Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Họ và tên tác giả
SINH VIÊN: TẠ THỊ TIỂU NHƯ
Mã sinh viên: CC01100056
Lớp: CĐ11QM1
MÔN: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THẦY VŨ VĂN DOANH
( Email: [email protected])
HÀ NỘI, 2015
Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Họ và tên tác giả
SINH VIÊN: TẠ THỊ TIỂU NHƯ
Mã sinh viên: Cc01100056
Lớp: CĐ11QM1
Tên chuyên đề:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG, CHUYỂN ĐỔI, CANH TÁC, QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI
GDP, 22,6% giá trị xuất khẩu, 72% dân số sống ở nông thôn và 54% lực lượng lao
động trong nông nghiệp. Mặt khác đất đai là tư liệu quan trọng trong canh tác
-
nông nghiệp.
Đất đai là quý giá như vậy nhưng không ít người thờ ơ đối với thiên nhiên, với đất.
Do đó trên pham vi toàn cầu và nước ta diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu
hẹp, do bị thoái hoá, ô nhiễm, chuyển mục đích sử dụng. Bởi vậy vấn đề quan trọng
là phải xem xét lại mối quan hệ giữa con người với tài nguyên đất, trên cơ sở những
giải pháp điều chỉnh tác động tới đất trên quan điểm phát triển bền vững có cân
-
nhắc tất cả các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
Đặc biệt trong thời gian qua do nhận thức và hiểu biết về đất đai của nhiều người
dân còn hạn chế, đã lợi dụng và khai thác không hợp lý dẫn đến nhiều diện tích đất
đai bị thoái hoá làm mất đi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất, làm cho
nhiều loại đất vốn màu mỡ lúc ban đầu, nhưng sau một thời gian canh tác trở
thành những loại đất “có vấn đề”, có nhiều hạn chế vì vậy để sử dụng chúng có hiệu
quả cần thiết phải đầu tư cải tạo và bảo vệ, rất tốn kém trong nhiều trường hợp
-
chưa chắc đã thành công.
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia nói chung và xã Kênh Giang
chúng tôi nói riêng, đất vừa là tư liệu sản xuất và cũng là nơi xây dựng các công
-
hướng quy hoạch đất đai, nâng cao chất lượng đất . Qua đó nhận thấy được những
điều đã làm được và những vấn đề tồn tại cần khắc phục, đề ra những phương
hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp, xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường , tạo cơ
sở pháp lý có hiệu quả trong bảo vệ môi trường nhằm phát triển hài hòa giữa kinh
tế xã hội và môi trường.
Vì những lẽ trên, được sự đồng ý của Khoa Môi Trường và hướng dẫn của thầy
giáo Vũ Văn Doanh tôi đã thực hiện đề tài: “Hiện trạng sử dụng, chuyển đổi,
canh tác, quản lý đất đai tại xã Kênh Giang - huyện Thuỷ Nguyên - thành phố
Hải Phòng”
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 5
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
A. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực xã Kênh Giang
1. Khái quát về điều kiện tự nhiên
1.1.
Vị trí địa lý
Hình: Bản đồ hành chính xã Kênh Giang
Kênh Giang nằm ở phía Bắc huyện Thuỷ Nguyên, cách trung tâm thành phố
15km. Có vị trí địa lý như sau:
Phía Bắc giáp xã Lưu Kiếm.
Phía Nam giáp xã Kiền Bái, Thiên Hương, Thuỷ Sơn.
Đặc điểm thời tiết, khí hậu
1.3.
Kênh Giang nằm trong vùng khí hậu đồng bằng ngoại thành Hải Phòng mang
đặc trưng thời tiết của miền Bắc, khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai hướng gió chủ
đạo Đông Bắc và Đông Nam, có 4 mùa với 4 kiểu thời tiết: mùa xuân ấm áp, mùa Hè
nóng, mùa Thu mát mẻ và mùa Đông lạnh có các đặc điểm chủ yếu:
-
Nhiệt độ trung bình các năm (từ năm 2007 - 2013) dao động trong khoảng từ 23 0C
đến 24,60C. Các tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1 và tháng 2. Các tháng nóng
nhất trong năm là tháng 6 và tháng 7. Nhiệt độ trung bình cao nhất là vào tháng 6
-
năm 2010 (30,60C), thấp nhất là vào tháng 1 năm 2011 (12,7 0C).
