Phối hợp giữa ban giám hiệu với tổ chức công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện thủy nguyên thành phố hải phòng - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN VĂN THẮNG

PHỐI HỢP GIỮA BAN GIÁM HIỆU VỚI TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG
THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Trần Quốc Thành

HÀ NỘI, 2017


Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, dạy bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của các
cấp lãnh đạo, quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Khoa quản lý Giáo dục, Hội đồng khoa
học, trường Đại học sư phạm Hà Nội; Sở Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn
ngành Giáo dục Hải Phòng, Ban Giám hiệu, Ban Chấp hành công đoàn cùng
toàn thể các thầy cô giáo của các trường THPT huyện Thủy Nguyên đã tận
tình cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi và có những ký kiến đóng góp
quý báu cho việc nghiện cứu hoàn thành đề tài. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến GS. TS Trần Quốc Thành đã tận tâm bồi dưỡng, chỉ
bảo, hướng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn cũng như bồi dưỡng kiến
thức, kinh nghiệm và kỹ năng trong công tác hiện hành.


: Giáo viên

CMHS

: Cha mẹ học sinh

SL

: Số lượng

THPT

: Trung học phổ thông

THCS

: Trung học cơ sở

TLĐLĐVN

: Tổng liên đoàn lao động Việt

TS (trong bảng biểu)

: Tổng số



: Trung ương


1.3.3. Vai trò của tổ chức công đoàn .............................................................. 14
1.3.4. Chức năng của tổ chức công đoàn........................................................ 15
1.3.5. Nhiệm vụ của tổ chức công đoàn .......................................................... 17
1.3.6. Thẩm quyền của tổ chức công đoàn...................................................... 18
1.4. Trường THPT và tổ chức Công đoàn trong sự nghiệp giáo dục.............. 19
1.4.1. Trường THPT trong hệ thống giáo dục Quốc dân ............................... 19
1.4.2. Vị trí, vai trò của tổ chức Công đoàn trong ngành Giáo dục ............... 20
1.5. Phối hợp giữa ban Giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT .... 24
1.5.1. Vị trí, vai trò của Ban Giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong trường THPT... 24
1.5.2. Đặc điểm của hoạt động phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức
Công đoàn trong trường THPT....................................................................... 30
1.5.3. Cơ sở pháp lý của phối hợp giữa Ban Giám hiệu với tổ chức
Công đoàn trong THPT ................................................................................... 30
1.5.4. Các nội dung phối hợp giữa Ban Giám hiệu với tổ chức Công đoàn
trong trường THPT ......................................................................................... 33
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức
Công đoàn trong trường THPT ....................................................................... 35
1.6.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 35
1.5.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 35
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA BAN GIÁM HIỆU
VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ........................................................................ 37
2.1. Khái quát vài nét cơ bản về huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng..... 37
2.1.1. Vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế- xã hội của Thủy Nguyên ...... 37
2.1.2 Vài nét về thực trạng giáo dục THPT ở Huyện Thủy Nguyên ............... 40
2.1.3. Đánh giá chung về giáo dục THPT của huyện Thủy Nguyên ............... 44




3.1.2. Phải đảm bảo đúng các quy định của pháp luật và chính sách
của ngành Giáo dục và Đào tạo....................................................................... 66
3.1.3. Phải bám sát mục tiêu phát triển giáo dục THPT ................................. 67
3.1.4. Phải đồng bộ với hệ thống quản lý các hoạt động khác của nhà trường ..... 68
3.2. Các biện pháp cụ thể ................................................................................ 68
3.2.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phối hợp giữa
ban Giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống của giáo viên ....... 68
3.2.2. Thống nhất mục đích, yêu cầu và nội dung phối hợp giữa ban Giám
hiệu và Ban Chấp hành Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ... 71
3.2.3. Thành lập Ban chỉ đạo phối hợp giữa ban Giám hiệu và Ban Chấp
hành Công đoàn nhà trường ........................................................................... 75
3.2.4. Xác định rõ trách nhiệm và hình thành qui chế phối hợp giữa chặt chẽ
giữa Công đoàn và ban Giám hiệu nhà trường .............................................. 78
3.2.5. Phát huy vai trò, tinh thần trách nhiệm của các cấp công đoàn trong
nhà trường và cá nhân mỗi đoàn viên công đoàn........................................... 81
3.2.6. Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường tham gia vào công
tác chăm lo đời sống giáo viên ....................................................................... 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp........................ 87
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 94
1. Kết luận ....................................................................................................... 94
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 98
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Nam tiếp tục được khẳng định tại Điều 10 Hiến pháp 2013 cụ thể "Công đoàn
Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao
động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm
lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham
gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra,
giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về
những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên
truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". [16, tr 14]
Nội dung Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam khóa X, Nghị quyết
Đại hội Công đoàn thành phố Hải Phòng lần thứ XIII, Nghị quyết đại hội
Công đoàn ngành giáo dục thành phố lần thứ XVII, đã nhấn mạnh vai trò của
tổ chức Công đoàn ngành giáo dục. Tổ chức Công đoàn có nhiệm vụ chăm
sóc đời sống cho giáo viên để họ có thêm tinh thần, điều kiện, thêm nghị lực
tập trung trong công việcTrong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục nói
chung và hoạt động của tổ chức Công đoàn trong trường THPT nói riêng,

