Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRIỆU MẠNH TOÀN

QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ
TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan

HÀ NỘI, 2017


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC
XÃ HỘI CẤP XÃ ....................................................................................................11
1.1. Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã .................................................................11
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và tiêu chuẩn của cộng tác viên công tác xã hội
cấp xã.........................................................................................................................13
1.3. Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã ....................................................17
1.4. Cơ sở pháp lý về quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã .........................26
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ
HỘI CẤP XÃ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC ................................................................29
2.1. Địa bàn nghiên cứu và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cộng tác viên công tác xã


DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1. Quy trình xây dựng kế hoạch .................................................................. 21
Bảng 2.1. Kết quả cung cấp dịch vụ của Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
.................................................................................................................................. 31
Bảng 2.2. Cơ cấu, số lượng cộng tác viên công tác xã hội cấp xã .......................... 35
Bảng 2.3. Mức độ chấp hành các nội quy, quy định của đơn vị,............................. 39
của nghề công tác xã hội .......................................................................................... 39
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ...................... 41
của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc ........................................ 41
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện quy hoạch số lượng đội ngũ cộng tác viên ................ 44
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện quy hoạch cơ cấu đội ngũ cộng tác viên .................... 46
Bảng 2.7. Mức độ quan tâm của Nhà nước đối với đối tượng yếu thế .................... 49
Bảng 2.8. Mức độ quan tâm của Nhà nước đối với cộng tác viên CTXH............... 49
Bảng 2.9. Kết quả tập huấn kiến thức cho cán bộ, cộng tác viên CTXH ................ 52
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã .. 56
Bảng 2.11. Đánh giá sự cần thiết của cộng tác viên CTXH cấp xã ......................... 60

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Độ tuổi của cộng tác viên CTXH phân theo nhóm (%) ...................... 36
Biểu đồ 2.2. Trình độ của cộng tác viên CTXH (%) ............................................... 37
Biểu đồ 2.3. Chuyên môn được đào tạo của cộng tác viên (%) .............................. 38
Biểu đồ 2.4. Những khó khăn của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã ................ 42
trong việc thực hiện nhiệm vụ .................................................................................. 42
Biểu đồ 2.5. Đánh giá sự quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng (tỷ lệ %) ...... 53
Biểu đồ 2.6. Đánh giá mức độ quan tâm đến công tác kiểm tra, giám sát .............. 59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


tác viên CTXH, bước đầu đã có những kết quả đáng khích lệ. Hoạt động của cộng
tác viên CTXH từng bước tạo ra sự thay đổi về mặt xã hội, tạo ra sự phát triển bền
vững góp phần giải quyết vấn đề giảm nghèo, lao động, việc làm và an sinh xã hội.
Giúp các đối tượng thụ hưởng tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ công cộng, nhất là
về y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở,... Diê ̣n thu ̣ hưởng chin
́ h sách an
sinh xã hội trên địa bàn tỉnh ngày càng mở rô ̣ng, mức hỗ trợ đươ ̣c nâng lên.
Tuy nhiên, trên con đường từng bước xã hội hoá, chuyên nghiệp hoá nghề
CTXH còn có những khó khăn, tồn tại nhất định, cần có những đánh giá, tổng kết,
rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện, nhu cầu của xã hội và yêu
cầu về giá trị, nguyên tắc, tiêu chuẩn đạo đức. Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Quản lý
cộng tác viên công tác xã hội cấp xã từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Công tác xã hội chuyên nghiệp đã và đang phát triển ở Việt Nam trong nhiều
năm nay. Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 được phê duyệt theo
Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ [40] là cơ sở,
tiền đề để xây dựng, quản lý, phát triển CTXH thành một nghề chuyên nghiệp ở
Việt Nam. Bộ Lao động – TB&XH đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan, các
viện nghiên cứu, các trường đại học, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện
nhiều nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, biên soạn nhiều giáo trình, bài giảng về
CTXH, nghề CTXH. Các tài liệu tập chung giới thiệu về nghề CTXH, các phương
pháp, kỹ năng thực hành CTXH như: Nghề CTXH - Nền tảng triết lý và kiến thức,
2014 [12]; Kiểm huấn CTXH, 2014 [13]... Các tài liệu đã có sự tổng hợp kiến thức,
kinh nghiệm trong nước và thế giới, cung cấp lý luận và phương pháp thực hành
công tác xã hội cho cán bộ, công chức quản lý, nhân viên, cộng tác viên CTXH.
Đề án 32 về phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 đã tiến hành khảo
sát, đánh giá toàn diện về thực trạng nghề CTXH tại Việt Nam. Đồng thời xác định
mục tiêu “Phát triển CTXH trở thành một nghề ở Việt Nam. Nâng cao nhận thức

