VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ VĂN ANH
TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH: TÌNH HÌNH,
NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số
: 62.38.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM VĂN TỈNH
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Vũ Văn Anh
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ANTT
An ninh trật tự
BC
Bị cáo
BLHS
Bộ luật hình sự
BLTTHS
Bộ luật tố tụng hình sự
CTKGG
Cải tạo không giam giữ
CQĐT
Cơ quan điều tra
PNTP
Phòng ngừa tội phạm
Viện kiểm sát
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1
Mức độ tổng quan của THTP ở tỉnh Nam Định và ở cả nước
162
Bảng 2.2
Cơ số tội phạm của THTP ở cả nước và ở tỉnh Nam Định
163
Bảng 2.3
Cơ số THTP của Nam Định và một số tỉnh (thành phố)
166
Bảng 2.4
Tỉ lệ giữa bị cáo - vụ của THTP trên địa bàn tỉnh Nam Định và cả nước
168
Bảng 2.5
Các tội danh có mức độ cao hơn cả (từ 3 con số trở lên) ở tỉnh Nam Định
173
giai đoạn 2006-2015. Tỷ phần tính theo số tội danh có mức độ cao
Bảng 2.11 Động thái của THTP ở tỉnh Nam Định
174
Bảng 2.12 Động thái của THTP ở tỉnh Nam Định
174
Bảng 2.13
Cơ cấu về mức độ của THTP giai đoạn 2006-2015 được tính toán theo
175
dân số trên 10 địa danh của tỉnh Nam Định
Cơ cấu về mức độ của THTP giai đoạn 2006-2015 được tính toán theo
175
diện tích trên 10 địa danh của tỉnh Nam Định
Cơ cấu về mức độ của THTP 2006-2015 tính toán trên 10 địa danh tỉnh
Bảng 2.15
176
Nam Định được xác định trên cơ sở kết hợp yếu tố dân cư và diện tích
Bảng 2.14
Bảng 2.16
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Biểu đồ 2.1.1
Mức độ tổng quan của THTP ở tỉnh Nam Định 2006-2015
162
Biểu đồ 2.1.2
Mức độ tổng quan của THTP cả nước 2006-2015
163
Biểu đồ 2.2.1
Số vụ/100.000 dân của THTP tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2015
164
Biểu đồ 2.2.2
Số bị cáo/100.000 dân của tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2015
168
Biểu đồ 2.5
So sánh số bị cáo/vụ giữa Nam Định - một số tỉnh (2012-2014)
169
Biểu đồ 2.6
Mức độ tăng, giảm theo số vụ của nhóm tội mức độ cao của THTP
tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2015
170
Biểu đồ 2.7
Mức độ tăng, giảm theo số bị cáo của nhóm tội mức độ cao của
THTP tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2015
171
Biểu đồ 2.10
Mức độ tăng, giảm theo số bị cáo của 4 tội danh có mức độ cao
173
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC 217 BẢN ÁN
ban hành chương trình thực hiện Nghị quyết số 63/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của
Quốc hội “về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng chống tội phạm”, Công
văn số 402/UBND-VP8 ngày 05 tháng 9 năm 2014 về việc “Thực hiện Chỉ thị của
Thủ tướng đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại cơ sở giáo dục
1
đào tạo”, Công văn số 234/UBND-VP6 ngày 15 tháng 9 năm 2014 về việc “Tăng
cường công tác tuyên truyền kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu, hàng giả và gian
lận thương mại”, Chỉ thị số 22-CT/TU ngày 22/5/2015 của Tỉnh ủy về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo tố giác tội
phạm và kiến nghị khởi tố trên địa bàn tỉnh... với mục tiêu đấu tranh không khoan
nhượng với các loại tội phạm trên địa bàn tỉnh.
Như vậy, có thể nói tất cả hệ thống chính trị địa phương đã vào cuộc rất tích
cực, với quyết tâm cao trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm song THTP
vẫn diễn biến hết sức phức tạp cả về tính chất, mức độ, với thủ đoạn tội phạm ngày
càng tinh vi, xảo quyệt, gây bức xúc trong nhân dân và là lực cản lớn cho sự phát
triển các mặt kinh tế - xã hội của tỉnh. Từ năm 2006 đến năm 2015, TAND các cấp
tỉnh Nam Định đã xét xử sơ thẩm tổng số 9186 vụ án, với 13.812 bị cáo, bình quân
năm là 919 vụ với 1382 bị cáo và đang có xu hướng gia tăng. Nếu năm 2006 xét xử
817 vụ với 1195 bị cáo, thì năm 2014 xét xử 1098 vụ với 1784 bị cáo, tức là tăng
gấp 1,34 lần về số vụ và 1,5 về số bị cáo.