1


công tác phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong chăm lo
đời sống cho giáo viên ở trường THPT có vị trí quan trọng. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay, ngành giáo dục đang đứng trước nhiều cơ hội và thách
thức đòi hỏi năng lực của nhà quản lý theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm
đảm bảo chất lượng đội ngũ, đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên, chất
lượng giáo dục toàn diện phải được nâng cao.
Hiện nay ở nhiều trường THPT, công tác phối hợp giữa Ban Giám hiệu
và tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên đã có những
chuyển biến tích cực nhưng chưa được tiến hành một cách khoa học và bài
bản. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý còn hạn chế, điều kiện kinh tế vùng

Hoạt động phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức Công đoàn trong
chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng trong một số năm gần đây có những kết quả đáng ghi nhận.
Song công tác chăm lo đời sống cho đội ngũ giáo viên vẫn còn những hạn chế
nhất định. Có một nguyên nhân quan trọng là việc phối hợp giữa lãnh đạo nhà
trường và tổ chức Công đoàn chưa thật sự hợp lý. Nếu đề xuất và thực hiện
một cách đồng bộ các biện pháp phối hợp phù hợp với tình hình thực tiễn của
nhà trường thì hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời
sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng sẽ được cải thiện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác lập cơ sở lý luận về phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức
Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng sự phối hợp giữa Ban Giám hiệu và
tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
5.3. Đề xuất một số biện pháp phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức
Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3


6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất biện pháp phối hợp giữa Ban
Giám hiệu và tổ chức Công đoàn trường THPT trong huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng trong chăm lo đời sống cho giáo viên .
6.2. Giới hạn khách thể khảo sát
Tập thể cán bộ, giáo viên các trường THPT trong huyện Thủy Nguyên,

khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất.
7.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các công thức thống kê toán học trong khoa học giáo dục để
xử lý kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các mục Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận văn gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức
Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên trường THPT .
Chƣơng 2: Thực trạng phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức Công
đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp phối hợp giữa Ban Giám hiệu và tổ chức Công
đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở trường THPT huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA BAN GIÁM HIỆUVÀ TỔ
CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CHĂM LO ĐỜI SỐNG CHO GIÁO
VIÊN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Tổ chức công đoàn trên thế giới
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra giữa thế kỷ XVIII ở Anh, sau đó
diễn ra ở nhiều nước khác. Từ cuộc cách mạng công nghiệp, giai cấp công nhân
và giai cấp tư sản đã ra đời. Hai giai cấp này đối lập nhau về quyền lợi. Do bị
bóc lột tàn tệ, giai cấp công nhân đã đấu tranh chống giai cấp tư sản từ những
nhà máy, phân xưởng nhỏ lẻ, rời rạc và tự phát. Trong cuộc đấu tranh, công nhân

(tháng 6-1925) đến khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930) cũng là
lúc xuất hiện các Tổ chức Công đoàn đầu tiêntrong lịch sử phong trào công
nhân nước ta.
Ngày 20-7-1946, tại thủ đô Hà Nội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
chính thức tuyên bố thành lập đánh dấu bước ngoặt của phong trào công đoàn
Việt Nam với một tổ chức thống nhất và ổn định thật sự trong cả nước. Tháng
1-1949, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam lần thứ I họp ở Thái Nguyên đã
bầu ra Ban chấp hành Trung ương do đồng chí Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch
danh dự và đồng chí Hoàng Quốc Việt làm Chủ tịch.
Trong sự nghiệp cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và sự nghiệp
giải phóng miền Nam (1954-1975), công đoàn Việt Nam lớn mạnh vượt bậc.
Ngày 14-9-1957, Quốc hội nhất trí thông qua Luật công đoàn qui định vai trò,
trách nhiệm, quyền hạn của công đoàn Việt Nam.[32]
Vì vậy, khi nghiên cứu về tổ chức Công đoàn cũng mang một ý nghĩa
quan trọng trong nghiên cứu pháp luật lao động vì hoạt động của Công đoàn
trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động phải thông qua một hệ thống
tổ chức nhất định. Việc nghiên cứu tổ chức Công đoàn là một biện pháp tiếp
7


