Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã từ thực tiễn tỉnh vĩnh phúc (tt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRIỆU MẠNH TOÀN

QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC
XÃ HỘI CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội –
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan

Phản biện 1: TS. Nguyễn Hải Hữu
Phản biện 2: PGS. TS. Đỗ Thị Ngọc Phương

Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ
họp tại: Học viện Khoa học xã hội hồi 9 giờ 00, ngày 13 tháng 5 năm
2017.

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư việc Học viện Khoa học xã hội




Niên (2016) có luận văn thạc sỹ “Quản lý đội ngũ CTV CTXH ở
xã/phường từ thực tiễn tỉnh Long An”.
Những nghiên cứu về đội ngũ nhân viên CTXH và CTV
CTXH trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc rất ít được thực hiện. Một số
nghiên cứu đã được thực hiện chủ yếu tập trung vào thực hành CTXH
và gắn với một nhóm đối tượng cụ thể như: Tác giả Đào Phương Thuý
(2013) với luận văn thạc sỹ “CTXH trong can thiệp trợ giúp nữ công
nhân bị bạo lực gia đình tại phường Khai Quang - thành phố Vĩnh
Yên - tỉnh Vĩnh Phúc”; Nguyễn Phương Thảo (2014) với luận văn thạc
sỹ “CTXH với vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện
Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”; Hoàng Thị Hằng (2014) với luận văn
thạc sỹ “Vai trò của nhân viên CTXH trong việc can thiệp trợ giúp
cho những phụ nữ bị bạo hành gia đình ở xã Kim Long, huyện Tam
Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”…
Sở Lao động - TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành khảo sát,
đánh giá tương đối toàn diện kết quả thực hiện Đề án 32 giai đoạn
2010 – 2015. Tuy nhiên, chưa có đánh giá cụ thể về đội ngũ CTV
CTXH và công tác quản lý đối với đội ngũ này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý cộng tác
viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc
trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý cộng tác viên
CTXH cấp xã.



3


học. Thông qua đó, xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý cộng
tác viên CTXH cấp xã.
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Luận văn sử dụng phương pháp này nhằm mục đích nghiên
cứu thực trạng quản lý cộng tác viên cấp xã và quản lý cộng tác viên
cấp xã tại Vĩnh Phúc thông qua phiếu điều tra về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH cấp xã.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Thu thập thêm thông tin để bổ sung định tính cho các thông
tin đã thu được ở phạm vi điều tra rộng về quản lý đội ngũ cộng tác
viên CTXH tại tỉnh Vĩnh Phúc.
5.2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích và xử lý
dữ liệu có được qua các kết quả nghiên cứu, các kết quả phỏng vấn và
số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
(5) Phương pháp công tác xã hội
Sử dụng phương pháp công tác xã hội để tiếp cận, đánh giá
thực trạng công tác xã hội, thực trạng quản lý cộng tác viên CTXH
theo một tiến trình điều hành một cơ sở.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Về mặt lý luận
Nghiên cứu góp phần xác định khung lý thuyết, xây dựng hệ
thống khái niệm công cụ về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã. Cơ
sở lý luận này góp phần bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận
trong CTXH.
6.2. Về mặt thực tiễn

kỹ năng về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện nhiệm vụ, công việc
của nhân viên CTXH nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng
đồng nâng cao năng lực, đối phó và giải quyết vấn đề đáp ứng nhu
5


cầu, tăng cường chức năng xã hội và đồng thời thúc đẩy môi trường xã
hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình
và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần
đảm bảo an sinh xã hội.
1.1.1.3. Khái niệm cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Từ việc phân tích một số khái niệm, chúng tôi xác định khái
niệm cộng tác viên công tác xã hội cấp xã như sau: Cộng tác viên
CTXH cấp xã là người được đào tạo về CTXH, được tuyển dụng để
thực hiện các nghiệp vụ CTXH ở cấp xã theo sự phân công của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở thoả thuận hợp tác, để trợ
giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng phòng ngừa và giải quyết
các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và tiêu chuẩn của cộng
tác viên công tác xã hội cấp xã
1.2.1. Chức năng của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Cộng tác viên CTXH cấp xã thực hiện những chức năng của
ngành CTXH, đó là: chức năng phòng ngừa, chức năng can thiệp,
chức năng phục hồi; chức năng phát triển.
1.2.2. Nhiệm vụ của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
(1)Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu cầu trợ giúp của đối
tượng trên địa bàn; (2) Theo dõi, đánh giá diễn biến tình trạng sức
khỏe, quan hệ gia đình, xã hội và các nhu cầu trợ giúp của đối tượng,
đề xuất hoặc các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp, trực tiếp giải
quyết. (3) Tham gia triển khai thực hiện các chính sách, chương trình

phù hợp với nhiệm vụ CTXH. Từ năm 2015, cộng tác viên CTXH cấp
xã đạt chuẩn tối thiểu trình độ trung cấp nghề CTXH hoặc chuyên
ngành khác có liên quan đến CTXH.

7


Về đạo đức: cộng tác viên CTXH cấp xã phải có tư cách đạo
đức tốt; thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước; chưa có tiền án, tiền sự.
1.3. Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
1.3.1. Quản lý
1.3.1.1. Khái niệm quản lý
Có nhiều quan niệm khác về quản lý. Tuy nhiên ta thấy các
quan niệm từ các góc độ, lĩnh vực khác nhau đều có điểm chung, có
thể khái quát thành khái niệm về quản lý đó là: Quản lý là sự tác động
có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể nhằm đạt được
mục tiêu định trước.
1.3.1.2. Chức năng quản lý
Các quan niệm khác nhau về quản lý có cách phân chia chức
năng quản lý khác nhau. Tuy nhiên, có thể xác định các chức năng
chính của quản lý đó là: lập kế hoạch; tổ chức; lãnh đạo và kiểm tra
1.3.2. Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
1.3.2.1. Khái niệm quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp

Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã là tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các cộng tác viên công
tác xã hội cấp xã nhằm nhằm giúp họ thực hiện tốt các chức năng và
nhiệm vụ về phòng ngừa, can thiệp, phục hồi, phát triển và đáp ứng
được mục tiêu đã định của tổ chức với hiệu quả cao nhất.

hiệu quả công việc, đạt yêu cầu chuẩn hóa về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ; hướng đến xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên nghiệp,
đạt chuẩn về trình độ.
(4) Thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên công tác
xã hội

9


Quản lý tốt việc thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên
được quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH.
(5) Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cộng tác viên CTXH
Kiểm tra, đánh giá để nhận ra điểm mạnh, phát hiện điểm yếu,
từ đó có giải pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, đồng
thời có cơ sở để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về kiến thức,
kỹ năng cho cộng tác viên. Các phương pháp đánh giá có thể áp dụng
là: Tự đánh giá; Đánh giá thông qua ý kiến phản hồi của các đối tượng
được trợ giúp và của cộng đồng dân cư; Đánh giá thông qua đồng
nghiệp, tổ chức nơi công tác; Đánh giá từ góc độ người quản lý.
1.4. Cơ sở pháp lý về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã
Cơ sở pháp lý quản lý cộng tác viên CTXH do Chính phủ, bộ
ngành ban hành
Cơ sở pháp lý quản lý cộng tác viên CTXH do tỉnh Vĩnh Phúc
ban hành
Tiểu kết chương 1
Chương 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
2.1. Địa bàn và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cộng tác
viên CTXH cấp xã


2.2.1. Thực trạng cơ cấu, số lượng, trình độ chuyên
môn các đội cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh
Phúc
- Cơ cấu, số lượng cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Hiện nay toàn tỉnh có 20 đội cộng tác viên CTXH được thành
11


lập. Số lượng cộng tác viên công tác xã hội ở mỗi huyện, thành thị có
từ 5 đến 20 người, được cơ cấu từ 1 đến 4 đội (mỗi đội 5 người). Với
số lượng cộng tác viên và số đội như vậy, thực sự chưa đủ để thực
hiện được hết chức năng nhiệm vụ CTXH trên địa bàn mỗi huyện. Có
những huyện chỉ có 1 đội với 5 người (huyện Sông Lô, huyện Lập
Thạch) là quá ít, không phát huy được vai trò trong CTXH và khó
khăn trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Độ tuổi cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc
Độ tuổi của cộng tác viên chủ yếu ở độ tuổi 30-40 tuổi (42%),
tiếp theo là trên 40 tuổi (40%). Đây là độ tuổi đã có sự trưởng thành,
có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, trong công tác, đồng thời có uy
tín, có tiếng nói trong cộng đồng dân cư, phù hợp với tính chất và
nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH. Tỷ lệ cộng tác viên có độ tuổi
dưới 30 tuổi rất thấp, chỉ chiếm 18%. Tuy nhiên, đây cũng là khó khăn
trong việc nghiên cứu, học tập, cập nhật kiến thức mới và đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Trình độ cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh
Phúc
Đa số cộng tác viên được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ,
từ sơ cấp trở lên, trong đó, tỷ lệ cao nhất là trình độ trung cấp (44%).
Chỉ có 8% cộng tác viên là không được đào tạo về chuyên môn nghiệp

Phúc
100% cộng tác viên được đánh giá ở mức độ khá đối với các
tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của cộng tác viên. Tỷ lệ đánh
giá mức độ tốt không nhiều. Để lí giải rõ hơn về thực trạng này, cộng
tác viên CTXH cho rằng, rào cản lớn nhất đối với công việc của cộng
tác viên là từ góc độ hợp tác của người được giúp đỡ (thân chủ),
chiếm 46%. Rào cản thứ hai là vấn đề đến từ nguồn lực tài chính

13


(36%). Đây là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến công việc và
quyết định đến hiệu quả làm việc của cộng tác viên.
2.4. Thực trạng quản lý cộng tác viên công tác xã hội trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.4.1. Thực trạng quy hoạch đội ngũ cộng tác viên công tác
xã hội
Công tác quy hoạch đội ngũ cộng tác viên trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc đã được quan tâm, thể hiện qua việc kịp thời ban hành các
văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện về lĩnh vực CTXH.
- Quy hoạch về số lượng:
Tron giai đoạn 2015-2016, Số lượng cộng tác viên CTXH
được quy hoạch gồm có 20 đội, mỗi đội 5 thành viên, tổng số là 100
cộng tác viên. Tuy nhiên, số các đội và các thành viên phân bố không
đều trên địa bàn các huyện, thành, thị.
Qua khảo sát, đánh giá về quy hoạch số lượng cộng tác viên
trên toàn tình, mức độ khá là chủ yếu: 62%. Quy hoạch số cộng tác
viên trên mỗi huyện thành thị có đánh giá thấp nhất, chỉ có 10% cho là
tốt, 50% cho là khá, có đến 34% đánh giá trung bình, 6% đánh giá là
yếu. Quy hoạch số cộng tác viên trên mỗi xã phường, thị trấn có thí

tác viên chưa nhận thấy có sự phân công các nhiệm vụ cụ thể cho từng
người, từng nhóm nhỏ để phù hợp với sở trường, năng lực và phát huy
sức mạnh, tính ưu việt của tổ chức. Tính lãnh đạo trong quản lý cộng
tác viên CTXH còn mờ nhạt.
Chính sách đãi ngộ: Hiện nay, ngoài phụ cấp hàng tháng
theo quy định, các địa phương đã quan tâm chế độ đãi ngộ như: Tạo
điều kiện để cộng tác viên được tham gia các khóa tập huấn, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ CTXH; Có chính sách khen thưởng đối với cộng
tác viên có thành tích trong công tác; Xây dựng môi trường làm việc
thuận lợi cho hoạt động của cộng tác viên. Tuy nhiên, chưa có quy
15