bộ; còn các yếu tố: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ học vấn, trình độ quản
lý, những phẩm chất tâm lý, sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, mối quan hệ giữa
mức lương/ phụ cấp và công việc của cán bộ… thì ảnh hưởng tới năng lực tổ chức
thực tiễn [24].
Nguyễn Thanh Hải (2016) có luận văn thạc sỹ “Nhân viên CTXH từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ninh”. Đối tượng nghiên cứu là Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ
năng thực hành nghề nghiệp, hiệu quả hoạt động thực tế của đội ngũ nhân viên
3


CTXH tỉnh Quảng Ninh. Khách thể nghiên cứu là đội ngũ nhân viên CTXH trong
hệ thống trung tâm, văn phòng CTXH trực thuộc ngành Lao động-TB&XH trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh, là đội ngũ nhân viên CTXH với những hoạt động nghề nghiệp
chuyên trách. Tác giả đã đề ra được 3 nhóm giải pháp để xây dựng đội ngũ và thúc
đẩy vai trò của nhân viên CTXH [16].
Nguyễn Thị Oanh (2016) có luận văn thạc sỹ “Quản lý CTXH đối với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn tỉnh Hải Dương”. Đối tượng nghiên cứu của đề
tài là quản lý CTXH đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Khách thể nghiên cứu là
cán bộ quản lý CTXH với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Sở Lao động – TB&XH
và Phòng Lao động – TB&XH các huyện, thị xã của tỉnh Hải Dương. Đây đều là
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong biên chế, nghề nghiệp và thu nhập ổn
định. Qua đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu
quả quản lý CTXH đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt [28].
Về quản lý cộng tác viên CTXH, Hoa Thanh Niên (2016) có luận văn thạc sỹ
“Quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH ở xã/phường từ thực tiễn tỉnh Long An”. Đối
tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH ở xã/phường ở
tỉnh Long An. Khách thể nghiên cứu là cộng tác viên CTXH ở các xã/phường, lãnh
đạo các phòng Lao động-TBXH các huyện, thị xã, thành phố. Tác giả đã đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ cộng tác viên, thăm dò tính khả
thi của các giải pháp. Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận của tác giả chưa phân biệt và

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử để đánh giá hoạt động quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã. Đồng
thời vận dụng một số lý thuyết về khoa học quản lý, lý thuyết về quản trị CTXH,
kiểm huấn CTXH và quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước về CTXH, phát triển nghề CTXH.
Nghiên cứu sử dụng thuyết hệ thống để đánh giá đội ngũ cộng tác viên
CTXH với tư cách là mạng lưới thống nhất, đồng bộ, có mối quan hệ mật thiết, bổ
sung hỗ trợ lẫn nhau. Đánh giá mỗi đội cộng tác viên là một tổ chức nhóm và các
đội theo địa bàn, khu vực là các tổ chức liên nhóm. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng
thuyết vai trò để đánh giá vai trò của cộng tác viên công tác xã hội trong việc thúc
đẩy sự phát triển của công tác xã hội nói riêng và đảm bảo xã hội nói chung.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu được thực trạng quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã của
tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi sử dụng các phương pháp chính sau đây:
(1) Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu, báo cáo
- Mục đích của phương pháp:
Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm mục đích phân tích, tổng hợp các
văn bản, các báo cáo tổng kết các năm của Bộ Lao động - TB&XH và báo cáo của
Sở Lao động – TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc về công tác xã hội và quản lý cộng tác viên
6


CTXH. Tìm hiểu về các Nghị định, Thông tư hướng dẫn dành cho cán bộ quản lý,
cộng tác viên CTXH cấp xã.
- Nội dung của phương pháp:
Chúng tôi sẽ tổng hợp các văn bản, các báo cáo tổng kết 5 năm gần đây của
Bộ Lao động - TB&XH, báo cáo của Sở Lao động – TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc và
phân tích số liệu về công tác xã hội, quản lý cộng tác viên CTXH. Trong đó, cụ thể
tìm hiểu về các nội dung sau:
+ Thực trạng CTXH, cộng tác viên CTXH tỉnh Vĩnh Phúc;

nhân về những gì đúng với điều họ nghĩ và làm về thực trạng CTXH, cộng tác viên
CTXH quản lý cộng tác viên CTXH.
Đối với bảng hỏi, chúng tôi đưa ra câu hỏi mở xen kẽ với câu hỏi đóng để
khách thể không bị căng thẳng và nhàm chán khi trả lời. Câu hỏi mở thường được
khách thể trả lời trước câu hỏi đóng để tránh sự ảnh hưởng của câu hỏi đóng đối với
việc trả lời câu hỏi mở. Nội dung các câu hỏi trong bảng hỏi cũng được sắp xếp
theo thứ tự từ những câu hỏi dễ trả lời đến những câu hỏi khó hơn. Những thông tin
cá nhân chúng tôi để sau cùng để tránh sự e ngại cho khách thể.
- Công cụ nghiên cứu: Đề cương bảng hỏi (Phụ lục 1).
- Cách đánh giá: Những thông tin thu được sẽ được xử lý theo phương pháp
định lượng (tính tỷ lệ %).
(3) Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân
- Mục đích của phương pháp:
Thu thập, bổ sung và làm rõ hơn những thông tin đã thu được từ khảo sát
trên diện rộng để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng CTXH, cộng tác viên CTXH và
quản lý cộng tác viên công tác xã hội tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nội dung của phương pháp:
Phỏng vấn 10 cán bộ quản lý ngành CTXH tỉnh Vĩnh Phúc, 05 cộng tác viên
CTXH cấp xã và 05 người dân về thực trạng đội ngũ cộng tác viên cấp xã tỉnh Vĩnh
Phúc, thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc. Tuỳ thuộc
vào đối tượng mà chúng tôi đề cập đến thực trạng này ở khía cạnh khác nhau. Nội
dung phỏng vấn bao gồm các thông tin về bản thân, làm rõ về nội dung thực trạng
CTXH, cộng tác viên CTXH và quản lý cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc, lý giải nguyên nhân, đề xuất những biện pháp góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
8


Phỏng vấn được tiến hành trong không khí thoải mái, cởi mở và tin cậy.
Khách thể tự do trình bày về vấn đề mà người phỏng vấn đặt ra. Việc phỏng vấn


ứng với số người đánh giá ở các mức độ chia cho tổng số người được hỏi để tính tỷ
lệ % cho mỗi mức đánh giá trên tổng số người được hỏi.
(5) Phương pháp công tác xã hội
Sử dụng phương pháp công tác xã hội để tiếp cận, đánh giá thực trạng công
tác xã hội, thực trạng quản lý cộng tác viên CTXH theo một tiến trình điều hành
một cơ sở bao gồm các mục tiêu, chính sách, nhân sự, quản lý, các dịch vụ và kiểm
tra, lượng giá. Trên cơ sở đó, đề ra biện pháp quản lý cộng tác viên CTXH trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo cách tiếp cận của quản trị CTXH.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Về mặt lý luận
Nghiên cứu góp phần xác định khung lý thuyết, xây dựng hệ thống khái niệm
công cụ về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã. Cơ sở lý luận này góp phần bổ
sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận trong CTXH.
6.2. Về mặt thực tiễn
Thông qua đánh giá thực tế quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã từ thực tiễn
tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý
cộng tác viên CTXH cấp xã. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu góp phần giúp các
nhà quản lý có thêm được những cách nhìn từ góc độ CTXH để đánh giá khách
quan vai trò, yêu cầu của cộng tác viên CTXH cấp xã. Từ đó có cách tiếp cận, xác
định nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã một cách khách quan, khoa học,
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham
khảo cho người làm nghề CTXH, cộng tác viên CTXH; Cán bộ quản lý nghiên cứu
hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn về quản lý cộng tác viên CTXH không
chỉ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc mà còn phù hợp với điều kiện và tình hình ở mỗi địa
phương, góp phần đẩy mạnh CTXH và phát triển nghề CTXH.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã.

1.1.1.2. Khái niệm cộng tác viên công tác xã hội
Công tác xã hội là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới
mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao
quyền và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người.

11


CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội vào can
thiệp sự tương tác của con người với với môi trường sống [12].
Theo Zastrow (1996): CTXH là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân,
nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ
thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu
của họ. [12]
Theo Bùi Thị Xuân Mai (2010): CTXH là một nghề, một hoạt động chuyên
nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp
ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội
về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải
quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội [25].
Nhân viên CTXH là người được đào tạo về CTXH. Họ sử dụng kiến thức và
kỹ năng để cung cấp các dịch vụ xã hội cho các cá nhân, gia đình, nhóm, cộng
đồng, tổ chức, xã hội. Nhân viên CTXH giúp đỡ con người tăng cường năng lực đối
phó và giải quyết vấn đề, tìm kiếm các nguồn lực cần thiết, tạo điều kiện cho sự
tương tác giữa các cá nhân và giữa con người với môi trường, thúc đẩy trách nhiệm
của xã hội với con người, và tác động đến các chính sách xã hội [12].
Như vậy, cộng tác viên CTXH là người được đào tạo, có kiến thức và kỹ
năng về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện nhiệm vụ, công việc của nhân viên
CTXH nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực, đối
phó và giải quyết vấn đề đáp ứng nhu cầu, tăng cường chức năng xã hội và đồng
thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá

năng can thiệp, chức năng phục hồi; chức năng phát triển [12].
Chức năng phòng ngừa: CTXH rất quan tâm đến phòng ngừa những vấn đề
xã hội của cá nhân, gia đình hay cộng đồng. Những hoạt động giáo dục nâng cao
nhận thức cho cá nhân hay gia đình, cộng đồng, CTXH giúp ngăn ngừa những tình
huống có thể gây ra tổn thương cho họ và sự bất ổn định trong xã hội. Để phòng
ngừa có hiệu quả cần tạo dựng môi trường xã hội hài hoà cho cá nhân và gia đình
thông qua các chính sách, chương trình kinh tế- xã hội và cung cấp các dịch vụ xã
hội cơ bản. Hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cần được chú trong trong hoạt
động thực tiễn của CTXH. Việc tăng cường các hoạt động này sẽ giúp đối tượng
được trang bị thêm những kiến thức, hiểu biết từ đó họ ngăn ngừa những vấn đề có
thể xảy ra.
13


Chức năng can thiệp: Nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình hay cộng đồng giải
quyết vấn đề đang gặp phải. Nhân viên xã hội giúp đỡ đối tượng xác định vấn đề,
khai thác tiềm năng để giải quyết vấn đề của mình. Cá nhân được trợ giúp tăng năng
lực tự giải quyết vấn đề. Nhân viên CTXH không giải quyết vấn đề thay cho thân chủ.
Chức năng phục hồi: Giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng khôi phục lại chức
năng xã hội đã bị suy giảm. Hoạt động phục hồi nhằm giúp đối tượng trở lại cuộc
sống bình thường, hoà nhập cộng đồng, như giúp những người đói, nghèo xoá được
đói, thoát nghèo hay hỗ trợ người khuyết tật phục hồi các chức năng, giúp trẻ lang
thang trở về với gia đình...
Chức năng phát triển: là hoạt động phát huy tiềm năng cá nhân và xã hội,
nâng cao năng lực và khả năng ứng phó với các tình huống và giải quyết các vấn đề.
Mặt khác CTXH giúp những người trong hoàn cảnh có khó khăn tiếp cận các nguồn
lực xã hội để tự họ đáp ứng các nhu cầu, góp phần giảm bớt những khác biệt về
kinh tế, xã hội giữa các thành viên và phòng chống các vấn đề xã hội có thể xảy ra.
1.2.2. Nhiệm vụ của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã là [5]:

lực có thể bao gồm về con người, về cơ sở vật chất, về tài chính, kỹ thụật, thông tin,
sự ủng hộ về chính sách, chính trị và quan điểm...
Vai trò là người kết nối: Giới thiệu cho đối tượng các chính sách, dịch vụ,
nguồn tài nguyên đang sẵn có từ các cá nhân, cơ quan tổ chức để họ tiếp cận với
những nguồn lực, chính sách, tài chính, kỹ thuật để có thêm sức mạnh trong giải
quyết vấn đề.
Vai trò là người biện hộ: Là người bảo vệ quyền lợi cho đối tượng để họ
được hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong những
trường hợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách lẽ ra họ được hưởng.
Vai trò là người vận động/hoạt động xã hội: Là nhà vận động xã hội tổ chức
các hoạt động xã hội để biện hộ, bảo vệ quyền lợi cho đối tượng, cổ vũ tuyên
truyền.
Vai trò là người giáo dục: Cung cấp kiến thức kỹ năng liên quan tới vấn đề
họ cần giải quyết, nâng cao năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm hay cộng đồng
qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ có hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận
vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho vấn đề cần giải quyết.
15


Vai trò người tạo sự thay đổi: Tạo ra sự thay đổi cho cá nhân, giúp họ thay
đổi suy nghĩ, thay đổi hành vi tiêu cực hướng tới những suy nghĩ và hành vi tốt đẹp
hơn.
Vai trò là người tham vấn, tư vấn: Cung cấp thông tin tư vấn cho các đối
tượng; Trợ giúp gia đình và cá nhân tự mình xem xét vấn đề, và tự thay đổi.
Vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng: Trên cơ
sở nhu cầu của cộng đồng đã được cộng đồng xác định, nhân viên xã hội giúp cộng
đồng xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, tiềm năng
của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng.
Vai trò là người cung cấp các dịch vụ: Trợ giúp cho những cá nhân, gia đình
không có khả năng tự đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của mình và giải quyết vấn đề.

Từ các cách tiếp cận, có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý. Dưới đây
chúng tôi sẽ nêu dẫn một số khái niệm cụ thể:
Theo F.W Taylor, quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm
và sau đó biết được ràng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ
nhất. H. Fayol định nghĩa, quản lý là một tiến trình bao gồm các khâu lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nỗ lực của mỗi thành viên trong tổ chức và sử
dụng tất cả các nguồn lực khác nhau của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã định.
M. P. Follett cho rằng, quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người [15].
Ngoài ra còn nhiều quan niệm khác về quản lý. Tuy nhiên ta thấy các quan
niệm từ các góc độ, lĩnh vực khác nhau đều có điểm chung, có thể khai quát thành
khái niệm về quản lý đó là: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của
chủ thể lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước.
Quản lý là một loại hình hoạt động đặc biệt, là lao động siêu lao động, lao
động về lao động, nghĩa là nó lấy các loại hình lao động cụ thể làm đối tượng để tác
động tới nhằm phối kết hợp chúng lại thành một hợp lực từ đó tạo nên sức mạnh
chung của một tổ chức. Vì vậy, quản lý vừa có những đặc điểm chung, có quan hệ
hữu cơ với các hoạt động cụ thể khác, vừa có tính độc lập tương đối và mang những
đặc trưng riêng của nó.
1.3.1.2. Chức năng quản lý
Các quan niệm khác nhau về quản lý có cách phân chia chức năng quản lý
khác nhau. Tuy nhiên, có thể xác định các chức năng chính của quản lý đó là:

17


- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm và
lên các kế hoạch hành động cụ thể.
- Tổ chức: Xây dựng một cơ cấu hợp lý, sử dụng một cách tối ưu các tài
nguyên (bao gồm cả nguồn nhân lực) để thực hiện kế hoạch.
- Lãnh đạo: Giúp các nhân viên làm việc hiệu quả hơn để đạt được các mục

đội ngũ, chúng tôi xác định các nội dung quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã bao
gồm:
(1) Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội.
Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên CTXH: là quá trình xác định những mục
tiêu tổ chức, biên chế, chức danh (bao gồm: số lượng, cơ cấu, trình độ và năng
lực...). Trong quy hoạch cần xác định các nội dung cụ thể, đó là:
- Số lượng: Phải xác định rõ số lượng cộng tác viên theo từng phạm vi cụ thể
như: Số lượng cộng tác viên của từng cấp xã, huyện, tỉnh. Đồng thời, quy hoạch cần
xác định rõ lộ trình xây dựng cơ cấu về số lượng theo từng năm, từng giai đoạn.
Trên địa bàn mỗi xã, phường, thị trấn xác định rõ cần có bao nhiêu cộng tác viên, tổ
chức thành tổ, đội, nhóm như thế nào; Trên địa bàn mỗi huyện, thành thị xác định
trọng tâm, trọng điểm và nhu cầu cụ thể. Không nhất thiết phải cơ cấu phân bố đều
trên các địa bàn, bởi mỗi địa bàn có đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội, nguồn lực
đảm bảo, số lượng đối tượng cần trợ giúp của công tác xã hội như tỷ lệ hộ nghèo, số
đối tượng bảo trợ xã hội, số người nghiệm ma tuý, số trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt… Vì vậy phải xác định lộ trình cho từng giai đoạn để đảm bảo nguồn lực của
mỗi địa phương, có sự quan tâm trọng điểm đối với các địa phương có nhu cầu cao,
nhu cầu trước mắt. Đồng thời, trong quá trình thực hiện có sự kiểm soát, đánh giá
cụ thể để có những điều chỉnh, định hướng cho việc nhân rộng, phát triển đội ngũ
trong các giai đoạn tiếp theo.
- Cơ cấu đội ngũ cộng tác viên: Đó là việc xác định các tiêu chí cụ thể trong
cơ cấu của đội ngũ cộng tác viên CTXH:
+ Cơ cấu về độ tuổi: Là những quy định cụ thể về độ tuổi của cộng tác viên,
phân định tỷ lệ giữa các nhóm tuổi. Xác định tỷ lệ nhóm tuổi trẻ (dưới 30 tuổi) để
phát huy ưu điểm về sức trẻ, tính sáng tạo, sung kích và khả năng tiếp thu kiến thức
mới, thuận lợi cho công tác đào tạo, chuẩn hoá và tạo nguồn vững chắc cho việc
phát triển đội ngũ cộng tác viên CTXH. Cơ cấu nhóm tuổi từ 30-40 tuổi để phát huy
ưu điểm về kiến thức, kinh nghiệm, kịp thời bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ trong
19


công tác quản lý cộng tác viên CTXH. Cần xây dựng kế hoạch cho từng giai đoạn,
20


từng nội dung hoạt động như kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, kế hoạch kiểm tra, giám sát… Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là yếu tố quan
trọng, đầu tiên, có ý nghĩa quyết định đến việc triển khai thực hiện các hoạt động cụ
thể như tuyển chọn, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng... Không có quy hoạch, kế
hoạch hoặc thực hiện quy hoạch, xây dựng kế hoạch không đầy đủ, không khả thi
thì người quản lý sẽ như người đi mà không có đường, không xác định được mục
tiêu cần đạt đến, các công việc phải thực hiện và yếu tố nguồn lực, điều kiện thực
hiện kế hoạch.
Khi lập kế hoạch cần thực hiện theo quy trình:

Xác định
mục tiêu

Phân tích
môi trường,
xác định cơ
hội và
thách thức

Xác định
nội dung
các hoạt
động

Phân tích
nội bộ để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status