ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CÀ TIẾN CHUNG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CÀ TIẾN CHUNG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HẰNG
trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và tư vấn giúp đỡ
tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn.
Tác giả bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với:
PGS. TS. Phùng Thị Hằng, cô giáo trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình định
hướng, chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả vượt qua những khó khăn
trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Điện Biên; lãnh đạo,
cán bộ chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; Ban giám hiệu
và giáo viên các trường trung học cơ sỏ huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; các bạn
đồng nghiệp cùng gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo
mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh
nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy (cô), các bạn đồng
nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này để luận văn của tôi được hoàn
chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Điện Biên, ngày 18 tháng 4 năm 2019
Tác giả
Cà Tiến Chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên
cho giáo viên ở trường trung học cơ sở ........................................................... 20
1.3.3. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn
khoa học tự nhiên cho giáo viên ở trường trung học cơ sở ............................. 23
1.4. Hiệu trưởng trường trung học cơ sở với vai trò tổ chức bồi dưỡng năng lực
dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở trường trung
học cơ sở .......................................................................................................... 25
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở ....................... 25
1.4.2. Nội dung tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn khoa học tự
nhiên cho giáo viên ở trường trung học cơ sở ................................................. 26
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp
môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở trường Trung học cơ sở .................... 32
1.5.1. Các yếu tố khách quan ...................................................................................... 32
1.5.2. Các yếu tố chủ quan .......................................................................................... 32
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC TÍCH HỢP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ......... 35
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ........................ 35
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ...... 35
2.1.2. Khái quát về giáo dục trung học cơ sở ở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên .... 35
2.2. Khái quát về mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát .................................... 38
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 38
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 39
2.2.3. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lí số liệu ......................................... 39
2.3. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn khoa học
tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên ............................................................................................................ 40
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng
2.6. Đánh giá chung về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn khoa
học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên .................................................................................................... 56
2.6.1. Điểm mạnh ........................................................................................................ 56
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 57
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 60
Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
TÍCH HỢP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN .... 61
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học................................................................... 61
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 62
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 62
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và đảm bảo chuẩn nghề nghiệp giáo viên ... 62
3.2. Biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn
khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên .................................................................................................... 63
3.2.1. Tổ chức các hoạt động để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo
viên THCS về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH
môn KHTN ........................................................................................................ 63
3.2.2. Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng năng lực DHTH môn KHTN cho
giáo viên THCS phù hợp với tình hình thực tiễn ............................................... 65
3.2.3. Phát hiện, bồi dưỡng, phát huy vai trò chủ động của đội ngũ GV cốt cán
trong việc triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH môn KHTN cho
CBQL
Cán bộ quản lí
CBQLGD
Cán bộ quản lí giáo dục
CTGDPT
Chương trình giáo dục phổ thông
DHPH
Dạy học phân hóa
DHTH
Dạy học tích hợp
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDPT
THCS
Trung học cơ sở
TS
Tiến sĩ
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Qui mô phát triển số lượng HS THCS huyện Điện Biên trong 3
năm trở lại đây ...................................................................................... 36
Bảng 2.2.
Kết quả xếp loại môn KHTN của HS THCS huyện Điện Biên
trong 3 năm trở lại đây .......................................................................... 36
Bảng 2.3.
Đánh giá của khách thể điều tra về việc lập kế hoạch quản lí hoạt
động bồi dưỡng năng lực DHTH môn KHTN cho giáo viên THCS .... 48
Bảng 2.10:
Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp
môn KHTN cho GV ở các trường THCS ............................................. 49
Bảng 2.11.
Đánh giá của khách thể điều tra về các biện pháp chỉ đạo triển
khai hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH môn KHTN cho giáo
viên THCS ............................................................................................ 51
Bảng 2.12.
Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp kiểm tra, đánh giá
kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn KHTN cho giáo
viên THCS ............................................................................................ 53
Bảng 2.13.
Đánh giá của các khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH môn
KHTN cho giáo viên THCS .................................................................. 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
KHTN cho giáo viên THCS ............................................................. 85
Biểu đồ 3.3.
