Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TẠ TRUNG DŨNG

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HIỆP HOÀ
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TẠ TRUNG DŨNG

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HIỆP HOÀ
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2017


Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn

Tạ Trung Dũng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 4
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
6. Giới hạn thời gian nghiên cứu ......................................................................... 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ............. 7

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 7
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 7
1.1.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 10

2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát và xử lý các kết quả ............................................ 41
2.1.4. Thời gian tiến hành khảo sát.................................................................... 41
2.1.5. Địa bàn và khách thể khảo sát ................................................................. 41
2.2. Kết quả khảo sát thực trạng ........................................................................ 43
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng
của hoạt động bồi dƣỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên trung
học cơ sở..................................................................................................... 43
2.2.2. Thực trạng năng lực dạy học tích hợp của giáo viên trung học cơ sở
huyện Hiệp Hòa ......................................................................................... 44
2.2.3. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên
các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang... 46

iv


2.2.4. Thực trạng về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tổ chức hoạt động bồi
dƣỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên trung học cơ sở .............. 55
2.3. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học tích
hợp cho giáo viên huyện Hiệp Hòa - Tỉnh Bắc Giang .............................. 56
Kết luận chƣơng 2.............................................................................................. 59
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG ............................................ 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 60
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý............................................................................... 60
3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu............................................................................. 60
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa............................................................................... 61
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 61
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống............................................................................. 62
3.1.6. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 62


vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐH

Đại học

ĐHSP


PHHS

Phụ huynh học sinh

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

THCS

THCS

THPT

Trung học phổ thông

TW

Trung ƣơng

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Đánh giá của khách thể điều tra về các hình thức bồi dƣỡng
năng lực DHTH cho GV THCS .................................................... 52

Bảng 2.8.

Đánh giá của các khách thể điều tra về việc việc kiểm tra,
đánh giá việc bồi dƣỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo
viên trung học cơ sở huyện Hiệp Hòa ........................................... 54

Bảng 2.9.

Đánh giá của các khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hƣởng
đến công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực DHTH
cho GV THCS ............................................................................... 55

Bảng 3.1.

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản
lý đã đề xuất .................................................................................. 81

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý
đã đề xuất....................................................................................... 83

Bảng 3.3.

Tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp bồi dƣỡng năng lực DHTH cho giáo viên THCS ................. 85


phục vụ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nội dung cải cách giáo dục
tập trung vào đổi mới quan niệm về giáo dục, triết lý giáo dục, đổi mới nội
dung học tập, hình thức tổ chức và phƣơng pháp giáo dục đặc biệt là đổi mới
hƣớng tới nâng cao năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cho ngƣời học.
Bƣớc vào thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại,
với việc xuất hiện hàng loạt các ngành khoa học - công nghệ cao, đã đƣa xã hội
loài ngƣời sang nền kinh tế tri thức, sang xã hội thông tin. Để đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh,
Đảng ta đã xác định: Phát triển giáo dục và đào tạo là Quốc sách hàng đầu, là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nƣớc, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con ngƣời.
Trách nhiệm lớn lao này là của toàn Đảng, toàn dân, trong đó ngành giáo dục
có vai trò hết sức quan trọng. Để làm đƣợc điều đó, cần phải tích cực đổi mới
giáo dục, xây dựng đội ngũ nhà giáo, nhất là đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng
dạy. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trì nh độ đào
tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên trung học cơ sở phải có trình độ từ đại học trở
lên, có năng lƣ̣c sƣ phạm , đặc biệt là năng lực giải quyết tình huống thực tiễn
có liên quan đến kiến thức các môn học khác nhau.
Trƣớc hết chúng ta phải khẳng định giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết
định chất lƣợng giáo dục . Luật Giáo dục (điều 15 chƣơng I) nêu rõ "Nhà giáo
giữ vai trò quyết đị nh trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục . Nhà giáo phải
không ngừng học tập , rèn luyện , nêu gương tốt cho người học . Nhà nước tổ
1