Trước thực tế như vậy của THTP, đặc biệt là để góp phần thực hiện thiết thực
mục tiêu đã đề ra của Đảng bộ và chính quyền tỉnh Nam Định về phòng ngừa tội
phạm. Do đó, việc nghiên cứu THTP ở Nam Định phải được thực hiện một cách cơ
bản và chuyên sâu theo hướng phòng ngừa, tức là việc phòng ngừa tội phạm phải
được nghiên cứu và thiết lập trên cơ sở hướng dẫn của khoa học chuyên ngành. Đó
là tội phạm học, theo đó phòng ngừa tội phạm với tính cách là mục đích cuối cùng
của khoa học này, chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi nó được thiết lập trên cơ sở đã
làm rõ được bản chất THTP và xác định được nguyên nhân và điều kiện của hiện
phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp hệ thống hóa, phương
pháp so sánh để làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản của tội phạm học; sử dụng
phương pháp thống kê, phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp so sánh, phương
pháp phân tích để tìm ra những nguyên nhân và điều kiện chủ yếu dẫn đến thực
trạng THTP trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian qua.
Trong chương 4 sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp dự
báo, phương pháp tiếp cận đa ngành - liên ngành để đưa ra các biện pháp cụ thể
nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa THTP trên địa bàn tỉnh Nam Định.
5. Điểm mới của luận án
Thứ nhất: Trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, luận án đã làm rõ nhất
bức tranh toàn cảnh của tình hình tội phạm trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn
2006-2015.
Thứ hai: Luận án sử dụng một số cách tiếp cận nghiên cứu dựa trên nền tảng
chủ nghĩa Mác - Lê nin đã làm rõ tính quyết định về mặt xã hội của tình hình tội
phạm trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nói cách khác là làm rõ nguyên nhân và điều
kiện của THTP từ các yếu tố tiêu cực thuộc về môi trường sống ở tỉnh Nam Định và
các yếu tố tiêu cực từ phía người phạm tội trong điều kiện riêng về địa lý, kinh tế,
văn hóa, lịch sử xã hội của tỉnh Nam Định.
Thứ ba: Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về tội phạm trên địa
bàn tỉnh Nam Định dưới góc độ chuyên ngành tội phạm học và phòng ngừa tội
phạm. Luận án đã xây dựng các giải pháp phòng ngừa tội phạm trên địa bàn tỉnh
4
Nam Định trong điều kiện hiện nay. Đồng thời luận án đưa ra những giải pháp
phòng ngừa tình hình tội phạm trên địa bàn tỉnh Nam Định.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa về mặt khoa học
Luận án nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tội phạm học cũng
như các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm. Vì vậy, luận án có thể được sử
nghiên cứu thực tế cụ thể, tức là, trong tình hình nghiên cứu ở Việt Nam, cũng như
trong tình hình nghiên cứu trên thế giới đều hàm chứa hai nội dung như vậy.