Tương quan giữa tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp bồi dưỡng năng lực DHTH môn KHTN cho giáo viên THCS ..... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt, đặc biệt đang
bước vào cuộc cách mạng 4.0 với nền kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội
phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi
quốc gia. Để bảo đảm phát triển bền vững, đòi hỏi các quốc gia phải nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới. Chính vì vậy đổi mới giáo dục trở thành
nhu cầu cấp thiết để trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và
năng lực thích ứng.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
(khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo với mục tiêu của giáo dục phổ thông là “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,
hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú tr ọng
giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và
năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo,
tự học, khuyến khích học tập suốt đời”[15].
Có thể thấy điểm bất cập hiện nay trong chương trình sách giáo khoa hiện
thực hiện chương trình dạy học theo mô hình trường học mới, hoạt động dạy học
được thực hiện theo hướng tích hợp. Tuy vậy, năng lực tổ chức hoạt động dạy học
của giáo viên còn lúng túng, cách tổ chức hoạt động của giáo viên chưa làm nổi bật
được vai trò trung tâm của người học. Việc phân chia đơn vị kiến thức của để dạy
trong từng tiết học chưa phù hợp. Chương trình mới nhưng, phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học vẫn mang nặng phương pháp, hình thức cũ. Giáo viên áp dụng
thiếu hiệu quả các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực, hiện đại.
Công tác bồi dưỡng chuyên môn ở các nhà trường chưa chú trọng nhiều đến hoạt
động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Tổ chức bồi
dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường
trung học cơ sở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ
chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn KHTN cho giáo viên ở các trường
trung học cơ sở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng
dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn KHTN cho giáo
viên ở các trường trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn KHTN cho giáo viên ở các
trường trung học cơ sở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Lót, Trường THCS Võ Nguyên Giáp xã Mường Phăng, Trường THCS xã Nà Tấu,
Trường THCS xã Nà Nhạn, Trường THCS xã Mường Pồn, Trường PTDTBT THCS
xã Núa Ngam.
Tổng số khách thể điều tra: Gồm 285 người, trong đó có 35 cán bộ quản lý,
150 giáo viên và 100 học sinh ở các trường THCS được khảo sát.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận có
liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Dự giờ quan sát các hoạt động dạy học tích hợp môn
KHTN của giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra để
trưng cầu ý kiến của CBQL, GV về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp
môn KHTN ở các trường trung học cơ sở được khảo sát.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL, GV về hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học tích hợp môn KHTN ở các trường trung học cơ sở để thu thập thêm thông
tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý về
việc đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực
dạy học tích hợp môn KHTN cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Dựa trên việc tổng kết, đánh giá các tiết dạy
tích hợp, tiến hành đánh giá ưu điểm, hạn chế của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng
năng lực dạy học tích hợp môn KHTN cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở
huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tháng 9/1968, Hội đồng liên quốc gia về giảng dạy khoa học, với sự bảo trợ
của UNESCO tổ chức tại Varna (Bungari) mang tên Hội nghị tích hợp việc giảng dạy
các khoa học lần đầu tiên đã đặt ra hai vấn đề: Vì sao phải dạy học tích hợp các khoa
học? Dạy học tích hợp các khoa học là gì?
Đến Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO, Paris 1972 thì Dạy
học tích hợp các khoa học được UNESCO định nghĩa là "một cách trình bày các khái
niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng
khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học
khác nhau". Tiếp theo, UNESCO lại tổ chức Hội nghị đào tạo giáo viên để dạy học
tích hợp các khoa học tháng 4/1973 tại Đại học tổng hợp Maryland và đi tới xác định
khái niệm Dạy học tích hợp các khoa học còn bao gồm cả việc DHTH các khoa học
với công nghệ học (technology) [19].