chức đào tạo , bồi dưỡng nhà giáo , có chính sách bảo đ ảm các điều kiện cần
thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mì nh… " [12].
Với nhận thức hoạt động trung tâm của nhà trƣờng là dạy học và giáo dục. Để
phát triển toàn diện học sinh, thầy cô giáo là lực lƣợng trực tiếp thực hiện

chuyên môn, nghiệp vụ, tâm lý ngại thay đổi dẫn tới chất lƣợng dạy học theo
hƣớng tích hợp kém hiệu quả.
- Sự chênh lệch về trình độ, năng lực giữa GV ra trƣờng lâu năm với GV
mới ra trƣờng có sự khác biệt rõ ràng, đặc biệt là năng lực tổ chức, hƣớng dẫn
HS. Bên cạnh đó, chƣơng trình đào tạo GV mỗi thời điểm một khác nhau, GV
đƣợc học trong trƣờng sƣ phạm nhiều kiến thức nhƣng khi thực tế giảng dạy thì
việc vận dụng kiến thức đó không bao nhiêu dẫn tới mai một dần kiến thức.
Đặc biệt là kiến thức các môn học khác có liên quan đến bộ môn chính mình
đƣợc đào tạo ít đƣợc vận dụng nên GV ít nghiên cứu, tìm hiểu.
- GV bị phân công dạy trái ban, dạy không đúng chuyên ngành đƣợc học.
Việc rèn giũa các kỹ năng và vận dụng nó trong quá trình dạy học của GV cũng
hạn chế.
- Một nguyên nhân khác có thể xác định đó là quá trình tổ chức bồi dƣỡng
cho GV theo định hƣớng đổi mới còn chƣa đƣợc chú trọng, chƣa thƣờng xuyên.
Đứng trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI. Một
trong những định hƣớng đƣợc triển khai đó là nội dung dạy học theo hƣớng
tích hợp, tăng cƣờng tính thực tiễn, nâng cao năng lực HS. Đó là xu hƣớng tất
yếu và cũng là mục đích của quá trình giáo dục. Do đó, việc bồi dƣỡng năng
lực DHTH cho GV THCS trên địa bàn huyện Hiệp Hòa là yếu tố quyết định sự
thành công của việc đổi mới giáo dục trên địa bàn huyện [13].
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức bồi dưỡng năng
lực dạy học tích hợp cho giáo viên THCS huyện Hiệp Hòa - Tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng của việc tổ chức bồi dƣỡng năng lực
DHTH cho GV THCS huyện Hiệp Hòa - Tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất một số

3




phù hợp với điều kiện thực tiễn và phù hợp với nhu cầu của GV thì năng lực
DHTH của GV sẽ đƣợc nâng lên góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả giáo
dục ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Hiệp Hòa trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4
năm 2017.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nƣớc và những vấn đề lý luận
có liên quan đến công tác tổ chức bồi dƣỡng GV THCS theo hƣớng DHTH.
- Nghiên cứu sách, tài liệu, báo cáo khoa học về quản lý, quản lý giáo
dục, công tác bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng của GV về năng lực DHTH và phát triển
năng lực HS.
Mục đích: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến công tác tổ
chức bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV THCS huyện Hiệp Hòa - Tỉnh Bắc
Giang trong giai đoạn hiện nay.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu: Điều tra trên đối tƣợng là lãnh đạo,
chuyên viên Phòng GD&ĐT; BGH, GV các trƣờng THCS trên địa bàn huyện
Hiệp Hòa nhằm đánh giá thực trạng công tác tổ chức bồi dƣỡng năng lực
DHTH cho GV THCS huyện Hiệp Hòa - Tỉnh Bắc Giang.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: trao đổi với lãnh đạo phòng GD&ĐT, Ban
Giám hiệu, GV, để khẳng định kết quả điều tra bằng phiếu.
- Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm: Dự giờ thăm lớp để nắm đƣợc năng lực
DHTH của GV.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sƣ phạm: qua nghiên cứu
giáo án; các tƣ liệu do GV thiết kế; bài dự thi và kết quả cuộc thi tích hợp liên
môn… để nắm đƣợc các kỹ năng của GV.