cận địa vị pháp lý của Công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
cho người lao động.
Luật Công đoàn và những văn kiện của Công đoàn Việt Nam qua các
kỳ đại hội đã khẳng định vị trí của Công đoàn giữa các tổ chức khác trong hệ
thống chính trị, xã hội và mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức khác.
Tại điều 1 của Luật Công đoàn 2012 ghi rõ: “Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành
lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội
Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán
bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây
gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ

nên những thành tựu rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp
phần giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng an ninh; xây dựng đất nước
Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Hiện nay, đất nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng và toàn diện
với thế giới, tạo cơ hội phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng kéo theo nhiều
thách thức, tác động trực tiếp tới việc làm, đời sống của cán bộ, giáo viên,
người lao động. Trước tình hình đó, hơn lúc nào hết Các cấp Công đoàn giáo
dục nói riêng và tổ chức Công đoàn Việt Nam nói chung cần quyết tâm đổi
mới nội dung, phương thức hoạt động, tiếp cận với hình thức tổ chức kinh tế
mới, công nghệ mới hiện đại, chủ động, tích cực hơn trong việc chăm lo, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Ban Giám hiệu: Là thuật ngữ thường dùng chỉ Hiệu trưởng và các
hiệu phó trong nhàtrường. Theo Điều lệ trường phổ thông (năm 1979) thì
trong trường phổ thông không có Ban Giám hiệu (hiệu: nhà trường) mà chỉ
có Hiệu trưởng và người giúp việc cho Hiệu trưởng là Phó Hiệu trưởng. Nhà
trường thực hiện chế độ thủ trưởng (khác với chế độ lãnh đạo theo Ban là
quyết định theo đa số). Song kể từ khi có Luật Giáo dục năm 2005, Điều lệ
9


trường phổ thông (2011) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành thì từ này
được dùng lại (với nghĩa được hiểu là tập hợp gồm Hiệu trưởng và các Phó
Hiệu trưởng ở một trường học), Ban Giám hiệu không thực hiện chế độ lãnh
đạo theo Ban (thiểu số phục tùng đa số, như các Ban chấp hành của các tổ
chức, đoàn thể).
1.2.2. Công đoàn: Là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công
nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành
viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và

- Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
- Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công đoàn
ngành trung ương và tương đương.
- Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; công
đoàn ngành địa phương; công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
tế, khu công nghệ cao, công đoàn tổng công ty và một số công đoàn cấp trên
trực tiếp cơ sở đặc thù.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn. [33, tr 11] [30, tr 14]
1.2.3. Quản lý:

Theo GS.TS Trần Quốc Thành và PGS.TS Dương Hải Hưng:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức đã đề ra”. [19, tr 11]
1.2.4. Phối hợp:
Theo PGS. TS Trần Kiểm “Quản lý là Công tác Phối hợp có hiệu quả
các hoạt động của những người cộng sự khác chung một tổ chức”. [20, tr 13]
Theo GS.TS Trần Quốc Thành và PGS.TS Dương Hải Hưng:
“Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành
động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục
tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [19, tr 14]
Như vậy ta có thể hiểu phối hợp chính là một trong những chức năng
11


tổ chức trong quản lý. Sự phối hợp chính là xác lập mối quan hệ giữa các cá
nhân, tổ chức, các lực lượng để đạt mục tiêu đề ra.
1.2.5. Chăm lo đời sống cho giáo viên:
Chăm lo đời sống cho giáo viên chính là nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần. Bác Hồ trong buổi nói chuyện tại trường cán bộ công đoàn người đã
nói “Mục đích Công đoàn là phải cải thiện đời sống công nhân, nâng cao đời

những năm qua.
Hai tính chất của Công đoàn có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
Thể hiệt bản chất của Công đoàn Việt Nam; cần được quán triệt sâu sắc trong
tư tưởng chỉ đạo, xây dựng tổ chức và hoạt động công đoàn. [29, tr 16]
1.3.2. Vị trí của tổ chức công đoàn
Công đoàn Việt Nam có địa vị pháp lý, được ghi nhận trong Hiến pháp,
Luật Công đoàn, Bộ Luật Lao động và các văn bản khác của Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Vị trí của công đoàn Việt Nam trong trong chặng đầu quá độ lên Chủ
nghĩa xã hội đã được xác định rõ từ các kỳ Đại hội lần III, IV, V, VI và được
phát triển ở Đại hội VII, VIII công đoàn Việt Nam.
Công đoàn Việt Nam nằm trong hệ thống chính trị của Nhà nước, là
trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp
công nhân lao động. Công đoàn Việt Nam là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là
sợi dây nối liền Đảng với người lao động. Mối liên hệ chặt chẽ giữa Đảng và
Công đoàn, trong đó Đảng giữ vai trò lãnh đạo, còn Công đoàn mang tính
độc lập tương đối về mặt tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động dưới sự
lãnh đạo của Đảng là quy luật chung trong mối quan hệ qua lại giữa hai tổ
chức đó ở điều kiện xã hội Xã hội chủ nghĩa. Công đoàn Việt Nam là tổ chức
hoạt động phối hợp và thống nhất với Nhà nước. Dưới chế độ Xã hội chủ
nghĩa, mối quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước là sự thống nhất, phối hợp:
Nhà nước và Công đoàn cùng tạo điều kiện cho nhau hoạt động có hiệu quả.
Công đoàn là cơ quan đại diện quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân
lao động để tham gia, đề xuất với Nhà nước về những vấn đề không chỉ công
13