1.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình nghiên cứu phát triển lý luận chung của tội phạm học
Hiện nay ở Việt Nam có khá nhiều sách chuyên khảo về TPH, những cuốn
sách mà trong đó cho phép người đọc hiểu được lý luận chung về các vấn đề cơ bản
của TPH với tính cách là một khoa học pháp lý hình sự độc lập. Sau đây, theo trình
tự thời gian ấn hành, một số công trình đã được tập hợp và nghiên cứu sâu:
a) Những vấn đề lý luận về luật hình sự, tố tụng hình sự và TPH, do Viện
thông tin khoa học xã hội xuất bản năm 1982. Phần III có nội dung nghiên cứu
những vấn đề lý luận về TPH. Các tác giả tên tuổi như Buchholz E, John Lekschas,
Richard Hartmann đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của TPH theo quan điểm
Mác-xít. Các tác giả Buchholz E, John Lekschas, Richard Hartmann cho rằng TPH
những năm thập niên bẩy mươi và tám mươi của thế kỷ trước được phân làm hai
loại, là TPH xã hội chủ nghĩa và TPH tư sản, trong đó, TPH xã hội chủ nghĩa được
xem là TPH Mác - Lê nin và được định nghĩa là một ngành khoa học xã hội mà đối
tượng của nó bao gồm các vấn đề xã hội cũng như các vấn đề tâm lý tội phạm. Còn
các tác giả Liên Xô thời đó như Kudrjacev V.N thì con người phạm tội không phải
là nguyên nhân của tội phạm, mặc dù con người khi quyết định phạm tội thì cái
quyết định đó là nguyên nhân gần nhất, theo tác giả “... môi trường xã hội là cái có
vai trò quyết định trong việc giải thích nguyên nhân của các hiện tượng xã hội trong
đó có tội phạm”. Xuất phát từ quan điểm triết học Mác - Lê nin để đánh giá vai trò
của điều kiện khách quan: có điều kiện thúc đẩy việc phạm tội, có điều kiện đóng
vai trò tích cực trong việc PNTP, theo tác giả “... việc đấu tranh phòng chống tội
6
phạm không thể chỉ dừng lại ở việc xóa bỏ nguyên nhân của tội phạm, dù đó là cơ
bản, mà phải song song tiến hành việc thủ tiêu các điều kiện thúc đẩy tội phạm phát
triển...”.
chỉ tồn tại và biểu hiện thông qua các tội phạm với tính cách là các hành vi của từng cá
nhân riêng biệt giữ vai trò là “cái riêng”. Về nội dung dự báo THTP, GS.TS Võ Khánh
Vinh đã đặc biệt nhấn mạnh “... dự báo THTP không chỉ là hướng nghiên cứu của TPH
mà còn là nhu cầu cấp bách của thực tế đấu tranh phòng và chống tội phạm”.
d) Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm, của GS.TS Nguyễn Xuân
Yêm, do NXB Công an nhân dân ấn hành năm 2001. Tác giả đề cập đến cả TPH đại
cương, cả TPH chuyên ngành, tức là đề cập đến việc phòng ngừa một số loại THTP
cụ thể, kể cả tội phạm có ở Việt Nam, kể cả tội phạm chưa có ở Việt Nam như tội
khủng bố. Nội dung phần II - Phòng ngừa các tội phạm cụ thể, từ chương 12 đến
chương 36. Tác giả chỉ nêu ra một số đặc điểm TPH của tội phạm nghiên cứu, qua
đó tác giả chỉ ra một số nguyên nhân và điều kiện của loại tội phạm đó rồi đưa ra
giải pháp phòng ngừa. Tác giả chưa đề cập nghiên cứu đến phần ẩn và phần hiện
của THTP.
đ) Giáo trình tội phạm học, của trường đại học Luật Hà Nội, do NXB Công an
nhân dân xuất bản năm 2010. Giáo trình này đề cập đến những vấn đề lý luận chung
về TPH, như lịch sử ra đời và phát triển của TPH; THTP; nguyên nhân và điều kiện
của THTP; nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể; nhân thân người phạm
tội; phòng ngừa THTP; dự báo THTP và kế hoạch hóa hoạt động phòng chống
THTP; phòng ngừa tội phạm do người chưa thành niên thực hiện, phòng ngừa
THTP về tham nhũng và ma túy.
e) Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam, của PGS.TS. Phạm
Văn Tỉnh, do NXB Tư pháp Hà Nội xuất bản năm 2007. Tác giả đã quan tâm
nghiên cứu khái niệm và các đặc điểm của THTP ở Việt Nam dưới góc độ TPH từ
năm 1986 đến năm 2003; nghiên cứu đặc điểm định tính và định lượng của THTP ở
nước ta; các loại tội phạm ẩn ở nước ta và giải pháp đấu tranh; đề xuất một số giải
pháp đấu tranh với THTP ở nước ta.
f) Giáo trình tội phạm học, của GS.TS Võ Khánh Vinh, do NXB Công an
nhân dân Hà Nội xuất bản năm 2014. Tác giả nghiên cứu về khái niệm TPH, về đối
tượng, nhiệm vụ và vị trí của TPH trong hệ thống các khoa học; các phương pháp
tội phạm khủng bố quốc tế và việc hoàn thiện pháp luật chống khủng bố của Trung
Quốc”, Tạp chí Luật học (5). Trương Thị Hiền (2011), “Tìm hiểu quan điểm của
Emile Durkheim về hiện tượng tội phạm”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật (1). Lê
Thị Sơn (2014), “Về phương pháp nghiên cứu tội phạm học so sánh”, Tạp chí Luật
học (3). Lê Thị Sơn (2013), “Một số vấn đề cơ bản của tội phạm học so sánh”, Tạp
chí Luật học (12). Trịnh Tiến Việt (2008), “Nhiệm vụ, hệ thống, vị trí và một số
hướng nghiên cứu mới của tội phạm học”, Tạp chí Tòa án nhân dân (9)...
