu nhằm mô tả thực trạng huy động các nguồn lực xã hội phát triển
giáo dục Mầm non của các xã vùng ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
7.2.2. Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, phụ huynh học sinh nhằm bổ
sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm về huy động các nguồn
lực xã hội của ngành giáo dục Mầm non trong phát triển giáo dục Mầm non.
7.2.4. Phương pháp quan sát, nhằm thu thập thêm các thông tin thực tiễn
về công tác huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển giáo dục Mầm non.
5
7.3. Phương pháp bổ trợ
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia để xây dựng đề cương nghiên
cứu, xây dựng bộ công cụ nghiên cứu, khảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi
của các biện pháp đề xuất...
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm tin học để xử
lý số liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ
lục, nội dung chính luận văn được trình bày trong 3 chương:
dục đa dạng, mềm dẻo, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục ngoài nhà
trường, giáo dục chính quy với giáo dục không chính quy, giáo dục từ xa; tổ
chức các trường công lập và ngoài công lập...
Ở Việt Nam, huy động nguồn lực trong phát triển giáo dục đã có nguồn
gốc lâu đời và trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: Truyền thống
hiếu học và tôn sư trọng đạo. Từ thời phong kiến, các loại trường được mở,
7
việc học hành đều do gia đình, làng xóm, cộng đồng chăm lo, việc đóng góp
phần lớn do lòng dân tự nguyện.
Nước ta từ những ngày đầu của nước Việt Nam độc lập, Chủ tịch Hồ
Chí minh đã ra “Lời kêu gọi chống nạn thất học”. Hưởng ứng lời kêu gọi của
Hồ Chủ tịch cả nước đã trở thành một xã hội học tập, tiêu biểu, sôi động nhất
đó là phong trào bình dân học vụ... Tư tưởng giáo dục “Ai cũng được học
hành” của Hồ Chủ Tịch đã thực sự đi vào cuộc sống.
Với tầm quan trọng như vậy, ngày nay giáo dục luôn được coi là quốc
sách hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới. Việc quan tâm, đầu tư, huy
động mọi nguồn lực và mọi điều kiện cho phát triển giáo dục là sách lược lâu
dài của nhiều quốc gia. Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước có khác
nhau nhưng đều cho thấy huy động nguồn lực cho sự nghiệp giáo dục là cách
làm phổ biến, kể cả những nước có nền công nghiệp hiện đại - kinh tế phát
triển cao. Từ thách thức đó đòi hỏi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo phải đổi
mới cách nhìn nhận về vị trí vai trò của mình trong công cuộc đổi mới đất
nước. Việc “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân
dân cùng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc phòng toàn dân dưới sự quản
lý của Nhà nước” đã trở nên vô cùng bức thiết. Từ Nghị quyết TW 4 khoá IX
Đảng ta khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, xây dựng xã
hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là một giải pháp quan
Tác giả Phạm Tất Dong: Xây dựng và phát triển xã hội học tập - 2002;
Phát triển giáo dục hướng tới một xã hội học tập - 2012…
Những nghiên cứu nói trên là cơ sở để tác giả kế thừa và tiếp tục
nghiên cứu đề tài của mình.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Phát triển giáo dục
Giáo dục là một lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành do
nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình
truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau.
9
Phát triển giáo dục là một quá trình liên tục nhằm đào tạo ra những thế
hệ, những nguồn lao động đáp ứng được với sự phát triển của nền kinh tế tri
thức, nền văn hóa tiên tiến của nhân loại. Trong qua trình phát triển đó
chúng ta biết vận dụng những tinh hóa ưu tú của các nước có nền giáo dục
phát triển một cách có chọn lọc và ứng dụng phù hợp với hoàn cảnh, văn hóa
của dân tộc.
1.2.2. Phát triển giáo dục Mầm non
Phát triển giáo dục Mầm Non là một quá trình tạo bước chuyển biến cơ
bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ,
củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục Mầm non, đa dạng hóa các
phương thức chăm sóc giáo dục trẻ, hướng tới việc tất cả trẻ em từ 0-6 tuổi
đều được chăm sóc, giáo dục bằng các hình thức thích hợp, hướng tới việc trẻ
được phát triển toàn diện.