Tổng số giờ nắng trung bình trong các năm là 1215,7 giờ. Số giờ nắng phụ thuộc
theo mùa. Mùa đông số giờ nắng chiếm trung bình 28% tổng số giờ nắng cả năm.
Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong
vùng, ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất ô nhiễm. Tổng
bức xạ trung bình hàng ngày ở khu vực là 100-120 Kcal/cm 2. Các tháng có bức xạ
cao nhất là các tháng mùa hè (tháng 6, tháng 8 và tháng 9) và thấp nhất là các
-
tháng mùa Đông.
Lượng mưa trung bình năm từ 1600-1800mm/năm. Bão thường xảy ra từ tháng 6
đến tháng 9.
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa chiếm
-
của biến đổi khí hậu trên trái đất.
+ Tốc độ gió trung bình trong năm: 2,5 m/s.
Đặc điểm thuỷ văn, khí tượng
Xã Kênh Giang có hệ thông sông Giá là nhánh nhỏ của sông Bạch Đằng. Sông Giá
cung cấp nguồn nước chính cho đồng ruộng phục vụ sản xuất nông nghiêp. Hệ
thống kênh mương của sông Giá chạy dài qua tất cả các thôn trong xã tạo không
-
gian thoáng đãng, mát mẻ có tác dụng cải thiện môi trường.
Ngoài ra các ao, đầm, hồ nằm rải rác trên địa bàn xã có tác dụng tưới và tích trữ
nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên
1.5.
Diện tích tự nhiên của xã là 319,10ha
-
Đất:
Như đã nói ở trên đất đai xã Kênh Giang được sông Giá- một nhánh của sông
Bạch đằng rộng lớn bồi đắp từ xa xưa. Thành phần cơ giớ là đất thịt trung bình tới
thịt nặng có độ tơi xốp, độ mùn khá cao. Độ phì nhiêu khá, phần lớn trồng lúa, hoa
màu, cây ngắn ngày. Trải qua thời gian canh tác lâu đời đặc tính đất có sự biến đổi
cả về lượng và chất.
-
Page 8
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
-
Nhìn chung, môi trường không khí trên địa bàn xã còn tương đối sạch, các chỉ tiêu
nồng độ trung bình của bụi và các khí độc (CO, SO 2, NO2) đều thấp hơn tiêu chuẩn
cho phép.
- Nhưng tình trạng bụi, khí thải của phương tiện đi lại qua quốc lộ 10 (chủ yếu
là xe khách, xe contener vận chuyển hàng hoá từ cảng Hải Phòng đi qua xã tới
thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh) là khá lớn.
2.3. Môi trường đất
Môi trường đất nổi lên những vấn đề cần chú ý sau:
-
Hiện tượng suy giảm hệ động - thực vật sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật cho
cây trồng.
- Do nhận thức chưa đúng của một số hộ dân trong việc sử dụng phân bón vô
cơ, thuốc bảo vệ thực vật nên đã sử dụng phân hoá học quá mức và do rửa trôi đã
làm cho đất bị chai cứng, nhiễm độc; cây trồng vật nuôi, vi sinh vật có lợi sống trong
đất và nhiều sinh vật thuỷ sinh bị tiêu diệt.
2.4. Chất thải rắn
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất
thải rắn y tế được xử lý theo hình thức thu gom chôn lấp, đốt với tỷ lệ thấp.
3. Khái quát về điều kiện kinh tế-xã hội
Cơ Cấu
100
48,67
51,33
100
76,6
23,4
77,5
76,8
23,2
( Nguồn: Tổng hợp số liệu tại xã Kênh Giang)
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 9
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
Cơ cấu lao động, dân số được thể hiện rõ trong bảng trên.
-
Dân số kế hoạch hoá gia đình đạt 80% kế hoạch năm, tỷ lệ áp dụng các biện pháp
tránh thai hiện đại đạt 77,4%. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên đạt 0,84%, tỷ lệ sinh
-
con thứ 3 là 5%, tỷ suất sinh là 13,2%.
cấy hết diện tích lúa cả năm 133,7ha trong đó diện tích gieo thẳng là 88ha, đạt
100% kế hoạch bẳng các giống lúa ngắn ngày có năng suất cao, tiếp tục triển khai
có hiệu quả mô hình cánh đồng mẫu lớn tập trung tại xứ đồng Giá thôn Mỹ Giang.