1.1.2. Tình hình nghiên cứu thực tế, cụ thể
- Luận án tiến sĩ Luật học “Đấu tranh phòng, chống tội rửa tiền ở Việt Nam
hiện nay”, năm 2016 của tác giả Trần Xuân Huệ. Luận án đã đánh giá tổng quan
10
tình hình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài về những vấn đề liên quan đến nội
dung nghiên cứu; Phân tích, làm sáng tỏ dưới góc độ tội phạm học tình hình tội rửa
tiền, những đặc điểm nhân thân người phạm tội, nguyên nhân và điều kiện của tội
phạm; về các dấu hiệu pháp lý và các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội rửa tiền
ở Việt Nam. Từ đó góp phần bổ sung cho lý luận tội phạm học, luật hình sự và góp
phần đề xuất hoàn thiện pháp luật; Phân tích, làm rõ thực trạng và nguyên nhân của
tội rửa tiền, dự báo tình hình và đề xuất các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội
rửa tiền ở Việt Nam hiện nay.
- Luận án tiến sĩ Luật học “Đấu tranh phòng, chống tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình”, năm
2016 của tác giả Phạm Thị Mỹ Hương. Nội dung luận án tác giả đã khái quát lý
luận về tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác; Phân tích, đánh giá tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong thời gian từ năm 2006
đến năm 2015; Phân tích nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Thái
Bình trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2015; Khái quát lý luận phòng ngừa tình
hình tội hiếp dâm trẻ em và xây dựng hệ thống giải pháp phù hợp để phòng ngừa có
hiệu quả tội phạm hiếp dâm trẻ em ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Luận án tiến sĩ Luật học “Đặc điểm tội phạm học của tình hình tội phạm ở
nước ta”, của tác giả Phạm Văn Tỉnh, bảo vệ năm 2004 tại Viện nhà nước và pháp
luật. Luận án đã cung cấp một hình ảnh tổng quan về THTP ở Việt Nam từ năm
2000 - 2003 thông qua hệ thống các đặc điểm định tính và định lượng cả THTP,
kiến nghị một số giải pháp đấu tranh với THTP.
- Luận án tiến sĩ Luật học “ Tội trộm cắp tài sản và đấu tranh phòng chống tội
phạm này ở Việt Nam”, của tác giả Hoàng Văn Hùng, bảo vệ năm 2007 tại Trường
Đại học luật Hà Nội. Luận án đánh giá thực trạng tình hình tội trộm cắp tài sản ở
Việt Nam, phân tích, làm rõ nguyên nhân, điều kiện của thực trạng đó, đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống loại tội phạm này ở Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ Luật học “ Đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy ở
Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Tuyết Mai, bảo vệ năm 2007 tại Trường Đại học
luật Hà Nội. Luận án đánh giá thực trạng tình hình các tội về ma túy ở Việt Nam, có
tham khảo kinh nghiệm đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy của Liên
hợp quốc và một số quốc gia trên thế giới, phân tích, làm rõ nguyên nhân, điều kiện
của thực trạng đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống
12
loại tội phạm này ở Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ Luật học “Tội làm hàng giả, tội buôn bán hàng giả, thực
trạng và biện pháp phòng, chống”, của tác giả Trần Ngọc Việt, bảo vệ năm 2001 tại
Viện nhà nước và pháp luật. Luận án đánh giá thực trạng tình hình tội làm hàng giả,
tội buôn bán hàng giả ở Việt Nam, phân tích, làm rõ nguyên nhân, điều kiện của
thực trạng đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống loại
tội phạm này ở Việt Nam. Nghiên cứu các quy định của pháp luật hình sự qua các
giai đoạn để làm rõ những ưu điểm và hạn chế trong BLHS và các văn bản pháp
luật khác có liên quan, trên cơ sở đó đề xuất quan điểm sử đổi, hoàn thiện các quy
kiện của tình hình các tội xâm phạm sở hữu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn
2011-2015. Qua đó tác giả kiến nghị hoàn thiện giải pháp phòng ngừa các tội xâm
phạm sở hữu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trên cơ sở thực trạng đã được xác định về
nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội xâm phạm sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Luận văn thạc sĩ Luật học “Tội phạm trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa”, của tác giả Bùi Thị Ngọc
Bích, bảo vệ năm 2015 tại Học viện Khoa học xã hội. Luận văn đánh giá thực trạng
THTP trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, phân tích, làm rõ nguyên nhân,
điều kiện của thực trạng đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh
phòng chống loại tội phạm này trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Luận văn thạc sĩ Luật học “Tội phạm trên địa bàn Quận hai Bà Trưng,
Thành phố Hà Nội: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa”, của tác giả
Vũ Thị Thu Hà, bảo vệ năm 2015 tại Học viện Khoa học xã hội. Luận văn có mục
đích là nghiên cứu tìm hiểu về tình hình tội phạm tại quận Hai Bà Trưng thành phố
Hà Nội từ năm 2010 đến hết năm 2014, để từ đó tìm ra nguyên nhân và điều kiện và
chỉ ra hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.
