THỰC TRẠNG tổ CHỨC xây DỰNG CHỦ đề dạy học TÍCH hợp ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ hải PHÒNG - Pdf 56

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
DẠY HỌC TÍCH HỢP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG


- Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn
hóa, giáo dục của Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải
Phòng
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa
của Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
Thủy Nguyên là một huyện lớn nằm ở cửa ngõ phía Bắc
thành phố Hải Phòng. Diện tích tự nhiên: 242 km² - Dân số:
trên 30 vạn người - Đơn vị hành chính: 35 xã, 2 thị trấn, trong
đó có 6 xã miền núi, bên dòng sông Bạch Đằng lịch sử. Phía
Bắc, Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp
huyện An Dương và nội thành Hải Phòng; phía Đông Nam là
cửa biển Nam Triệu. Địa hình Thủy Nguyên khá đa dạng, dốc
từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi,
vừa có đồng bằng và hệ thống sông hồ dày đặc. Đây chính là
những điều kiện tự nhiên thuận lợi để huyện Thủy Nguyên
phát triển một nền kinh tế đa dạng về ngành nghề bao gồm cả
nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản và
du lịch. Thủy Nguyên cũng được đánh giá là một trong những
huyện giàu có nhất miền bắc.
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây


dựng và dịch vụ. Hiện nay, trên địa bàn huyện có hơn 20 xí
nghiệp, nhà máy, hàng trăm cơ sở sản xuất - kinh doanh, công
ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động đã tạo lập môi trường sản

Công tác y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
được quan tâm, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa. Đến
nay, huyện đã hoàn thành chương trình đưa bác sĩ về cơ sở,
sửa chữa các trạm y tế xã, đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện
đại, phục vụ tốt công tác khám, chữa bệnh. Đặc biệt, công
tác giáo dục, chăm sóc, bảo vệ trẻ em được quan tâm thường
xuyên bằng hành động thiết thực như duy trì tốt hoạt động
giảng dạy ở các lớp học tình thương, giúp đỡ trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt hòa nhập cộng đồng. Các hoạt động văn hóa,
thể thao quần chúng phát triển mạnh mẽ. Công tác xã hội
hoá thể thao được đẩy mạnh từ cấp huyện đến cơ sở, góp


phần rèn luyện sức khoẻ nhân dân.

- Khái quát về tình hình giáo dục trung học cơ sở
Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
Ngày 9 tháng 8 năm 2011, Ban Thường vụ Huyện ủy
Thủy Nguyên đã ra Nghị quyết chuyên đề số 19/NQ-HU về
phát triển giáo dục, đào tạo huyện Thủy Nguyên đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020. Nghị quyết đã đánh giá
những thành tựu đạt được và những hạn chế yếu kém về giáo
dục và đào tạo của huyện giai đoạn 2002-2010, đề ra quan
điểm chỉ đạo và phát triển, mục tiêu và 7 giải cơ bản để thực
hiện mục tiêu. Sau 7 năm thực hiện Nghị quyết, giáo dục và
đào tạo huyện Thủy Nguyên có bước phát triển mạnh mẽ.
Mạng lưới trường lớp, quy mô giáo dục tiếp tục được củng
cố và phát triển. Toàn huyện có 122 trường phổ thông, 12 lớp
mầm non tư thục, 1 Trung tâm dạy nghề và GDTX, 1 Trường
trung cấp nghề và 37 trung tâm học tập cộng đồng ở các xã,

nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức. Ngành làm
tốt công tác luân chuyển, cân đối về số lượng và cơ cấu, chế
độ chính sách cho đội ngũ giáo viên và người lao động được
đảm bảo theo quy định của Nhà nước, đời sống nhà giáo
được quan tâm.
Cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học được
tăng cường, đầu tư xây mới và sửa chữa. Huyện đã xây
mới, sửa chữa, bổ sung các phòng học, phòng chức năng,
phòng máy vi tính được kết nối mạng internet đảm bảo điều
kiện cho việc dạy học và khai thác dữ liệu phục vụ công tác,
hoạt động của các nhà trường. Công tác xây dựng trường
chuẩn Quốc gia tiếp tục dẫn đầu thành phố về số lượng và
chất lượng. Trong hơn 6 năm, từ 2012 đến tháng 7/ 2018, khối
THCS trong toàn huyện xây dựng được 26 trường chuẩn
Quốc gia, trong đó, có 02 trường được công nhận là trường
chuẩn quốc gia mức độ 2; Có 29 trường hoàn thành công tác
kiểm định chất lượng giáo dục.
Công tác phổ cập giáo dục của huyện tiếp tục được duy