tác nội tại của nhiều cách tiếp cận. Lý thuyết tích hợp đã đƣợc nhiều nhà thực
hành lý thuyết áp dụng trong hơn 35 lĩnh vực chuyên môn và học thuật khác
nhau (Esbjörn-Hargens, 2010).
Lý thuyết tích hợp đƣợc ứng dụng vào giáo dục trở thành một quan điểm
(một trào lƣu tƣ tƣởng) lý luận dạy học phổ biến trên thế giới hiện nay. Xu
hƣớng tích hợp còn đƣợc gọi là xu hƣớng liên hội đang đƣợc thực hiện trên
nhiều bình diện, cấp độ trong quá trình phát triển các chƣơng trình giáo dục. Về
cá nhân các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề DHTH có thể kể
đến nhà lý luận giáo dục Pháp Xavier Roegiers. Ông có hai công trình có chất
lƣợng khoa học cao, trong đó có một cuốn đã đƣợc dịch sang tiếng Việt. Trƣớc
1996 có: "Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực
tích hợp ở nhà trường?" [21]. Bốn năm sau đó, ông công bố công trình: "Một
phương pháp sư phạm của hội nhập. Và tích hợp các kĩ năng có được trong
giảng dạy" [22]. Theo Xavier Roegiers, sƣ phạm tích hợp là một quan niệm về
quá trình học tập, trong đó toàn bộ quá trình học tập góp phần hình thành ở HS
những năng lực cụ thể có dự tính trƣớc những điều kiện cần thiết cho HS, nhằm
phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm hòa nhập HS vào cuộc
sống lao động. Nhƣ vậy sƣ phạm tích hợp tìm cách làm cho quá trình học tập
có ý nghĩa thực tiễn.

7


Ngoài ra, Donald P. Cauchak, Paul D. Eggen trong mục: "Tích hợp
các đơn vị chương trình học liên ngành và chuyên đề" thuộc công trình:
"Học tập và phương pháp giảng dạy nghiên cứu", cũng đã đặt ra và bƣớc
đầu giải quyết vấn đề dạy và học theo quan điểm sƣ phạm tích hợp [6].
Trên quan điểm chung về DHTH, các nhà khoa học trên thế giới đã phân
chia tích hợp thành bốn loại:
- Quan điểm tích hợp trong nội bộ môn học: Theo phƣơng án này, các

nhận thức, niềm tin, quan điểm về dạy và học, về ngƣời học cùng với tập hợp
các năng lực chung nhƣ giải quyết vấn đề , sáng tạo , hợp tác , thu thập -xử lý
thông tin để áp dụng triết lý dạy học vào thực tiễn lớp học. Nói khác đi, chƣơng
trình tập trung vào việc giúp cho giáo sinh trở thành những nhà chuyên môn sƣ
phạm thông qua tiến trình kết hợp chặt chẽ và sâu sắc giữa lĩnh hội lý thuyết và
trải nghiệm thực tế, ứng dụng lý thuyết dạy học và giáo dục chung vào những
lĩnh vực giảng dạy cụ thể khác nhau, kết nối hệ thống tri thức liên ngành vào
thế giới học tập. Do vậy mặc dù chƣơng trình thiên về đào tạo nghiệp vụ sƣ
phạm nhƣng là lối đào tạo nghiệp vụ theo diện rộng, tạo điều kiện cho ngƣời
học hình thành và phát triển nhận thức và những năng lực tổng hợp và hiểu biết
tổng quát làm nền tảng cho sự phát triển nghiệp vụ chuyên môn về lâu dài.
Để đáp ứng và phù hợp với thực tiễn giáo dục phổ thông, chƣơng trình
đào tạo GV ở một số nƣớc nhƣ Anh, Úc chuyển theo hƣớng tích hợp nhằm phát
triển cho sinh viên sƣ phạm nền tảng về tri thức và triết lý cá nhân về chuyên
môn sƣ phạm và năng lực nghề nghiệp. Chƣơng trình đào tạo GV của Anh và
Úc chú trọng về đào tạo nghiệp vụ sƣ phạm nhằm hình thành ở sinh viên năng
lực và kỹ năng sƣ phạm cần thiết. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã khẳng định
chƣơng trình đào tạo GV của hai quốc gia trên không nặng về rèn luyện kỹ
thuật nghiệp vụ giảng dạy do tập trung đào tạo chuyên môn nghiệp vụ theo diện
rộng (tích hợp liên môn, xuyên môn). Điều này giúp sinh viên sƣ phạm trở
thành những nhà chuyên môn sƣ phạm biết kết hợp chặt chẽ giữa dạy lý thuyết
và trải nghiệm thực tế, ứng dụng lý thuyết dạy học và giáo dục chung vào lĩnh
hội những lĩnh vực giảng dạy cụ thể.

9


Một mặt khác, khối kiến thức cơ sở ngành không đƣợc tách biệt thành
những môn học cụ thể nhƣ Toán, Tiếng Việt, Lịch sử,... mà đƣợc tích hợp vào
các học phần về nghiên cứu chƣơng trình môn học (lý luận dạy học môn học).

Những năm gần đây, khi xu thế hội nhập quốc tế có ảnh hƣởng trực tiếp
và mạnh mẽ đến giáo dục Việt Nam, nhiều công trình khoa học đã tập trung
bàn về vấn đề DHTH và phân hóa. Bắt đầu với tích hợp đa môn ở bậc giáo dục
Tiểu học thành môn học mới: Tự nhiên và xã hội, sau đó là tích hợp nội môn
với môn học Ngữ văn ở THCS và THPT.
Có thể kể tên một số nhà nghiên cứu có nhiều gắn bó với giáo dục Việt
Nam, tham gia hoạch định và xây dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông
(CTGDPT) nhƣ: tác giả Đỗ Ngọc Thống với: Chương trình Ngữ văn trong nhà
trường phổ thông Việt Nam [16]; Đổi mới mô hình giờ học văn ở trung học phổ
thông theo quan điểm tích hợp; Đề xuất phương án thống nhất tích hợp và
phân hóa trong trương trình giáo dục phổ thông Việt Nam; Từ Chương trình
giáo dục phổ thông Hàn Quốc, đề xuất hướng tích hợp và phân hóa cho
Chương trình GDPT Việt Nam; Chương trình Ngữ văn trong nhà trường phổ
thông Việt Nam và hướng phát triển sau 2015, Bộ GD&ĐT, Tài liệu lƣu hành
nội bộ; tác giả Hoàng Hòa Bình với “Dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông”
[3]. Tác giả Đào Thị Hồng phân tích khái niệm và ý nghĩa của dạy học tích hợp
và khẳng định “Muốn tiến hành có hiệu quả, cần phải chú trọng đến việc bồi
dưỡng giáo viên. Giáo viên phải hiểu được thế nào là tích hợp, phải nghiên cứu
chương trình, tài liệu xem nó dựa trên môn khoa học xác định nào, có thể mở
rộng quan hệ tương tác với các khoa học khác như thế nào, mức độ tích hợp
thể hiện ra sao?...” [11].
Đứng trên vị trí nhà quản lý giáo dục, tác giả Trƣơng Đình Châu nhận
định: "Tích hợp - một xu hướng dạy học có tính khoa học và thực tiễn" trong
bài báo cùng tên công bố trên Internet [4].
Về lý luận DHTH và khả năng DHTH ở nhà trƣờng Việt Nam hiện nay
có một số bài viết: “Giảng dạy hợp nhất các khoa học ở trường trung học- tổng
thuật” của tác giả Trần Bá Hoành; “DHTH và khả năng áp dụng vào thực tiễn
Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Sơn… Các tác giả đã có những đánh giá khái

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status