Thực hiện tốt công tác phòn trừ sâu bệnh, diệt chuột, chống rét và chăm bón lúa.
Tổng giá trị sản xuất từ trồng trọt năm 2014 là 4,24 tỷ đồng.
+ Chăn nuôi: Tổng đàn lợn là 3800 con. Quân và dân trong xã đã làm tốt công
tác tuyên truyền phòng chống dịch cúm gia cầm và các dịch bệnh ở đàn gia súc đặc
biệt là dịch tai xanh ở lợn, tiêm vắc xin cho đàn chó mèo nuôi. Giá trị thu nhập chăn
nuôi của xã năm 2014 đạt 7,73 tỷ đồng.
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 10
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
+ Thuỷ sản: Diện tích nuôi trông thuỷ sản 34,57ha, năng suất 2,9 tấn/ha, sản
lượng 120,2 tấn, giá trị 3,87 tỷ đồng
+ Hợp tác xã dịch vụ phân bón trả chậm cho nông dân đạt 100 tấn, dịch 5 tấn
giống các loại, kết hợp với trạm khuyến nông tổ chức tập huấn khoa học kỹ thuật
cho nông dân được 15 lớp có trên 500 lượt người tham gia, tổ chức đào tạo trung
cấp nuôi trồng thuỷ sản và trung cấp thú y được trên 100 học viên.
-
Công nghệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, xây dựng, dịch vụ năm 2011 chiếm
tỷ trọng 28,21% so các năm trước có xu hướng tăng mạnh, tốc độ tăng trưởng bình
quân trong 5 năm (2006-2011) tăng 47,01%/năm.
+ Thành phần tham gia hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn xã chủ yếu
+ Trường tiều học có 217 học sinh. Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,4 %, tỷ lệ đạt
giỏi là 38,7% có 15 em đạt học sinh giỏi cấu Huyện và 4 em đạt học sinh giỏi cấp
thành phố.
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 11
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
+ Trường Trung học cơ sở: Có 103 học sinh. Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99%, tỷ
lệ học sinh giỏi đạt 32,4% có 61 em học sinh giỏi cấp huyện và 2 học sinh giỏi cấp
thành phố
-
Y tế
+ Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của
nhân dân. Chủ động phòng chống các dịch bệnh.
+ Khám chữa bệnh cho tổng sô 1750 người.
+ Công tác tiêm chủng mở rộng được tuyên truyền rộng rãi trên hệ thống loa
truyền thanh để các bà mẹ có con trong độ tuổi biết và đưa con đi tiêm kết quả tiêm
phòng đạt 100%.
+ Cấp thẻ bảo hiểm y tế được 1121 thẻ
+ Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi.
+ Phối hợp với trung tâm y tế huyện tổ chức kiểm tra các quán ăn, kinh doanh
thực phẩm đạt 6 hộ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, toàn xã không có dịch
bệnh xảy ra.
Công tác chính sách xã hội, xoá đói giảm nghèo, thông tin tuyên truyền, văn
-
huyện.
Mỗi thôn trong xã đều có đình làng, chùa làng – thế giới tâm linh của nhân dân đặc
biệt là đền Chợ Giá và đền Nghè Mỹ Giang là hai di tích tiêu biểu của xã nhà, thu hút
khách thập phương khi mở hội.
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 12
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
II.
Tất cả các thôn đã có nhà văn hoá, là nơi tập trung sinh hoạt cộng đồng, giao lưu
văn nghệ tuy nhiên vẫn còn hạn chế về diện tích.
Hiện trạng sử dụng, chuyển đổi, canh tác, quản lý đất đai và phân tích tác
động lên đất đai tại Xã Kênh Giang – huyện Thuỷ Nguyên – thành phố Hải
Phòng.
Kênh Giang với dân số 2.562 người với tổng diện tích đất tự nhiên là
319,10ha. Là một xã thuần nông, canh tác lúa nước là chủ yếu. Dân số trong xã
không ngừng tăng lên, xã hội phát triển dẫn tới yêu cầu về lương thực ngày càng
cao tạo sức ép lên canh tác nông nghiệp phải áp dụng phương pháp làm tăng mức
sản xuất và cường độ khai thác độ phì của đất. Bên cạnh những tác động tích cực
còn tồn đọng rất nhiều những tác động tiêu cực.
1. Hiện trạng sử dụng đất
Báo cáo thực tập
Bảng2:Hiện trạng sử dụng đất ( năm 2010)
Stt
(1)
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất sông, suối
Đất phát triển hạ tầng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất khu du lịch
Đất ở nông thôn
Mã
(3)
NNP
DLN
LUN
HNK
CLN
RPH
RDD
DBT
RSX
NTS
LMU
NKH
PNN
CTS
CQP
CAN
SKK
5,06
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
50,15
15,68
0,00
14,81
4,63
141,80 44,35
2,67
0,80
0,00
0,00
0,00
0,30
0,09
0,00
0,00
0,00
0,00
2,39
0,71
3,62
1,13
6,81
2,10
70,59
công trình còn chắp vá, đất ở sử dụng chưa thật hợp lý và tiết kiệm.
2. Tình hình biến động sử dụng đất đai
Bảng 3: Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005-2010
Stt
Đất nông nghiệp
NNP
Đất lúa nước
Đất trồng cây hàng năm
còn lại
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệp khác
DLN
Năm 2005
Năm 2010
Diện
Diện
Cơ
Cơ cấu
tích
tích
cấu
(%)
(ha)
(ha)
1.4
1.5
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
3
4
tích
Mã
tự
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan công trình sự
nghiệp
Đất cơ sở sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp
Đất di tích danh thắng
Đất tôn giáo, tín
ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
Đất sông, suối
Đất phát triển hạ tầng
50,15
14,81
0,00
15,68
4,63
0,00
14,70
-0,09
44,80
141,80 44,35
-1,15
CTS
2,57
0,81
2,57
0,80
0,00
SKC
NTD
3,62
1,13
3,62
1,13
0,00
SON
DHT
CSD
ONT
76,67
54,55
2,20
30,51
24,03
17,09
0,69
9,56
77,30
55,32
Page 16
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
2.2.
Biến động diện tích đất nông nghiệp
Trong giai đoạn 2005-2010, diện tích đất nông nghiệp giảm 1,4 ha do chuyển
sang các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa nước, đất trồng cây hằng năm còn
lại) giảm 16,01 ha do chuyển trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp và chuyển sang
nhóm đất phi nông nghiệp:
+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 0,68 ha
+ Chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp: 15,33 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản tăng 14,7 ha
- Đất nông nghiệp khác giảm 0,09 ha do chuyển sang đất phát triển hạ tầng.
2.3.
Biến động diện tích đất phi nông nghiệp
Trong giai đoạn 2005 - 2010 diện tích đất phi nông nghiệp giảm 1,15 ha, cụ
thể:
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giảm 2,58 ha do chuyển
sang đất nuôi trồng thủy sản
- Đất phát triển hạ tầng tăng 0,77 ha do chuyển từ đất nông nghiệp sang.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng tăng 0,03 ha do chuyển từ đất nuôi trồng thủy sản
sang.
chưa hợp lý.
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp chưa đạt hiệu quả kinh tế cao trên 1 đơn
vị diện tích, đất dành cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa còn thấp.
- Trong sử dụng đất vẫn còn tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, sử dụng
đất sai mục đích; sử dụng đất không theo quy hoạch, kế hoạch
4. Phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cho cấy trồng cảnh hưởng tới
môi trường đất.
- Trong sản xuất nông nghiệp ở xã việc sử dụng phân bón là một trong những
vật tư quan trọng và được sử dụng với lượng khá lớn hàng năm. Phân bón góp
phần đáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, chất lượng nông sản. Theo đánh
giá của việc dinh dưỡng cây trông quốc tế (IPNI), phân bón đóng góp 30 – 35% tổng
sản lượng cây trồng.
- Để lấy năng suất cao cho sản phẩm nông sản (lúa) người dân xã nhà đã phải
sử dụng lương phân bón khá lớn. Ví dụ cho thúc cây lúa mau lớn đã cần sử dụng:
+ Bón thúc phân lần 1:Lượng phân bón cho một sào (1 sào = 360m 2) như sau:
Đối với lúa lai: Bón 4 kg đạm urê + 4 kg kali; đối với lúa thuần bón 4 kg đạm urê + 2
kg kali
+ Bón thúc lần 2 khi lúa có đòng non. Lượng phân bón cho một sào như sau:
Đối với lúa lai, bón 4 kg đạm urê + 4 kg kali; đối với lúa thuần, bón 2 kg đạm urê + 3
kg kali.
+ Phòng trử sâu bệnh cần sử dụng một loạt các chất hoá hoc: thuốc trừ sâu,
clo hữu cơ, DDT, lidan, aldrin, photpho hữu cơ ...).
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 18
Lớp: CĐ11QM1
+ Kiểm tra lại diện tích các hộ có diện tích nuôi trồn thuỷ sản và ngoài vùng
thu hoa lợi công sản hàng năm, ký hợp đồng cho các hộ nuôi thuỷ sản trên toàn xã.
Công tác giải phóng mặt bằng
+ Kiểm kê đất đai, hoa màu, lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng
xây dựng trường mầm non trung tâm tại xứ đồng Phản.
+ Giải toả hành lang, mở rộng đường phục vụ làm đường giao thông nội đồng
theo đề án xây dựng nông thôn mới.
6. Diện tích đất đai bị bỏ hoang, chuyển đổi mục đích sử dụng
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 19
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
- Xu hướng công nghệ hoá trong canh tác đất nông nghiệp ngày một tăng làm
diện tích đất bạc màu và sau đó là hoang hoá ngày càng lớn.
-Đất đai canh tác bị người dân trong xã bỏ hoang ngày một nhiều. Mặt khác,
một sô vùng chỉ canh tác 2 vụ chiêm và vụ mùa của cây lúa còn lại là bỏ hoang đất
không canh tác rau màu hay trú trọng tới vụ đông. Diện tích đất bị bỏ không suốt
thời gian dài 2 - 4 tháng khi canh tác lại rất khó khăn. Ý kiến đa phần người dân
trong xã cho rằng năng suất vụ đông không cao, công chăm sóc, phân bón mất khá
nhiều. Thay vào đó họ lựa chọn công việc hợp đồng trong các nhà máy thủ công
nghệp cạnh xã.
- Đất bị thoái hoá càng nhiều người dân không canh tác lúa, rau màu nữa mà
thay vào đó là chuyển đổi mục đích sử dụng. Tiến hành đổ nền đất cao nên hoặc đổ
xi măng làm mặt bằng nuôi gia cầm, gia súc. Bên cạnh những hộ dân được sự chấp
Đất nông nghiệp
NNP
1.1
Đất lúa nước
DLN
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Diện
tích
(ha)
(4)
319,7
5
142,0
4
60,90
Page 20
Cơ
cấu
(%)
(5)
100,0
(ha)
(%)
(8)
(9)
319,7 100,0
5
0
140,2
43,87
7
41,96
13,12
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
Th
ứ
tự
Các kỳ quy hoạch
Hiện trạng
năm 2010
Kỳ cuối đến
năm 2015
Diện
5,06
16,15
5,05
16,05
5,02
1.4
(2)
Đất trồng lúa nương
Đất trồng cây hàng năm
còn lại
Đất trồng cây lâu năm
Diện
tích
(ha)
(4)
-
CLN
-
-
LMU
-
-
-
-
-
-
Đất nông nghiệp khác
NKH
14,81
4,63
14,81
4,63
32,11
10,04
(5)
-
CTS
2,57
0,80
2,87
0,90
2,87
0,90
2.2
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan, công trình sự
nghiệp
Đất quốc phòng
CQP
-
-
doanh
Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, gốm sứ
Đất cho hoạt động
khoáng sản
Đất di tích, danh thắng
Đất xử lý, chôn lấp chất
thải
SKK
-
-
-
-
-
-
SKC
0,30
0,09
1,00
-
-
DDT
-
-
-
-
-
-
DRA
-
-
0,03
0,01
0,03
SMN
6,71
2,10
3,97
1,24
2,12
0,66
Đất sông, suối
SON
70,59
22,08
70,59
22,08
70,59
22,08
Đất có mặt nước chuyên
2.12 dùng
2.13
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 21
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
Th
ứ
tự
(1)
2.14
3
Hiện trạng
năm 2010
Chỉ tiêu
(3)
Diện
tích
(ha)
(4)
Các kỳ quy hoạch
11,33
Kỳ cuối đến
năm 2020
Diện
Cơ
tích
cấu
(ha)
(%)
(8)
(9)
36,44
11,40
( Nguồn báo cáo tổng hợp cuối năm 2014 xã Kênh Giang)
- Quản lý đất theo quy hoạch được huyện phê duyệt, kiên quyết ngăn chặn, xử
lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất sai mục đích trên địa bàn toàn xã.
- Tiếp tục thực hiện nghĩ quyết 20 của huyện uỷ, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu
cấp giấy chứng nhận được sử dụng lần đầu cho công dân.
- Phối hợp với tài chín tổ chức đo, giao hợp đồng diện tích ao ngoài hạng điền,
thu hoa lợi công sản năm.
- Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục rà soát đất
nông nghiệp xen kẹt trong quy hoạch dân cư, khu dân cư lập hồ sơ các hộ đủ điều
kiện đề nghị các cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ: Nghiên cứu ứng
dụng các giống cây trồng vật nuôi chủ lực như các giống lai (lúa, đậu tương, lạc,
định, xét duyệt dự án, giao đất phải theo đúng kế hoạch và quy định của pháp luật;
giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kiến nghị bổ sung và điều chỉnh quy
hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo pháp luật quy định.
- Xây dựng chính sách đất đai và cụ thể hoá các điều khoản của Luật đất đai và
các văn bản dưới Luật, đảm bảo kịp thời và phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương.
- Cần có chính sách khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư vào các dự án phát
triển kinh tế, xã hội trên địa bàn; khuyến khích phát triển mạnh mẽ các thành phần
kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, thương mại,
du lịch. Thu hút người có tài và lao động có trình độ kỹ thuật từ các vùng khác đến
công tác và làm việc lâu dài trên địa bàn xã; đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo
nguồn nhân lực bằng cách đào tạo tại chỗ, gửi đi đào tạo, liên kết đào tạo;
- Tăng cường đầu tư để đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ chuyên
môn ở tất cả các ngành các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai;
- Quan tâm và giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời có
chính sách đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp, bố trí việc làm để ổn định đời
sống cho các hộ khi bị thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch.
Giải quyết tranh chấp đất đai theo đúng Luật đất đai;
- Đẩy nhanh tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; theo sát sự biến
động do chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
- Khuyến khích đầu tư thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất;
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 23
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
SVTH: Tạ Thị Tiểu Như
Page 24
Lớp: CĐ11QM1
Báo cáo thực tập
- Mở rộng dậy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, có chính
sách khuyến khích hỗ trợ học nghề cho lực lượng lao động; chú trọng đào tạo lao
động là người địa phương, sử dụng họ vào các doanh nghiệp đóng trên địa bàn;
- Huy động tối đa các nguồn vốn cho sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng từ
nguồn vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết và vốn tự có trong
nhân dân;
- Nguồn thu từ đất phải được sử dụng thoả đáng cho mục đích phát triển kinh
tế lẫn vấn đề xã hội.
- Huy động tiền vốn và nhân lực trong nhân dân vào các hoạt động sản xuất và
kinh doanh, đẩy mạnh phát triển sản xuất để có nguồn lực tài chính, phát huy và
khai thác hết nội lực của địa phương từ các nguồn thu, các khoản thuế;
- Mở rộng hình thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để đầu để xây dựng
cấc công trình hạ tầng quy mô nhỏ, phục vụ dân sinh, nhất là các hệ thống giao
thông, …Đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức địa bàn xã.
8.3. Giải pháp về khoa học - công nghệ
- Ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất và các
lĩnh vực khác như: quản lý, điều hành... Khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công
nghệ để tạo ra sản phẩm có giá trị cao. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc
hậu cũng như các thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường;
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn;
- Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất