Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản nuôi tại xã đoàn kết, huyện yên thủy tỉnh hòa bình và biện pháp phòng trị - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------------------------

ĐINH THỊ HẢI

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐƢỜNG
HÔ HẤP Ở LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI XÃ ĐOÀN KẾT,
HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2012 - 2017

Thái Nguyên, năm 2016

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------------------------

ĐINH THỊ HẢI
Tên đề tài:

Trong thời gian đi thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi cũng
đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, thầy cô trong khoa Chăn
nuôi thú y, cùng sự chỉ bảo tận tình của các kỹ sư trong trại và chủ trại luôn
hỗ trợ trong thời gian tôi đang thực tập, nhân dịp này, tôi xin chân thành
cảm ơn đến:
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Ban lãnh đạo, các kỹ sư, cùng các kỹ thuật và công nhân tại
trại lợn nái Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Gia đình và bạn bè đã luôn bên tôi trong thời gian tôi đang hoàn thành
đề tài. Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn là PGS.TS
Đặng Xuân Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi để đề tài tốt nghiệp được hoàn thiện.
Tôi luôn mong và chúc các thầy cô, gia đình và bạn bè mạnh khỏe,
hạnh phúc và có nhiều thành công trong những lĩnh vực đang theo đuổi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Đinh Thị Hải

năm 2016


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – 5/2016................................. 6


kg:

Kilô gam

LMLM:

Lở mồm long móng

ml:

Mili lít

NXB:

Nhà xuất bản

PGS.TS:

Phó giáo sư - tiến sĩ

STT:

Số thứ tự

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TT:

TIẾN HÀNH......................................................................................... 23
3.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu............................................................... 23
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.3. Phương pháp nghiên cứu, chỉ tiêu theo dõi.............................................. 23
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 23


v

3.3.2. Chỉ tiêu theo dõi .................................................................................... 25
3.4. Nội dung và phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất ............. 26
3.4.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất ..................................................... 26
3.4.2. Biện pháp thực hiện .............................................................................. 27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 29
4.1. Kết quả phục vụ sản xuất ......................................................................... 29
4.1.1. Công tác thú y ....................................................................................... 29
4.1.2. Công tác khác ........................................................................................ 33
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 34
4.2.1. Điều tra tình hình lợn có biểu hiện bệnh đường hô hấp........................ 34
4.2.2. Tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn theo giai đoạn 2014 – sáu
tháng đầu năm 2016 .............................................................................. 35
4.2.3. Tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể ................... 36
4.2.4. Tình hình lợn chết do mắc bệnh hô hấp ................................................ 37
4.2.5. Kiểm tra một số triệu chứng lâm sàng .................................................. 38
4.2.6. Đánh giá khả năng điều trị bệnh theo một số phác đồ điều trị
tại trại ..................................................................................................... 40
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO



2
- Xác định phác đồ điều trị hiệu quả và đề xuất biện pháp khống chế.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đóng góp thêm tư liệu về đặc điểm dịch tễ bệnh đường hô hấp ở lợn
nái sinh sản.
- Là tài liệu tham khảo cho giáo viên, sinh viên và các nhà khoa học sử
dụng trong những nghiên cứu có liên quan.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp một số phác đồ có hiệu quả để điều trị và phòng bệnh.
- Cung cấp thông tin về tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản.
- Giúp cho người chăn nuôi hạn chế được thiệt hại do bệnh đường hô
hấp ở lợn nái sinh sản gây ra.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cở sở nơi thực tập
2.1.1. Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Xã Đoàn Kết thuộc Huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình. Huyện Yên
Thuỷ cách thành phố Hoà Bình khoảng 85 km.
Cách thành phố Ninh Bình đường quốc lộ 1A khoảng 50km.
Cách thủ đô Hà Nội, sân bay quốc tế nội bài khoảng 100 km.
Cách thành phố Sơn La khoảng 250 km.

lắp, thăm dò khai thác khoáng sản và thương mại dịch vụ.
- Văn hóa xã hội
Có nhiều sự đổi mới và có tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực như:
Giáo dục và đào tạo, công tác y tế, truyền thanh truyền hình, bưu chính viễn
thông, điện lưới quốc gia.
2.1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
- Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Là vùng đệm của vườn quốc gia Cúc Phương, sản xuất chủ yếu cây ăn
quả, cây công nghiệp, trồng rừng, là vùng có sản lượng lạc, ngô, mía tương
đối lớn.
- Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Chăn nuôi chủ yếu là nông hộ, số ít chăn nuôi theo quy mô trang trại,
chủ yếu nuôi gà, lợn, trâu, bò, dê. Phục vụ cho nhu cầu của hộ gia đình và dân
địa phương.
2.1.1.4. Đánh giá chung
- Thuận lợi
Có nguồn nhân lực dồi dào.


5
Đất đai rộng thuận lợi cho trồng rừng và chăn nuôi phát triển.
Hàng hóa lưu thông giữa các tỉnh, giao thoa nền văn hóa giữa các dân tộc.
Thu hút vốn đầu tư lớn do có nguồn khoáng sản phong phú như đá vôi,
mỏ quặng.
- Khó khăn
Địa hình đồi núi đá vôi là chủ yếu gây khó khăn trong trồng trọt.
Làm chậm quá trình vận chuyển hàng hóa.
Khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh khi dịch bệnh xảy ra.
2.1.2. Điều kiện cở sở nơi thực tập tại Trại lợn nái Trần Văn Tuyên xã
Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

lọc khí phòng bụi bẩ n; có quạt thông gió để hút mùi ; có hầm bioga xử lý chất
thải và hệ thống nước máy tự đô ̣ng ở mỗi daỹ chuồ ng để lơ ̣n uố ng nước.
2.1.3. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cở sở
2.1.3.1. Công tác chọn giống
Công tác cho ̣n giố ng đươ ̣c công ty chú tro ̣ng

, công ty đã cho ̣n mua

giố ng lơ ̣n Yorkshire thuầ n hoă ̣c con lai Yorkshire và Landrace nuôi gây giố ng,
ưu điể m của giố ng này là đẻ sai con , nuôi con khéo, tuổ i sử du ̣ng kéo dài , khả
năng tiế t sữa tố t , chịu đựng tốt trong điều kiê ̣n khí hâ ̣u. Mỗi lơ ̣n nái có thể đẻ
từ 2,2 đến 2,5 lứa/năm, mỗi lứa đa ̣t từ 10 - 12 con lơ ̣n . Lơ ̣n con 21 đến 23
ngày thì cai sữa tách đàn lợn con ra khỏi chuồng nái.
2.1.3.2. Tình hình chăn nuôi của trại
Tìm hiểu cơ cấu đàn lợn của trại qua các năm gần đây được thể hiện ở
bảng sau:
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – 5/2016
Số

Số nái

Số lợn

(con)

đực (con)

2014

1189

(con)

Tổng
(con)

(Nguồn: BIGPRO CPV)


7
Qua bảng 2.1 cho thấy số lợn nái nuôi ở trại qua 3 năm 2014, 2015,
giữa năm 2016 có xu hướng tăng lên. Năm 2014 là 1189 con, năm 2015 là
1352 con, giữa năm 2016 là 1434 con, như vậy số lợn nái năm 2015 so với
năm 2014 tăng lên 13,71%, đầu năm đến giữa năm 2016 so với năm 2015
tăng lên 6,07%. Số đầu lợn nái tăng lên nhưng bên cạnh đó số lợn đực lại
giảm do quá trình chọn lọc để đào thải con không đạt yêu cầu, còn số lợn con
vẫn tăng lên. Số lợn con năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 4,69%. Lợn con
sau 21 ngày tuổi được tách mẹ và chuyển đến trại nuôi lợn con sau cai sữa và
lợn hậu bị.
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Carter (1952,1955) [18] dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân lập
Pasteurella multocida thành 12 type (1, 2, 3, 4,..., 12).
Haddleaton (1972) [19] bằng phản ứng khuếch tán trên thạch chia
Pasteurella multocida thành 16 type kháng nguyên O đánh dấu từ 1, 2, 3,..., 16
Kielstein.P (1966) [20] và nhiều tác giả khác cho rằng vi khuẩn
Pasteurella multocida là một trong nhưng tác nhân chính gây bệnh viêm phổi
ở lợn. Trong đó chủ yếu là do P.multocida type A gây ra và một phần nhỏ do
Pasteurella multocida type D. Tại Triều Tiên trong 80 chủng Pasteurella
multocida phân lập từ 450 phổi lợn bệnh có 96,3% thuộc type A, 3,9% thuộc

- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng oxy của mô bào.
- Quá trình vận chuyển cacbonic, oxy từ phổi đến mô bào và ngược lại
động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh.
- Thể dịch và được thực hiện bởi cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của
lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi. Dọc
đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân bố dày đặc
có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi (Phạm Sỹ Lăng và cs,


9
2002) [5]. Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ
bụi và dị vật có lẫn trong không khí. Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp
lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc
bụi ra ngoài.
Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các
thành phần lạ có trong không khí. Khi có vật lạ cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi
nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp.
2.2.3. Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ của một số bệnh đường hô hấp
 Bệnh tụ huyết trùng
Bệnh xuất hiện rộng khắp trên thế giới nhưng bệnh hay xảy ra và gây
thiệt hại nặng, ở các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ,
Pakistan, Iran, Thái Lan, Lào, Việt Nam. Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô
hấp của lợn do vậy thường rất khó tiêu diệt.
+ Nguyên nhân gây bệnh
Do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, có dạng cầu trực khuẩn, vi
khuẩn bắt màu Gram âm. Vi khuẩn có 5 serotyp giáp mô là A, B, D, E, F.
Trong đó, typ A, B và D thường gặp ở lợn. Hầu hết chủng phân lập từ phổi
lợn bị viêm thuộc typ A và một số typ D (Nguyễn Bá Hiên – Huỳnh Thị Mỹ
Lệ và cs, 2012) [4].
+ Loài mắc bệnh

Lợn mắc bệnh phổ biến ở thể này, ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn, ít vận động.
Lúc đầu thở nhanh không đều sau khó thở, ho khan, ho từng tiếng, sau ho liên
tục. Da ở tai, đùi, dưới da bụng nổi lên từng đám có màu đỏ, vài hôm sau
chuyển sang màu tím.
Thể mãn tính
Con vật thở khó, thở nhanh, khò khè, ho từng hồi, ho liên miên kéo dài.
Có hiện tượng viêm khớp, sưng khớp, sưng đầu gối, lợn đi khập khiễng.
Ở thể nặng, miệng xuất hiện màng giả trắng đục có mùi hôi. Sau 5 đến
6 tuần lợn chết do suy nhược cơ thể.


11
+ Bệnh tích
Phổi chắc và có bọt khí bên trong khí quản, có đường ranh giới rõ ràng
giữa vùng phổi bị viêm và phổi bình thường, phổi bị viêm chuyển từ màu đỏ
sang màu xanh xám phụ thuộc vào tiến triển của bệnh.
Trường hợp bệnh nặng có biểu hiện viêm màng phổi và áp xe ở các
mức độ khác nhau. Màng phổi bị viêm trong mờ, khô và bám chắc vào thành
lồng ngực (Lê Văn Tạo, 2007) [13].
+ Phòng và điều trị bệnh
Phòng bệnh: Tiêm vaccine phòng bệnh tụ huyết trùng và kết hợp các
công tác vệ sinh thú y. Bổ sung vitamin vào thức ăn, định kỳ sát trùng
chuồng trại.
Điều trị bệnh: Khi gia súc bị bệnh cần phải chẩn đoán đúng, dùng
thuốc càng sớm càng tốt. Khi dùng kháng sinh điều trị cần dùng liều cao ngay
từ đầu trước khi xuất hiện triệu chứng đặc trưng của bệnh.
Dùng một số thuốc kháng sinh trị bệnh như: Streptomycin, colistin,
streptomycin + penicillin, kanamycin.
Trong khi điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh cần kết hợp với một số
loại thuốc trợ sức, trợ lực để tăng cường sức đề kháng, con vật mau phục hồi

- Tiếp xúc trực tiếp thông qua hô hấp, lợn khỏe tiếp xúc trực tiếp với
lợn bệnh, lợn bệnh ho bài xuất một lượng rất lớn mầm bệnh ra không khí.
- Quá trình phát dịch của bệnh suyễn phụ thuộc vào số lượng lợn mắc
bệnh trong đàn. Khi số lượng lợn nhiều, bệnh phát ra ồ ạt hoặc ngược lại, dịch
phát ra lẻ tẻ.
- Lợn con bị nhiễm trong thời kỳ đang theo mẹ. Bệnh cũng có thể truyền
dọc từ lợn nái mang trùng sang lợn con trong các giai đoạn của bào thai.
- Có chế độ chăm sóc không hợp lý, nuôi dưỡng kém là điều kiện để
duy trì mầm bệnh.
+ Chất chứa mầm bệnh
- Chủ yếu là phổi, hạch phổi và chất bài xuất ở đường hô hấp.
- Thường trú ở amidal, niêm mạc đường hô hấp trên (mũi, xoang mũi).
- Lợn khỏi bệnh còn mang và thải vi khuẩn sau một vài tháng hoặc
hàng năm.


13
+ Cơ chế sinh bệnh
Vi khuẩn thường trú tại hạch amidal hoặc xâm nhập từ bên ngoài vào
cơ thể lợn, dưới tác động trực tiếp của các yếu tố stress có hại, chúng tăng độc
lực và chui vào niêm mạc các phế quản và phế nang, ký sinh và sinh sản ở đó
gây viêm cata phế quản, tăng tiết dịch bề mặt niêm mạc và kích thích tiết chất
nhầy phủ dầy và nút kín nhiều nhánh nhỏ đối xứng của phế quản, trước hết là
các thùy đỉnh, thùy giữa.
Một số nghiên cứu cho biết vi khuẩn đã ảnh hưởng gây suy giảm miễn
dịch của cơ thể, tác động đến cả đại thực bào cũng như tế bào limpho B và T.
Khả năng gây bệnh của Mycoplasma hyopneumoniae có liên quan chặt
chẽ đến sự tác động của các mầm bệnh khác. Nếu lợn mắc bệnh đơn thuần chỉ
có bệnh tích viêm phổi mãn tính nhẹ, nhưng nếu ghép với các vi khuẩn hoặc
vius khác thì khiến cho bệnh thêm trầm trọng hơn.

- Giai đoạn nặng, vùng phổi viêm càng cứng và nhục hóa có màu nâu
hay xám nâu giống như gan. Khi cắt ra, chúng có mắt cắt nhẵn và ướt do phổi
bị tích nước và phù thũng. Khoang ngực chứa nhiều thanh dịch fibrin tạo mô
liên kết dính chặt giữa tim, phổi và lồng ngực.
- Đặc biệt bệnh trong bất cứ hoàn cảnh nào thì thể tích và độ lớn
của phổi giảm đi rất nhiều, phổi dần xẹp lại chỉ bằng 1/4 đến 1/3 so với
bình thường.
+ Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh: Sử dụng vaccine phòng bệnh. Tiêm phòng định kỳ cho
các loại lợn
Điều trị bệnh: Cần kiểm soát đàn lợn ốm, lợn có biểu hiện bệnh, các ly
lợn bị ho, khó thở để giảm tỷ lệ lây lan. Sử dụng một trong các loại kháng
sinh sau để trộn vào thức ăn: Tylosin với liều 10 – 20 mg/kg TT, Doxytylan
(1kg/800 kg thức ăn).
Đối với con bị bệnh có thể dùng thuốc sau để điều trị: Gentatylosin (1
ml/8-10kg TT) + Dexa (1 ml/10 kg TT) tiêm liên tục 3 – 5 ngày, Lincospectin
(1 ml/10 kg TT) tiêm liên tục 3 – 5 ngày (Trần Thị Liên) [6].


15
 Bệnh tai xanh (Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản)
Được gọi là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS –
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome).
+ Nguyên nhân gây bệnh
Do một loại virus thuộc họ Arterividae gây ra. Virus gồm nhiều chủng
thuộc 2 dòng châu Âu và Bắc Mỹ, chủng Bắc Mỹ là virus VR2332 và chủng
Châu Âu là virus Lelystad (LV) (Kielstein.P, 1986) [20].
+ Loài mắc bệnh
Lợn ở mọi lứa tuổi. Lợn nái, lợn con theo mẹ, lợn choai, lợn thịt, lợn
đực giống.

- Sốt 40-410C, ăn ít hoặc bỏ ăn. Hai chân sau yếu, da chuyển màu hồng
đến đỏ. Trên da xuất hiện những nốt ban đỏ. Tai lúc đầu mầu tím, sau đó
chuyển thành tím xanh. Ho, thở khó, thở nhanh, thở thể bụng, chảy nước mũi.
Tỷ lệ chết cao nếu có các bệnh ghép khác.
- Đàn nái có các biểu hiện rối loạn sinh sản: Tăng tỷ lệ động dục lại sau
khi phối giống 21-35 ngày, nái đẻ non trong 4 tuần đầu. Tăng tỷ lệ sẩy thai
vào giai đoạn chửa cuối, thai khô, thai gỗ, thai chết non. Lợn con sinh ra yếu
ớt, chết yểu. Nái nuôi con mất sữa, viêm vú, viêm tử cung. Không động dục
hoặc động dục lại chậm sau khi cai sữa lợn con (Nguyễn Văn Thanh và cs,
2004) [16].
Triệu chứng ở lợn con theo mẹ
- Bú ít hoặc không bú. Gầy yếu, tỷ lệ chết cao trong 3 - 4 tuần tuổi đầu.
Lợn con lờ đờ, chậm chạp, đi đứng loạng choạng, run rẩy. Tiêu chảy nặng,
vành tai tím. Thở khó, thở gấp do viêm phổi.
- Sưng mí mắt và kết mạc mắt, có nhiều dử nâu đóng quanh mí mắt.
Trên da có những nốt phát ban, những vết phồng rộp, vỡ ra dễ bị nhiễm trùng.
Triệu chứng bệnh ở lợn cai sữa và lợn choai, lợn thịt
- Một số con biếng ăn, da khô, lông xù, chậm lớn, lớn không đồng
đều. Sốt nhẹ, tai lạnh, chân sau yếu, đi loạng choạng, nằm nhiều, không
muốn vận động.
- Da chuyển màu hồng đỏ, tai tím. Trên da có những nốt phát ban. Hắt
hơi, ho, thở nhanh. Tỷ lệ chết 12-15%.


17
Triệu chứng bệnh ở lợn đực giống
- Sốt, bỏ ăn, hoặc ăn ít. Ho, thở khó, lờ đờ, mất tính hăng. Lượng tinh
dịch ít, chất lượng tinh kém, số con/ổ ít.
- Dịch hoàn sưng to trong những ngày đầu, về sau không đều một bên
to bên nhỏ.

bệnh hô hấp.
Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng các loại vitamin, khoáng và các
chất điện giải: B-complex.
Hạn chế tối đa việc tắm lợn hay rửa chuồng.
Điều trị
Bệnh tai xanh do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, nếu
đàn lợn có sức khỏe tốt và không bị bội nhiễm các bệnh khác thì lợn có thể tự
khỏi bệnh.
Tuy nhiên trong thực tế, lợn mắc bệnh tai xanh đều bội nhiễm các bệnh
khác làm cho bệnh nặng hơn, tỷ lệ chết cao hơn.
+ Bệnh tai xanh thường bội nhiễm một số bệnh sau: Suyễn do vi khuẩn
Mycoplasma, viêm màng thanh dịch do vi khuẩn Haemophillus parasuis,
Cúm lợn, Phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella typhimurium.
 Bệnh viêm phổi - màng phổi
Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn là bệnh đường hô hấp lây lan mạnh,
bệnh thường gây chết lợn. Đặc trưng của bệnh là ho, khó thở, thở thể bụng,
tần số hô hấp tăng cao. Lợn chết với bệnh tích phổi bị gan hoá và viêm dính
thành ngực.
+ Nguyên nhân gây bệnh
Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra.
+ Loài mắc bệnh
Thường gây bệnh ở lợn, chủ yếu lợn choai.
+ Phương thức truyền lây
Chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn khỏe. Bệnh còn lây
lan qua đường không khí, lây từ nái sang con.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status