ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
NGÔ VĂN TUYẾN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THAM VẤN HỌC ĐƢỜNG
CHO HỌC SINH THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
NGÔ VĂN TUYẾN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THAM VẤN HỌC ĐƢỜNG
CHO HỌC SINH THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
: Quản lý giáo dục
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
phạm - Đại học Thái Nguyên;
- Các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn
tác giả trong suốt quá trình học tập;
- Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Giáo dục Trung học và các Cục, Vụ, Viện liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng, Lãnh đạo và giáo
viên các trường THPT trên địa bàn huyện Thủy Nguyên;
- Người hướng dẫn khoa học và các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học phê
duyệt đề cương Luận văn đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiều ý kiến quý báu để tác giả
hoàn thành bản Luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn còn nhiều thiếu
sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Ngô Văn Tuyến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THAM VẤN HỌC ĐƢỜNG VÀ
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM VẤN CHO HỌC SINH TẠI
CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG .....................38
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo tại huyện Thủy
Nguyên - Hải Phòng ....................................................................................................38
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên huyện Thủy Nguyên ........................................38
2.1.2. Kinh tế - Văn hóa xã hội huyện Thủy Nguyên ..................................................38
2.1.3. Giáo dục và đào tạo huyện Thủy Nguyên .........................................................39
2.1.4. Vài nét về trường các trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu........................40
2.2. Thực trạng hoạt động TVHĐ và quản lý hoạt động TVHĐ cho học sinh của 03
trường THPT(Lê Ích Mộc - Phạm Ngũ Lão - Dân lập 25/10) huyện Thủy Nguyên ...41
2.2.1. Thực trạng về hoạt động TVHĐ ở 03 trường THPT .........................................41
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động TVHĐ cho học sinh của 03 trường THPT huyện
Thủy Nguyên - Thành phố Hải Phòng .........................................................................59
.........................59
....................................................................63
..........66
..............................................................................................................70
...............................73
........................................................................................77
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................................80
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM VẤN HỌC
ĐƢỜNG TẠI CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG.. 81
3.1. Các nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp ....................................................81
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm ......................................................................95
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp đề xuất .....................................................95
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................98
1. Kết luận ....................................................................................................................98
2. Khuyến nghị ...........................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................102
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CMHS
: Cha mẹ học sinh
DSGĐTE
: Dân số gia đình trẻ em
: Trung học phổ thông
TV
: Tham vấn
TVHĐ
: Tham vấn học đường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
............................................................41
..............................................................................................44
................................ 49
..................53
,
kiểm tra đánh giá TVHĐ ............................................................................55
..................60
...................................................63
...67
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay sự phát triển với tốc độ nhanh và đầy biến động của nền kinh tế - xã
hội, sự phát triển của quá trình toàn cầu hóa đã đem lại những thay đổi đáng kể trong
đời sống vật chất, tinh thần của mỗi con người trong xã hội, đặc biệt là ở những nước
đang phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực nó cũng gây
ra không ít những mâu thuẫn, xung đột và tác động tiêu cực đến đời sống của mỗi cá
nhân, gia đình và xã hội. Dưới góc độ nghiên cứu về vấn đề tham vấn học đường
(TVHĐ) cụ thể là
về TVHĐ
,
TVHĐ
. Ở mỗi cá nhân xuất hiện những khó khăn mà bản thân mỗi cá nhân không
thể giải quyết được, cần tìm đến sự trợ giúp của TVHĐ - một loại hình đang ngày
càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Áp lực lớn từ những vấn đề của xã hội hiện đại
cũng làm cho quá trình phát triển của học sinh THPT - lứa tuổi đang trong giai đoạn
hình thành và phát triển nhân cách mạnh mẽ nhất - diễn ra không hoàn toàn phẳng
lặng, êm xuôi mà ở mỗi giai đoạn phát triển thường xảy ra những lo âu, căng thẳng,
xung đột riêng. Vì thế, trong quá trình phát triển học sinh luôn có những sự mất cân
bằng với các hiện tượng bất thường. Trong thực tế, một số hiện tượng bất thường xẩy
ra chỉ là tạm thời, là tự nhiên, thậm chí là cần thiết. Tuy nhiên ở một số trường hợp cụ
thể, chúng là biểu hiện của sự nhiễu loạn tâm lí ở trẻ khiến cha mẹ, thầy cô giáo lo
lắng, bực bội và nhiều khi bất lực. Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng học
của học sinh THPT. Vấn đề đặt ra là cần phải tìm hiểu xem có những nguyên nhân cơ
bản nào gây ra những khó khăn của các em? nhu cầu tham vấn của các em ở mức độ
nào ? lĩnh vực nào các em cần được tham vấn nhiều nhất ? để từ đó xác định phương
hướng tổ chức các hoạt động tham vấn và quản lý hoạt động tham vấn, nhằm đáp ứng
nhu cầu của các em học sinh trong phạm vi của huyện cũng như toàn thành phố. Xuất
phát từ những lí do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tham
vấn học đường cho học sinh THPT huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải phòng”
làm đề tài nghiên cứu khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động TVHĐ, quản lý hoạt động tham
vấn học đường, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TVHĐ của hiệu trưởng các
trường THPT giúp cho hoạt động TVHĐ cho học sinh THPT huyện Thủy Nguyên –
Thành phố Hải Phòng có kết quả.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tham vấn và quản lý hoạt TVHĐ đường cho học sinh THPT tại
huyện Thủy Nguyên - Thành Phố Hải Phòng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động TVHĐ cho học sinh THPT tại huyện Thủy
Nguyên - Thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động TVHĐ và quản lý hoạt động TVHĐ cho học sinh THPT tại huyện
Thủy Nguyên - Thành phố Hải Phòng hiện nay chưa được thực hiện một cách bài
của 03 trường THPT trong huyện Thủy Nguyên - TP. Hải Phòng. Trường THPT
Phạm Ngũ Lão, trường THPT Lê Ích Mộc, trường THPT dân lập 25/10.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sử dụng phối hợp
các phương pháp sau
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa tài
liệu nhằm xác định các khái niệm và cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Thu nhận thông tin, phát hiện vấn đề từ thực tiễn quá
trình thực hiện tham vấn học đường tại các trường THPT huyện Thủy Nguyên, kiểm
chứng các lý thuyết về TVHĐ.
72.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đối với các cán bộ quản lý, giáo viên ,
cha mẹ học sinh và học sinh để tìm hiểu đánh giá thực trạng và các biện pháp quản lý
hoạt động TVHĐ của hiệu trưởng trường THPT Huyện Thủy Nguyên.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn(cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh): Được thực
hiện nhằm tìm ra những nguyên nhân về thực trạng hoạt động TVHĐ và quản lý hoạt
động TVHĐ.
7.2.4. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động quản lý: Sản phẩm hoạt động
tham vấn, Sản phẩm hoạt động quản lý TVHĐ của Hiệu trưởng
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích dữ liệu cần nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo. Luận
văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tham vấn học đường cho học
sinh THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tham vấn học đường cho học sinh tại các
trường THPT huyện Thủy Nguyên - TP. Hải Phòng.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tham vấn học đường tại các
thể hiện trong “3 quá trình” sau:[31]
- Một là: sự thấu hiểu một cách rõ ràng về bản thân, về khả năng, sở thích hoài
bão, nguồn lực cũng như những hạn chế của bạn đối với nghề; động lực thúc đẩy bạn
chọn nghề.
- Hai là: kiến thức về những yêu cầu, điều kiện của thành công, những thuận
lợi và khó khăn; sự đền bù; những cơ hội và những triển vọng phát triển trong các
giới hạn khác nhau của công việc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
- Ba là: nguyên nhân thực sự trong mối liên hệ của hai nhóm trong thực tế.
Tuy nhiên đối với Parson trong công việc của ông, đã chỉ ra cho chúng ta thấy
nhiều điểm trong các nguyên tắc này thực sự trở thành nguyên lý của nghề Tham vấn.
Ví dụ, ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phải có một người hướng dẫn chuyên
nghiệp và gợi ý rằng một người hướng dẫn tốt không thể đưa ra các quyết định cho
người khác, những người mà một cách cơ bản phải quyết định điều gì tốt nhất cho
anh ta hoặc cô ta. Ông cũng cho rằng một nhà tham vấn (NTV) nên thân tình, cởi mở,
trung thực và tốt bụng với thân chủ (TC). Điều đó có ý nghĩa quyết định đối với các
NTV trong sự nỗ lực giúp đỡ TC phát triển những tiềm năng riêng của họ. Với những
tư tưởng nêu trên, Parsons không những xứng đáng với danh hiệu là người sáng lập ra
công tác hướng dẫn tư vấn nghề nghiệp mà còn xứng đáng với danh hiệu người sáng
lập của tham vấn.