trì và củng cố. Huyện đã hoàn thành công tác phổ cập giáo
dục Mầm non 5 tuổi; phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập
THCS, THPT và nghề. Trung tâm học tập cộng đồng tại các
xã, thị trấn được hỗ trợ kinh phí hoạt động; nhiều trung tâm
HTCĐ đã xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động có hiệu
quả, đáp ứng được yêu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân,
góp phần nâng cao chất lượng lao động trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công tác thi đua khen thưởng, công
tác dân chủ, công khai trong các nhà trường được thực hiện
nghiêm túc tạo ra sự phấn đấu tích cực giữa các đơn vị, các cá

trình chỉ đạo, điều hành còn nặng về hành chính mệnh lệnh
chưa phát huy được tính chủ động, sánh tạo của đội ngũ giáo
viên. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của


học sinh còn nặng tính hình thức.
Hai là công tác đội ngũ
Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên còn thiếu nhiều so
với quy định, cơ cấu đội ngũ còn nhiều bất cập; một số trường
không có giáo viên bộ môn, nhân viên làm công tác thư viện,
văn thư, thiết bị đồ dùng….Số lượng giáo viên hợp đồng
huyện trên 10 năm chưa được tuyển dụng còn nhiều, tạo tâm
lý không ổn định, chưa yên tâm với công việc được giao của
các thầy, cô giáo.
Ý thức trách nhiệm, công tác tự học, tự bồi dưỡng, của
một bộ phận giáo viên còn hạn chế, tâm lý của một bộ phận
giáo viên ngại đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình
thức kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng
lực; cá biệt còn có giáo viên vi phạm về quy chế chuyên môn.
Ba là chất lượng và hiệu quả giáo dục
Chất lượng giáo dục toàn diện của một số trường còn
thấp, nhiều trường chưa chú trọng việc giáo dục đạo đức, rèn
kỹ năng sống cho học sinh, còn nặng về lý thuyết, chưa quan
tâm đến việc cho học sinh thực hành, trải nghiệm. Một số


trường vẫn có học sinh hư, học sinh cá biệt và học sinh bỏ học.
Chất lượng của một số môn học còn rất thấp, đặc biệt là
các môn học thực hành, môn Tiếng Anh; việc xây dựng và thực
hiện các chủ đề dạy học, chương trình nhà trường chưa có

TỔ

GIÁO

TRƯỞNG

VIÊN

, TỔ PHÓ

CỐT

CM

CÁN

2

4

3

2

4

3

2



THCS Tân


Dương
5

THCS Dương

2

4

3

2

4

4

12

24

19

Quan
6 THCS Núi Đèo
Tổng

Lấy tổng ∑ chia cho 55 phiếu khảo sát ta được giá trị

.

Ta có thể xác định và so sánh các nội dung thông qua chỉ số
giá trị trung bình là .


Trong đó:
Rất tốt/Rất hiệu quả/ Rất ảnh hưởng: 3,5 ≤ ≤ 4,5 điểm.
Khá tốt/Hiệu quả/ Ảnh hưởng 2,5 ≤ ≤ 3,49.
Tương đối tốt/Bình thường 1,5 ≤ ≤ 2,49.
Chưa thật tốt/ Ít hiệu quả/ Ít ảnh hưởng 0,5 ≤ ≤1,49.
Chưa thực hiện/ Không hiệu quả/Không ảnh hưởng/Yếu
≤ 0,49.
- Thực trạng xây dựng chủ đề dạy học tích hợp ở các
trường trung học cơ sở trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên TP Hải Phòng
- Năng lực của giáo viên trong xây dựng chủ đề dạy
học tích hợp
5. Thực hiện rất tốt.
4. Thực hiện khá tốt.
3. Thực hiện tương đối tốt.
2. Thực hiện chưa thật tốt.
1. Chưa thực hiện


- Năng lực của giáo viên trong xây dựng chủ
đề dạy học tích hợp

Mức độ

L

L

L

L

L

Xác định năng lực đầu
ra mà học sinh cần đạt
1

ở mỗi chủ đề dạy học 1 19
tích hợp

được xây

1
5

14 6

94.5

1.
7

dựng

Xác định được các 1 10 17 19 8


Mức độ
T

Giáo viên có khả

T

năng ….