đoàn mà cả Nhà nước quan tâm. Nhà nước giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất
và pháp lý cho Công đoàn hoạt động. Công đoàn vận động công nhân lao
động xây dựng và bảo vệ chính quyền Nhà nước. [32]

và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây
dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.
* Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng
giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng
nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá,
khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của
khối liên minh công - nông - trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn
dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức
mạnh của Nhà nước.
1.3.4. Chức năng của tổ chức công đoàn
Chức năng của một tổ chức là sự phân công tất yếu, sự quy định chức
trách một cách tương đối, ổn định và hợp lý trong điều kiện lịch sử và xã hội
nhất định của tổ chức, để phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Chức năng
của Công đoàn được biểu hiện bằng những phương hướng, những mặt hoạt
động chủ yếu để thực hiện bản chất và vai trò của Công đoàn trong xã hội.
- Chức năng thứ nhất, đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp,
chính đáng của công nhân, viên chức, lao động.
Do trình độ dân trí còn thấp, những tàn dư của xã hội cũ để lại và
những tư tưởng độc đoán, trù dập, ức hiếp người lao động của người sử dụng
lao động đã dẫn đến nhiều hiện tượng vi phạm đến quyền, lợi ích và đời sống
của người lao động. Những hiện tượng này không thể ngay một lúc xoá bỏ hết
được vì thế, Công đoàn phải là đại diện bảo vệ quyền lợi cho công nhân nói
riêng và người lao động nói chung. Trong điều kiện hiện nay, với nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, chức năng bảo vệ lợi ích công nhân lao động của
Công đoàn càng hết sức quan trọng. Muốn bảo vệ lợi ích công nhân lao động,
15


Công đoàn cần phải làm gì? Một loạt nội dung hoạt động cần được tiến hành
để thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích, đó là: Công đoàn tham gia cùng chính

Từ đó củng cố kỉ luật lao động, xây dựng ý thức tự giác, tự nguyện trong lao
động, công tác. Công đoàn giáo dục công nhân lao động vững tin vào đường
lối chính sách của Đảng, vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, luôn tỉnh táo
cảnh giác, và đấu tranh với những khuynh hướng sai lầm, ảo tưởng, mơ hồ,
cơ hội. Nội dung chức năng giáo dục của Công đoàn ngày nay còn được mở
rộng toàn diện hơn, nhất là giáo dục pháp luật, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục
truyền thống, giáo dục đạo đức cho công nhân lao động, đó là những nội dung
cơ bản thể hiện trên phạm vi rộng lớn của chức năng giáo dục mà Công đoàn
xứng đáng với vai trò trường học của mình. Như vậy, chức năng của Công
đoàn là một chỉnh thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo vệ lợi
ích mang ý nghĩa là trung tâm, là mục tiêu hoạt động của Công đoàn; chức
năng tham gia quản lý mang ý nghĩa điều kiện, phương tiện đạt mục tiêu;
chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần, là điều kiện xã hội
để Công đoàn hoàn thành nhiệm vụ của mình. [32]
1.3.5. Nhiệm vụ của tổ chức công đoàn
Nhiệm vụ của Công đoàn là toàn bộ những mục tiêu mà công đoàn cần
đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà Công đoàn cần giải quyết.Thực hiện những
nhiệm vụ đó chính là thực hiện các chức năng đã được xác định của công
đoàn trong một giai đoạn nhất định, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của
giai đoạn ấy.Nhiệm vụ của Công đoàn là yếu tố dễ biến động hơn so với chức
năng.Mỗi nhiệm vụ cũng có thể có sự quan tâm ở các mức độ khác nhau tuỳ
thuộc vào từng giai đoạn nhất định. Trong giai đoạn hiện nay, Công đoàn có
những nhiệm vụ sau:
- Đại diện cho người lao động tham gia với cơ quan Nhà nước xây
dựng và thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, các chính sách, các cơ chế
quản lý kinh tế, các chủ trương chính sách có liên quan đến quyền lợi và trách
nhiệm của người lao động.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status