- Tham vấn chính thức ra đời vào những năm 1930 do công của E.G
Williamson (1900-1979). Lần đầu tiên trong lịch sử một lý thuyết hoàn chỉnh của
tham vấn được đưa ra, phân biệt rõ rệt với thuyết phân tâm học đang thịnh hành thời
bấy giờ của Freud [36].
nhằm làm tăng hiệu quả mối quan hệ trợ giúp giữa người tham vấn và thân chủ, mối
quan hệ dựa trên sự thấu cảm, chấp nhận, quan tâm, của người tham vấn đối với
từng thân chủ có những đặc trưng về lứa tuổi, giới tính, kinh nghiệm, trình độ văn
hoá khác nhau [34].
Các nghiên cứu ở Xô Viết cũng góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận
cho kỹ thuật tư vấn hướng nghiệp. Tác giả V.Xlukina với nghiên cứu về cách thức
xác định nghề của thanh niên với ba giai đoạn như: Hình thành nhu cầu “muốn” lắm
vững nghề, ý thức về năng lực và khả năng; hình thành biểu tượng tương ứng về hoạt
động nghề nghiệp. K.K.Platonov đã nghiên cứu và đưa ra tư vấn nghề với hệ thống
biện pháp tâm lý - giáo dục để phát hiện và đánh giá năng lực của học sinh, lấy đó là
cơ sở cho việc chọn nghề của cá nhân.
Trong tâm lý học Xô Viết, những nghiên cứu về cách thức trị liệu tâm lý cũng
cũng đã được phát triển ở thập kỷ 70 và đi sâu vào tìm kiếm những tác động tạo nên
sự tự tin, tâm thế xã hội mang tính giáo dục nhân cách lao động và đạo đức ở cá nhân.
Nghiên cứu của V.N.Miasishev (1973) hướng tới khám phá xung đột của cá nhân và
xây dựng lại ở họ mối quan hệ tích cực thông qua liệu pháp trò chuyện.
Một trong những thay đổi lớn nhất của tham vấn trong giai đoạn hiện nay là
tập trung vào lĩnh vực văn hoá hay còn gọi là tham vấn xuyên văn hoá. Các nhà tham
vấn hiện nay đều cho rằng sẽ rất khó khăn trong việc giúp đỡ khách hàng nếu nhà
tham vấn không nắm được nền tảng văn hoá của thân chủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Để làm tốt công tác tham vấn thì kỹ năng tương tác như là kỹ năng tham vấn cơ
bản. Robert L, Gibson và Marianne H. Mitchell [30], hai tác giả cho rằng nhà tham vấn
cần thiết phải hội tụ các kỹ năng như : Kỹ năng giao tiếp; kỹ năng chuẩn đoán đánh giá;
Các nghiên cứu về khái niệm và bản chất của hoạt động tham vấn nói chung,
tham vấn học đường nói riêng của các tác giả Nguyễn Ngọc Phú, Trần Thị Minh Đức,
Phạm Tất Dong, Trần Quốc Thành, Nguyễn Thị Mùi, Bùi Thị Xuân Mai... được bàn
luận và phân tích trong các hội thảo, bài báo đăng tải trên tạp trí khoa học. Những
giáo trình về tham vấn được xuất hiện ở một số trường đại học với sự trợ giúp kỹ
thuật của chuyên gia nước ngoài đánh dấu bước tiến về lý luận trong tham vấn tại
Việt Nam.
Về lý thuyết tham vấn, số lượng khá khiêm tốn chủ yếu được dịch của các tác
giả nước ngoài đang tồn tại ở phía Bắc. Giới thiệu tổng quát về tham vấn, lịch sử, các
kỹ năng tham vấn có tác phẩm “Công tác tham vấn trẻ em, Giới thiệu thực hành” của
Kathryn Geldard và David Geldard (Nguyễn Xuân Nghĩa và Lê Lộc dịch, Nxb Đại
học Mở – Bán công công thành phố Hồ Chí Minh) [15]; cung cấp một quan điểm,
một cách tiếp cận hiệu quả trong tham vấn theo trường phái tâm lý học nhân văn với
tác phẩm “Tiến hình thành nhân” của nhà tâm lý học lỗi lạc trên thế giới Carl Rogers
(Ts.Tâm lý học Tô Thị Ánh và Vũ Trọng Ứng dịch, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh) [3];
tài liệu của UNICEF về tập huấn “ Công tác tham vấn trẻ em” cho các giảng viên [21].
Còn các tác giả Việt Nam, như Bác sĩ Nguyễn Khắc Viện (lĩnh vực tham vấn
trẻ em gia đình); Bác sĩ Đỗ Hồng Ngọc; Lê Diên Hồng, Bùi Đại, Bác sĩ Phan Văn
Trường, Ngô Thị Khánh, Nguyễn Văn Kính (lĩnh vực tham vấn HIV/AIDS - Các tài
liệu tập huấn) [21].
Lý thuyết về tham vấn chưa được biên soạn thành hệ thống, bài bản như các
ngành khoa học khác mà chỉ được đề cập rải rác ở các bài báo, tạp chí.
Tác giả Trần Thị Minh Đức cũng cho ra cuấn “Giáo trình tham vấn tâm lý”
(2008) [8].Đã dành một chương bàn về kỹ năng tham vấn tâm lý. Như kỹ năng lắng
nghe, kỹ năng xây dựng lòng tự trọng, kỹ năng thấu hiểu, kỹ năng thông đạt, kỹ năng
phản hồi, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng thách thức đối chất, kỹ năng diễn đạt lại, kỹ
là sự áp dụng các nguyên tắc tâm lý, sức khỏe tinh thần hay nguyên tắc về sự phát
triển con người thông qua các chiến lược can thiệp một cách có hệ thống về nhận
thức, cảm xúc, hành vi, tập trung vào sự lành mạnh phát triển cá nhân, phát triển nghề
nghiệp cũng như tư vấn bệnh lý [31].
Tổ chức tham vấn thế giới định nghĩa khái niệm tham vấn như sau: Tham
vấn là một quá trình trợ giúp dự trên các kỹ năng, trong đó, một người dành thời
gian, sự quan tâm và sử dụng thời gian một cách có mục đích để giúp đỡ thân chủ
khai thác tình huống, xác định và triển khai giải pháp khả thi trong một thời gian
cho phép [31].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Về phía các tác giả Việt Nam, định nghĩa tham vấn cũng được xem xét,
phân tích từ nhiều khía cạnh khác nhau:
Tác giả Trần Thị Minh Đức định nghĩa tham vấn là sự tương tác giữa nhà
tham vấn - người có chuyên môn và kỹ năng tham vấn, có các phẩm chất đạo đức
của nghề tham vấn - với thân chủ (còn được gọi là khách hàng) - người đang có
vấn đề khó khăn về tâm lý cần được giúp đỡ. Thông qua sự trao đổi, chia sẻ thân
mật tâm tình (dựa trên những nguyên tắc đạo đức và mối quan hệ mang tính nghề
nghiệp), thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm thấy tiềm năng bản thân
để giải quyết vấn đề của chính mình [8].
Tác giả Trần Thị Giồng định nghĩa tham vấn là sự tương tác giữa nhà
tham vấn và thân chủ, trong quá trình này nhà tham vấn sử dụng các kỹ năng
chuyên môn giúp thân chủ khơi dậy tiềm năng để họ có thể tự giải quyết vấn đề
đang gặp phải [12].
trong và ngoài nước về đặc điểm bản chất của hoạt động tham vấn chúng tôi nêu
khái niệm tham vấn như sau:
Tham vấn là một quá trình trợ giúp dựa trên sự tương tác giữa nhà tham
vấn và thân chủ, trong đó nhà tham vấn sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn
giúp thân chủ nâng cao năng lực tự giải quyết những khó khăn vướng mắc trong
cuộc sống.
Đi sâu phân tích nội hàm của khái niệm tham vấn cho thấy:
- Tham vấn là một hoạt động trợ giúp - thông qua mối quan hệ tương tác
tích cực giữa nhà tham vấn với người cần được tham vấn. Như vậy ở đây đòi hỏi
có sự tham gia nhiệt tình của cả hai phía vào toàn bộ quá trình giải quyết vấn đề:
từ thu nhập thông tin tới ra quyết định, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả.