- Luận văn thạc sĩ Luật học “Tội phạm trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh
Quảng Nam: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa”, của tác giả
Nguyễn Quốc Hùng, bảo vệ năm 2014 tại Học viện Khoa học xã hội. Luận văn
đánh giá thực trạng THTP trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, phân
tích, làm rõ nguyên nhân, điều kiện của thực trạng đó, đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả đấu tranh phòng chống loại tội phạm này trên địa bàn.
- Luận văn thạc sĩ Luật học “Đấu tranh phòng, chống tội hiếp dâm trên địa
bàn tỉnh Sóc Trăng”, của tác giả Phan Thị Ngoan, bảo vệ năm 2013 tại Học viện
Khoa học xã hội. Luận văn đánh giá thực trạng tình hình tội hiếp dâm trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng và công tác đấu tranh phòng, chống tội hiếp dâm trên địa bàn tỉnh
14
Sóc Trăng.
15
b) Phòng ngừa tội phạm - Crime Prevention - (1988) của hai tác giả Susan
Geason và Paul Wilson, Nxb. Viện tư pháp Úc. Các tác giả đã đưa ra quan điểm
phòng ngừa tội phạm bằng cách nâng cao chất lượng sống cho con người bằng
nhiều hình thức khác nhau. Triệt tiêu các điều kiện phạm tội là biện pháp phòng
ngừa tốt nhất. Đã khái quát được THTP, đưa ra nguyên nhân làm phát sinh tội
phạm, đưa ra một số giải pháp về kinh tế để phòng ngừa tội phạm nói chung.
c) Tội phạm và tội phạm học ở Nhật Bản (1989) của tác giả Can Ueda, do
GS.TS Nguyễn Xuân Yêm và GS.TS Hồ Trọng Ngũ dịch từ bản tiếng Nga của
NXB Tiến Bộ, Maxcova năm 1989. Tác giả đã đề cập đến các biện pháp đấu tranh
chống tội phạm. Qua đó, tác giả cũng đã khẳng định các chính sách kinh tế văn hóa
xã hội đều là các biện pháp đấu tranh chống tội phạm, theo tác giả chủ thể của hoạt
động chống tội phạm gồm cả các nhà khoa học bên cạnh các chủ thể là cơ quan nhà
nước, các tổ chức xã hội.
d) Lý thuyết phòng ngừa sớm (1996)- crime prevention by early intervention,
trong tập san Europe an Journal on Criminal Policy and Reasearch, Kugler
Publications, Amterdam/New York. Tác giả đã đề cập đến nội dung về các biện
pháp phòng ngừa tội phạm do người chưa thành niên thực hiện, trong đó là phương
pháp sàng lọc đối tượng có nguy cơ phạm tội, tác giả chú trọng phân tích những
biến đổi mạnh về tâm sinh lý của độ tuổi này, đó là đặc tính dễ bị kích động, thường
đưa ra những quyết định nông nổi dẫn đến các hành vi phạm tội. Chính vì vậy biện
pháp phòng ngừa tốt nhất là sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội nhằm
giúp đỡ các em giải quyết những vấn đề không ổn mà cuộc sống các em đã gặp.
đ) Giáo trình Tội phạm học (1998) của Tim Newbukin, Vương Quốc Anh
năm 1998, có nội dung nghiên cứu về phòng chống tội phạm tình huống, phòng
chống tội phạm cộng đồng và ngăn ngừa tội phạm vào mức độ liên kết.
e) Giáo trình Criminology today (2002), của Frank Schmalleger, Nxb.
Prentice Hall. Tác giả cuốn sách đã nhấn mạnh đến hai vấn đề là đối tượng nghiên
tổ chức quốc tế. Trên cơ sở các kinh nghiệm thu được, xây dựng các chủ trương
sách lược hành động để đối phó có hiệu quả; Thiết lập hệ thống pháp quy hỗ trợ các
quốc gia trong việc phê chuẩn và thực hiện các hiệp ước quốc tế. Giúp xây dựng hệ
thống pháp luật quốc gia phòng chống ma túy, tội phạm khủng bố. Cung cấp các
dịch vụ thư ký và chuẩn bị nội dung cho các tổ chức được thành lập theo điều ước
quốc tế và các tổ chức điều hành; Thực hiện các dự án hợp tác kỹ thuật trên thực địa
nhằm giúp các quốc gia tăng cường năng lực đấu tranh phòng chống ma túy, tội
phạm và khủng bố.
17
1.3. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu
1.3.1. Những kết quả nghiên cứu mà luận án sẽ kế thừa và tiếp tục phát triển
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu nhìn chung đã đưa ra các vấn đề lý luận
cơ bản của TPH. Hầu hết các công trình đều nhận định tội phạm là một hiện tượng
xã hội tiêu cực, nó luôn chứa đựng đặc tính chống lại lợi ích xã hội, cộng đồng, trật
tự xã hội, quyền và lợi ích cơ bản của công dân. Tội phạm có nguồn gốc xã hội, vì
vậy các phương pháp xã hội học là phương pháp đúng đắn để nghiên cứu nguyên
nhân và điều kiện của THTP để từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa tội phạm
một cách có hiệu quả nhất.
Thứ hai, những vấn đề lý luận về tội phạm trong các công trình nói trên ít
nhiều còn khác nhau về khái niệm và thuật ngữ của TPH. Hầu hết các nhà khoa học
đầu ngành hiện nay ở nước ta nói chung và TPH nói riêng đều được đào tạo ở nước
ngoài, trong đó có nhiều nhà TPH được đào tạo ở các nước khác nhau như Nga
(Liên Xô cũ), Đức (Đông Đức cũ)... Điều này ít nhiều có ảnh hưởng đến các quan
điểm khác nhau về lý luận TPH. Nghiên cứu sinh sẽ tiếp tục nghiên cứu dựa trên
quan điểm của các nhà khoa học tại Học viện Khoa học xã hội làm cơ sở lý luận
nghiên cứu cho luận án của mình.
Thứ ba, những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam có ý nghĩa quan trọng cho
việc thực hiện luận án. Trên cơ sở phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu về
An: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa; Luận văn thạc sĩ Luật học
của tác giả Bùi Thị Ngọc Bích nghiên cứu về tội phạm trên địa bàn huyện Ý Yên,
tỉnh Nam Định: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa; Luận văn thạc sĩ
Luật học của tác giả Nguyễn Quốc Hùng nghiên cứu về tội phạm trên địa bàn huyện
Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa; Luận
văn thạc sĩ Luật học của tác giả Vũ Thị Thu Hà nghiên cứu về tội phạm trên địa bàn
Quận hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng
ngừa. Đây là các công trình có nội dung nghiên cứu về THTP nói chung, các tác
phẩm có phương pháp phân tích khá tốt về phần hiện, phần ẩn của THTP, cũng như
nghiên cứu khá đầy đủ về nguyên nhân và điều kiện của THTP. Tuy nhiên, các
công trình đó mới chỉ dừng lại ở việc nêu ra nguyên nhân và điều kiện của THTP ở
các địa danh khác nhau với phạm vi địa lý hẹp (huyện) mà chưa nghiên cứu trên
phạm vi một tỉnh, có tính chất và phạm vi phức tạp hơn nhiều. Mặc dù vậy, đây
cũng là các công trình rất có giá trị tham khảo đối với luận án của tác giả. Ngoài
phần một số lý luận về tội phạm học được đề cập thì các phương pháp xử lý số liệu,
cũng như các phân tích lập luận của tác giả, làm rõ nhất có thể bức tranh về THTP ở
19