định cụ thể về điều kiện làm việc của cộng tác viên CTXH như phòng
làm việc, bàn ghế, thông tin liên lạc, công tác phí… Môi trường bên
ngoài như: Sự quan tâm của cấp có thẩm quyền, sự hợp tác của đối
tượng, sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân… chưa thực sự
thuận lợi cho hoạt động của cộng tác viên CTXH.
2.4.3. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cộng
tác viên CTXH cấp xã
Tỉnh Vĩnh Phúc đã quan tâm, đầu tư nhiều cho công tác tập
huấn kiến thức cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên CTXH trong tỉnh với
số đối tượng được tập huấn ngày càng nhiều, tổng cộng trong 6 năm
có 21 lớp tập huấn (mỗi lớp từ 2 đến 3 ngày) được tổ chức, số lượt
người tham gia gần 3.000 lượt, kinh phí gần 2 tỷ đồng. Khảo sát tháng
11/2016, có 100% cộng tác viên CTXH trả lời đã được tham gia các
lớp tập huấn, bồi dưỡng về CTXH. Kết quả khảo sát cho thấy, có 68%
cộng tác viên và 44% cán bộ, công chức quản lý đánh giá cao sự quan
tâm của chính quyền đến công tác đào tạo, bồi dưỡng; 32% cộng tác
viên và 46% cán bộ, công chức quản lý đánh giá quan tâm nhưng chưa

động; Chưa tổ chức kiểm huấn đối với cộng tác viên và chưa có khảo
sát chính thức về phản hồi, đánh giá của đối tượng được trợ giúp, của
cộng đồng dân cư.
Tiểu kết chương 2
Chương 3.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ TẠI VĨNH PHÚC
3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển CTXH và CTV
CTXH
Tiếp tục phát triển CTXH trở thành một nghề ở tỉnh Vĩnh
Phúc. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề CTXH; xây dựng
17


đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và CTV CTXH đủ về số lượng,
đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hình thành các cơ sở cung
cấp dịch vụ CTXH tại địa phương, góp phần xây dựng hệ thống an
sinh xã hội tiên tiến trên địa bàn của tỉnh.
3.2. Biện pháp quản lý CTV CTXH cấp xã:
3.2.1.Nâng cao hiệu quả xây dựng và thực thi quy hoạch đội
ngũ cộng tác viên CTXH
Xây dựng quy hoạch đội ngũ cộng tác viên đảm bảo khoa học,
sát thực tiễn và tính khả thi cao, trong đó, phải quan tâm đến các yếu
tố trong quy hoạch về số lượng, cơ cấu. Cụ thể hoá quy hoạch bằng
các kế hoạch triển khai, đồng thời, phải xây dựng các kế hoạch cụ thể,
theo phạm vi, lĩnh vực, thời gian để triển khai quy hoạhc và kế hoạch
chung như: Kế hoạch tuyển dụng cộng tác viên; Kế hoạch kiểm tra,
giám sát; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; Kế hoạch ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý; Kế hoạch công tác tháng, quý, năm; Kế hoạch
của từng địa phương.

cộng tác viên CTXH ở cấp xã
Áp dụng quy trình tuyển chọn, sử dụng đội ngũ cộng tác viên
CTXH ở cấp xã phải đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, đảm bảo về chất
lượng, đủ năng lực thực hành CTXH, được phân công công việc hợp
lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động. Khi
tuyển chọn, bố trí, sử dụng làm nhiệm vụ CTXH, phải lưu ý về năng
lực, sức khỏe, phẩm chất đạo đức, có kiến thức và kỹ năng trong
CTXH, có sự am hiểu nhiều lĩnh vực, năng động, sáng tạo, có mối
quan hệ với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể và quan trọng hơn là phải
tận tâm với công việc.
3.2.5. Tổ chức thực hiện và thực hiện có hiệu quả cơ chế
giám sát, kiểm tra, đánh giá đối với cộng tác viên CTXH

19


Khi tiến hành đánh giá, phải đảm bảo khách quan, công khai
dân chủ, đưa ra nhận xét quá trình theo dõi, giúp đỡ cho cộng tác viên
CTXH ở cấp xã hoàn thành nhiệm vụ. Cán bộ đánh giá cần có động cơ
trong sáng, đánh giá công tâm, không thiên vị nhưng cũng không cố
chấp trong quá trình đánh giá và phải có mối quan hệ tích cực, dựa
trên sự hiểu biết, tôn trọng năng lực và trách nhiệm công việc để đánh
giá khách quan, trung thực, giúp cho đội ngũ cộng tác viên CTXH ở
cấp xã tiến bộ. Đồng thời, tạo động lực để cộng tác viên phấn đấu thực
hiện tốt hơn chức trách, nhiệm vụ được giao và cam kết gắn bó lâu dài
với nghề nghiệp.
Việc tổ chức đánh giá đội ngũ cộng tác viên CTXH ở cấp xã
phải được thực hiện theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, đó
là: Cộng tác viên tự đánh giá trên các mặt; Tổ chức lấy ý kiến đóng
góp của tập thể, đồng nghiệp và nhận xét, đánh giá của người quản lý

xác định đúng đắn động cơ và mục tiêu phấn đấu.
3.2.7. Hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả chính sách đãi
ngộ cho đội ngũ cộng tác viên CTXH ở cấp xã
Quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH ở cấp xã phải gắn liền
với việc kết hợp vận dụng các chế độ, chính sách ngày càng hợp lý
hơn nhằm thực hiện mục tiêu: Khuyến khích vật chất đi đôi với xây
dựng lý tưởng, hiệu quả công việc, động viên tinh thần phù hợp với
trình độ phát triển kinh tế của đất nước và đảm bảo công bằng xã hội,
khuyến khích những người làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu
quả, phát huy tính gương mẫu, năng lực của từng cộng tác viên CTXH
ở cấp xã, chống bình quân, cào bằng hoặc chênh lệch lớn giữa chế độ
đãi ngộ của cộng tác viên CTXH với các vị trí công tác khác tương
đương hoặc chênh lệch ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh. Chính
sách đãi ngộ trước hết phải tập chung vào lợi ích vật chất. Cộng tác
viên tham gia CTXH hầu hết quan tâm đầu tiên là nhu cầu thu nhập.
21


Thứ hai, chính sách đãi ngộ cần chú ý đến động viên về tinh thần. Đó
là sự ghi nhận của cơ quan quản lý, của cộng đồng đối với kết quả mà
cộng tác viên phấn đấu và đạt được. Sự ghi nhận sẽ là động lực thúc
đẩy, khích lệ cộng tác viên phấn đấu trong công tác. Sự
3.2.8. Xây dựng môi trường thuận lợi cho hoạt động và phát
triển của đội ngũ cộng tác viên CTXH ở cấp xã
Trước hết môi trường là hành lang pháp lý, là vị trí, vai trò,
phạm vi hoạt động của cộng tác viên CTXH. Các nhà hoạch định
chính sách cần quan tâm xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật lĩnh vực CTXH và cộng tác viên CTXH ở cấp cao hơn như Nghị
định của Chính phủ, Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Luật
của Quốc hội. Xác định rõ vị trí, vai trò và phạm vi hoạt động của

thành viên... so với mục tiêu, kế hoạch hay những chuẩn mực đã được
xác lập; Qua đó giúp cho các cấp quản lý đánh giá, phân loại đội ngũ
cộng tác viên CTXH ở cấp xã một cách khách quan, chính xác. Từ đó
có những điều chỉnh, định hướng chính xác trong công tác tuyển chọn,
quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, chính sách thu hút nhân
tài hợp lý.
3.3. Một số khuyến nghị quản lý CTV CTXH cấp xã
3.3.1. Đối với Đảng, Chính phủ, Bộ Lao động – TB&XH
3.3.2. Đối với chính quyền địa phương tỉnh Vĩnh Phúc
Tiểu kết chương 3

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status