- Mục tiêu của tham vấn là giúp thân chủ hiểu được cảm xúc, suy nghĩ của
mình, nâng cao nhận thức về bản thân, môi trường và hoàn cảnh, tăng cường khả
năng ra quyết định phù hợp với hoàn cảnh và thực hiện quyết định một cách có
hiệu quả.mục tiêu cuối cùng của tham vấn là giúp thân chủ tăng cường khả năng
đối phó với các vấn đề gặp phải trong cuộc sống.
Tóm lại tham vấn là hoạt động trợ giúp con người nâng cao khả năng tự giải
quyết, ứng phó với những khó khăn, vướng mắc gặp phải trong cuộc sống. Để giúp
đỡ các cá nhân và gia đình học sinh duy trì được sự thăng bằng tâm lý, tăng cường
khả năng đối phó với các vấn đề nẩy sinh trong cuộc sống hang ngày. Nhiều nước
trên thế giới đặc biệt là những nước phát triển đã sử dụng dịch vụ tham vấn như một
công cụ đắc lực. Nếu như ngành Y là công cụ để giúp con người trở nên khỏe mạnh
cường tráng về thể lực thì các hoạt động trợ giúp (helping profession) trong đó có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
và xã hội bao gồm cả các hoạt động tham vấn cho giáo viên và CMHS [9].
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Theo tác giả Trần Thị Hương: Tham vấn học đường là một quá trình tương tác
giữa chuyên viên tham vấn với những học sinh đang gặp những khó khăn cần được
giúp đỡ khơi dậy tiềm năng của họ để tự giải quyết các vấn đề của mình, ổn định
cuộc sống phát triển nhân cách đúng đắn [14].
Trên cơ sở tiếp thu những quan điểm nói trên chúng tôi nêu khái niệm TVHĐ
như sau:
Tham vấn học đường là hoạt động trợ giúp tất cả các học sinh nâng cao năng
lực tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội, định
hướng nghề nghiệp. Giúp cán bộ tham vấn, giáo viên, cha mẹ học sinh phát hiện sớm
và phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệp thích hợp trong nhà trường.
Như vậy ở khái niệm này TVHĐ được xét ở một số khía cạnh sau:
- Đối tượng mà hoạt động tham vấn học đường hướng tới là tất cả các học sinh
đang hoặc có nguy cơ gặp khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội định
hướng nghề nghiệp…
- TVHĐ hướng vào việc trợ giúp học sinh nhận thức được thế mạnh, tiểm
năng của mình để tự giải quyết, tự ứng phó với các khó khăn, vướng mắc gặp phải;
phát hiện sớm những nguy cơ gặp khó khăn, vướng mắc của học sinh trong học tập,
quan hệ xã hội để phòng ngừa thông qua việc xây dựng những chương trình cải thiện
môi trường học tập, quan hệ xã hội trong nhà trường; tác động can thiệp nhằm giúp
đỡ học sinh trong học tập và trong cuộc sống.
1.2.1.3. Khái niệm quản lý hoạt động tham vấn học đường
Quản l
.
Trị liệu - tiếng Anh là “therapy” được lấy từ gốc Hy Lạp là therapia có nghĩa
là chữa trị, làm lành. Trị liệu tâm lý là (psychotherapy) có nghĩa là sự xóa bỏ rắc rối,
những bệnh lý mang tính tâm lý.
Có quan điểm cho rằng không có sự khắc biệt rõ ràng giữa tham vấn và trị liệu
tâm lý: Điển hình như Carl Rogers (1952), C.Btruax và R.Carkhuff (1967), C.H
Patteenson (1974,1986), G.Corey (1991) đều xem tham vấn và trị liệu tâm lý như
nhau bởi theo họ cả hai hoạt động này đều là quá trình tâm lý nhấn mạnh nhu cầu
tham vấn của đối tượng, cùng sử dụng những kỹ năng giống nhau như lắng nghe tích
cực, thấu hiểu những điều đối tượng nói và thúc đẩy khả năng tự giúp, tính trách
nhiệm của cá nhân[3], [26].
Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai đã nêu lên một sự so sánh giữa tham vấn và trị
liệu tâm lý rất thuyết phục như sau [19]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15