1

2

3

4

5

S

S

S


dung
X

chương trình phổ thông
4

hiện hành để xác định
những nội dung tích

3 19 14 12 7

138.

2.

5

5

hợp phù hợp hình thành
năng lực người học
5

Lựa chọn nội dung và 0 11 14 17 13 169.

3.

chủ đề tích hợp phù

1


S

S

S

L

L

L

L

L

lực cần thiết ở người
học
Vận dụng kiến thức
sâu sắc về môn học để
6

thiết kế chủ đề dạy học
tích hợp nội môn phù

0

8 14 20 13


5

khoa học để thiết kế
chủ đề dạy học tích
hợp liên môn phù hợp

X


Mức độ
T

Giáo viên có khả

T

năng ….



1

2

3

4

5


5

16 7

150.

2.

5

7

hiệu chỉnh
X

Hỗ trợ đồng nghiệp
9

xây dựng chủ đề dạy 1 14
học tích hợp hiệu quả

2
0

9

7

134.



= 1.7. Khi được

hỏi về vấn đề này, một cán bộ quản lý trường THCS cho
rằng: “trong quá trình giảng dạy hiện nay, GV thường chỉ
chú trọng xem mình có dạy hết chương trình/ chủ đề và đảm
bảo thời lượng hay chưa mà ít quan tâm xem năng lực chuẩn
đẩu ra của mỗi học sinh cần đạt của chương trình/ chủ đề đã
xây dựng. Giáo viên cũng chưa nắm rõ quy trình thiết kế
chương trình/ chủ đề theo chuẩn đầu ra đi từ kết quả mong
muốn (năng lực đầu ra) sau đó thiết kế đánh giá, biên soạn
chương trình/ chủ đề học tập để người học đạt được năng lực
đã xác định”.
- Số lượng, chất lượng các chủ đề dạy học tích hợp đã
xây dựng
5. Rất đồng ý.


4. Đồng ý
3. Lưỡng lự.
2. Không đồng ý.
1. Rất không đồng ý.
- Số lượng, chất lượng các chủ đề dạy học
tích hợp đã xây dựng

Mức độ
T

Giáo viên đã xây


L

L

Nhiều chủ đề dạy học
1

có liên hệ kiến thức 3
trong một môn học

2



7 15

2
0

10

Nhiều chủ đề dạy học 7 10 18 13 8
có liên hệ kiến thức của
nhiều môn học khác

164.

3.

5

172.

3.

2

5

1

118.

2.

5

1

nhiều môn học để giải
quyết
Nhiều nhiệm vụ học
tập hình thành năng lực
chung mà người học có
4

thể sử dụng vào tất cả 7
các môn học và giải

1
2

S

L

L

L

L

Mục đích hình thành 1

8 16 18 1

năng lực cụ thể ở người



169.

3.


học
2

3

2



thức tổ chức dạy học 2 16 12
hiện đại

6

Cấu trúc logic, hợp
khoa học

mỹ, hấp dẫn người học 3
học tập
Tổng

5

10

5 11 14 14 11

Hình thức hợp thẩm
7

1

=

9 16

5



152.

2.

5

8

1

1

161.

2.

5

2

5

9
2.
8


Thực trạng trong việc xây dựng số lượng và chất lượng
các chủ đề dạy học tích hợp trên địa bàn huyện Thủy nguyên

tích hợp, từ đó dẫn đến chất lượng một số chủ đề chưa cao,
chưa đạt yêu cầu.
- Thực trạng sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy
học tích hợp;
5. Rất thường xuyên.
4. Thường xuyên
3. Đôi khi.
2. Hiếm khi.
1. Không bao giờ.
- Thực trạng sử dụng phương pháp và kỹ
thuật dạy học tích hợp;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status