1.2.3. Xã hội hóa, xã hội hóa giáo dục
1.2.3.1. Xã hội hóa
Theo giáo trình “Xã hội hóa giáo dục” của Đại học Sư phạm Thái
Nguyên do tác giả Nguyễn Văn Hộ biên soạn, xã hội hoá “là quá trình hai
mặt: một mặt cá nhân chấp nhận kinh nghiệm XH bằng cách thâm nhập vào
của các tổ chức, cá nhân trong xã hội để thực hiện hay phát triển mục
tiêu,chương trình, kế hoạch của một ngành, lĩnh vực nào đó.
1.3. Định hướng phát triển giáo dục Mầm non
1.3.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa giáo dục
Từ trước đến nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò của
các tổ chức đoàn thể chính trị, kinh tê, xã hội trong phát triển giáo dục. Đầu tư
cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với
giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư, ưu tiên cho ngân sách giáo dục.
11
Hồ Chủ Tịch đã dạy: “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, cần phải
phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn
kết thật chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa học trò với nhau,
giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường với nhân dân để hoàn thành nhiệm
vụ…”. Hiến pháp của nước ta coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu”; “mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân” (Điều 35); “học tập là quyền và nghĩa vụ của
công dân” (Điều 59).
Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005
về đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.
Đại hội XI (2011), phát triển quan điểm từ các Đại hội trước đã nêu rõ
mục tiêu tổng quát là: “đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại”. Để đạt được mục tiêu đó Đảng đã xác định ba
khâu đột phá chiến lược, trong đó “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao” được khẳng định là khâu đột phá thứ hai. Vì
thế, Đại hội XI của Đảng đồng thời cũng xác định rõ những giải pháp trực
năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường Mầm non. Phát triển
giáo dục Mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng
địa phương và cơ sở giáo dục.
1.4. Huy động nguồn lực xã hội trong phát triển giáo dục Mầm non
1.4.1. Mục tiêu của huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển GDMN
Huy động các nguồn lực xã hội nhằm huy động toàn xã hội chăm lo
phát triển giáo dục Mầm non (huy động các nguồn lực vật chất, phi vật chất
để thúc đẩy quá trình giáo dục, nhằm xây dựng các điều kiện thiết yếu để
phục vụ giáo dục như: Cơ sở vật chất, trường lớp, đội ngũ cán bộ giáo viên).
Đồng thời tạo điều kiện để toàn xã hội đặc biệt là các đối tượng, chính sách,
người nghèo được hưởng thụ các thành quả GDMN ở mức độ ngày càng cao.
13
1.4.2. Nguyên tắc của huy động các nguồn lực xã hội phát triển GDMN
Chỉ đạo thực hiện huy động nguồn lực xã hội phát triển giáo dục Mầm
non phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Nguyên tắc lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách
nhiệm thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục Mầm non.
Thứ hai: Nguyên tắc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực
lượng tham gia vào quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục Mầm non.
Thứ ba: Nguyên tắc phát huy tính dân chủ, sự tự nguyện và đồng thuận
của cộng đồng trong việc tham gia giáo dục Mầm non.
Thứ tư: Nguyên tắc tuân thủ theo pháp lý.
Thứ năm: Bảo đảm sự thống nhất giữa ngành và lãnh thổ.
Thứ sáu: Nguyên tắc kế hoạch hoá mọi hoạt động.
1.4.3. Nội dung chủ yếu của công tác huy động các nguồn lực xã hội
trong phát triển GDMN
Huy động bao gồm cả nguồn lực vật chất và nguồn lực phi vật chất.
tập huấn, tham gia giảng dạy theo hình thức chính quy và không chính quy.
Thành lập và củng cố các tổ chức như Hội Khuyến học, Ban đại diện
Cha mẹ học sinh, Hội đồng Quốc gia Giáo dục; Ủy ban Văn hóa Giáo dục của
Quốc hội, đưa các tổ chức trên vào hoạt động có quy củ, hiệu quả, thực chất.
Nhà nước khuyến khích bằng chính sách đối với các cá nhân, tổ chức
có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục như giao đất xây dựng (không thu tiền
sử dụng đất, miễn đóng thuế giá trị gia tăng, ưu đãi thuế suất, ưu đãi tín dụng.
Người làm việc trong các cơ sở ngoài công lập, người có công với giáo dục
dưới nhiều hình thức khác nhau cũng được Nhà nước xem xét tặng thưởng.
Nhà nước điều tiết ngân sách theo hướng ưu tiên cho các vùng khó
khăn, vùng giáo dục kém phát triển, nâng cao sự bình đẳng trong cơ hội tiếp
cận giáo dục cho mọi thành phần mọi vùng miền trên cả nước.
15