Các nhà khoa học điển hình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề dạy học tích
hợp có thể kể đến nhà lí luận giáo dục Pháp Xavier Roegiers. Ông có hai công trình
có chất lượng khoa học cao, trong đó có một cuốn đã được dịch sang tiếng Việt:
"Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực tích hợp ở nhà
trường?" - Nguyên bản tiếng Pháp - người dịch: Đào Trọng Quang, Nguyễn Ngọc
Nhị, NXB Giáo dục, 1996. Sau đó, ông công bố công trình: "Một phương pháp sư
phạm của hội nhập. Và tích hợp các kĩ năng có được trong giảng dạy". Phối hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
với Jean Marie De Ketele phiên bản De Boeck Đại học Bỉ, 2000 ("Une pe'dagogie
de L'inte'gration. Compe'tences et inte'gration des acquis dans l'enseignement".
Avec la collaboration de Jean Marie De Ketele. Editions De Boeck universite'
Belgium, 2000). Theo Xavier Roegiers, sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá
trình học tập, trong đó toàn bộ quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh
những năng lực cụ thể, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm
1.1.2. Ở Việt Nam
Tích hợp là tư tưởng, là nguyên tắc, là quan điểm hiện đại trong giáo dục. Trước
những năm 80 của thế kỉ XX, vấn đề này chưa thực sự được nghiên cứu một cách hệ
thống. Tinh thần liên môn cũng được đề cập song trên thực tế chưa được thể hiện trong
nội dung chương trình. Các quan điểm nghiên cứu về sư phạm tích hợp mới chỉ dừng
lại ở mức sắp xếp các phân môn "đứng cạnh nhau" mà chưa vận dụng vào trong dạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
học do chưa thấy rõ sự liên kết chặt chẽ, giao nhau, tích hợp với nhau của các đơn vị
kiến thức. Vào những năm 90 của thế kỉ XX trở lại đây, vấn đề nghiên cứu về một
khoa học thống nhất trên quan điểm phân tích hệ thống và theo quan điểm tiếp cận tích
hợp trong giáo dục nhằm hình thành và phát triển các năng lực cho người học mới thực
sự được quan tâm).
Những năm gần đây, khi xu thế hội nhập quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp và
mạnh mẽ đến giáo dục Việt Nam, nhiều công trình khoa học đã tập trung bàn về vấn
đề DHTH và phân hóa. Bắt đầu với tích hợp đa môn ở bậc giáo dục Tiểu học thành
môn học mới: Tự nhiên và xã hội.
Một số nhà nghiên cứu có nhiều đóng góp với giáo dục Việt Nam, tham gia
hoạch định và xây dựng CTGDPT điển hình như: tác giả Đỗ Ngọc Thống với:
Chương trình Ngữ văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam. Nxb Giáo dục Việt
Nam, 2011; Đổi mới mô hình giờ học văn ở trung học phổ thông theo quan điểm tích
hợp; Đề xuất phương án thống nhất tích hợp và phân hóa trong trương trình giáo dục
phổ thông Việt Nam; Từ Chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc, đề xuất hướng
tích hợp và phân hóa cho Chương trình GDPT Việt Nam; Chương trình Ngữ văn trong
nhà trường phổ thông Việt Nam và hướng phát triển sau 2015, Bộ GD&ĐT, Tài liệu
lưu hành nội bộ; tác giả Hoàng Hòa Bình với Dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014).
thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình
độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội. Nội dung bồi dưỡng
được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể. [8]
Theo quan niệm của tác giả Lục Thị Nga: Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có
kế hoạch nhằm tăng giá trị con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông
qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu
hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công
việc. Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức. [13]
Từ những quan niệm nêu trên, chúng ta thấy, bồi dưỡng được xem như một
hoạt động đặc thù của con người, hoạt động này có các đặc điểm sau đây:
+ Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên
môn nhất định.
+ Đối tượng bồi dưỡng là những cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
+ Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để
người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống kiến thức, kĩ năng chuyên môn
nghiệp vụ có sẵn, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm.
Như vậy, có thể hiểu: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt
về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang
chúng, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ
năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động.
1.2.2. Tích hợp, dạy học tích hợp
1.2.2.1. Tích hợp
Theo từ điển tiếng Việt: "Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương
trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp có nghĩa là
sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp" [22].
Theo từ điển Giáo dục học: "Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN