tính năng sản xuất và định hướng chọn lọc nâng cao khảnăng sinh trưởng của lợn piétrain kháng stress - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ XUÂN BỘ

TÍNH NĂNG SẢN XUẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHỌN LỌC
NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN
PIÉTRAIN KHÁNG STRESS

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ XUÂN BỘ

TÍNH NĂNG SẢN XUẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHỌN LỌC
NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN
PIÉTRAIN KHÁNG STRESS

CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành tới GS. TS.
Đặng Vũ Bình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Đức
Lực đã giúp đỡ và có những lời khuyên quý báu cho luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt
Nam, Ban Quản lý đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy giáo, cô giáo Khoa
Chăn nuôi, các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi đã ủng
hộ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể cán bộ công nhân
viên Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp – Hải Phòng; Ban Giám đốc, tập thể cán
bộ công nhân viên Trung tâm Giống lợn chất lượng cao, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện cơ sở vật chất giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt luận án này.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động viên tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả

Hà Xuân Bộ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn


Mục tiêu của đề tài

2

3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2

4

Những đóng góp mới của luận án

3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

1.1

Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

4

1.1.1

Tính trạng số lượng


Lợn Piétrain cổ điển và dòng Piétrain kháng stress

12

1.2.2

Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch và yếu tố ảnh hưởng

12

1.2.3

Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái và yếu tố ảnh hưởng

16

1.2.4

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt, chất
lượng thịt và yếu tố ảnh hưởng

19

1.3

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

25


Khả năng sản xuất của lợn Piétrain kháng stress

40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


2.2.2

Định hướng chọn lọc đối với lợn Piétrain kháng stress

40

2.3

Phương pháp nghiên cứu

40

2.3.1

Khả năng sản xuất của lợn Piétrain kháng stress

40

2.3.2

Định hướng chọn lọc đối với lợn Piétrain kháng stress


3.1.4

Năng suất thân thịt và chất lượng thịt của lợn Piétrain kháng stress

75

3.2

Định hướng chọn lọc đối với lợn Piétrain kháng stress

78

3.2.1

Ước tính hệ số di truyền các tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ nạc của lợn
Piétrain kháng stress

3.2.2

78

Ước tính giá trị giống và sử dụng giá trị giống chọn lọc đối với tính
trạng tăng khối lượng trung bình của lợn Piétrain kháng stress

80

CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN

83


4.2

Định hướng chọn lọc đối với lợn Piétrain kháng stress

4.2.1

Ước tính hệ số di truyền các tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ nạc của lợn

101

Piétrain kháng stress
4.2.2

101

Ước tính giá trị giống và sử dụng giá trị giống chọn lọc đối với tính
trạng tăng khối lượng trung bình của lợn Piétrain kháng stress

104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

107

1

Kết luận

107

CC, CT, TT

Các kiểu gen halothane

DFD

Dark, Firm, Dry (thịt sẫm màu, cứng, khô)

GLM

General Linear Model (Mô hình tuyến tính tổng quát)

H-FABP

Heart Fatty Acid-Binding Protein

LSM

Least Square Mean (trung bình bình phương nhỏ nhất)

ME

Metabolisable Energy (Năng lượng trao đổi)

MTDFREML

Multiple Trait Derivative-Free Restricted Maximum Likelihood

PiDu


Tên bảng

2.1

Thành phần dinh dưỡng và khẩu phần ăn của lợn nái

43

2.2

Quy trình vệ sinh phòng bệnh trên đàn lợn

43

2.3

Thành phần dinh dưỡng và khẩu phần ăn của lợn Piétrain kháng stress

46

3.1

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phẩm chất tinh dịch lợn

Trang

Piétrain kháng stress

55



3.7

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất sinh sản của lợn nái
Piétrain kháng stress

60

3.8

Năng suất sinh sản của nái Piétrain kháng stress

61

3.9

Ảnh hưởng của thế hệ đến năng suất sinh sản của nái Piétrain kháng stress

63

3.10

Ảnh hưởng của kiểu gen halothane đến năng suất sinh sản của nái
Piétrain kháng stress

3.11

Ảnh hưởng của trại đến khả năng sinh sản

64


Ảnh hưởng của trại đến khả năng sinh trưởng
kháng stress

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

70
của lợn Piétrain
71

Page vi


3.17

Ảnh hưởng của lứa đẻ đến khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain
kháng stress

3.18

72

Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn giai đoạn từ cai sữa đến 60
ngày tuổi của lợn Piétrain kháng stress

3.19

68

Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn giai đoạn kiểm tra năng suất


3.24

77

Thành phần hóa học thịt lợn Piétrain kháng stress theo kiểu gen
halothane và tính biệt

77

3.25

Khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nạc

78

3.26

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khối lượng ở các độ tuổi, tăng
khối lượng trung bình và tỷ lệ nạc

79

3.27

Hệ số di truyền ước tính của các tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ nạc

79

3.28

Trang

3.1

Nồng độ tinh trùng qua các thế hệ

57

3.2

Tổng số tinh trùng tiến thẳng theo mùa vụ

60

3.3

Số con đẻ ra và số con đẻ ra sống/ổ theo các lứa đẻ

67

3.4

Khối lượng sơ sinh/ổ theo các lứa

67

3.5

Khối lượng kết thúc qua các lứa


đàn lợn này nuôi trong điều kiện chăn nuôi nhiệt đới. Sau 3 năm nhân giống thuần
chủng và phát triển trong sản xuất, năm 2011, “lợn đực Piétrain kháng stress nhân
thuần tại Việt Nam” đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận
là tiến bộ kỹ thuật. Từ tháng 11 năm 2011, Trung tâm giống lợn chất lượng cao,
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cũng đã trở thành cơ sở thứ hai nhân giống
thuần chủng lợn Piétrain kháng stress tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu, theo
dõi đánh giá trong sản xuất đều nhận thấy, lợn Piétrain kháng stress đã thích nghi
và đạt được các kết quả tương đối tốt, góp phần phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc
ở các tỉnh miền Bắc nước ta.
Tuy nhiên, nghiên cứu này để có thể đánh giá một cách toàn diện và đầy
đủ hơn về khả năng sản xuất của lợn Piétrain kháng stress, đồng thời xây dựng
được định hướng chọn lọc đối với đàn lợn này nhằm đáp ứng được đòi hỏi ngày

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


càng cao của thực tiễn sản xuất chăn nuôi nước ta.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá khả năng sản xuất xây dựng định hướng chọn lọc đối
với đàn lợn Piétrain kháng stress nhằm đáp ứng yêu cầu chăn nuôi lợn hướng nạc
của nước ta.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá năng suất chất lượng tinh dịch và các yếu tố ảnh hưởng tới khả
năng sản xuất tinh dịch của lợn đực giống Piétrain kháng stress nuôi ở miền Bắc
Việt Nam.
- Đánh giá năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh
sản của lợn nái Piétrain kháng stress nuôi ở miền Bắc Việt Nam.

- Đánh giá được khả năng di truyền và xây dựng được định hướng chọn
lọc đối với tính trạng sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress nhằm góp phần
nâng cao chất lượng đàn giống, đáp ứng yêu cầu của sản xuất chăn nuôi nước ta.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Trong công tác giống vật nuôi nói chung, giống lợn nói riêng, chọn lọc
đóng vai trò quan trọng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng đàn giống và để
phát huy hết tiềm năng di truyền của dòng, giống. Việc chọn lọc được thực hiện
chủ yếu đối với các tính trạng số lượng có giá trị kinh tế. Tham số quan trọng
giúp cho quá trình chọn lọc đó là hệ số di truyền và chọn lọc có hiệu quả thường
được tiến hành đối với những tính trạng số lượng có hệ số di truyền cao. Việc
tiến hành lựa chọn một cá thể dựa vào giá trị giống ước tính của cá thể đó bằng
phương pháp dự đoán hồi quy không sai lệch tốt nhất (Best Linear Unbiased
Prediction, BLUP) trên cơ sở giá trị kiểu hình của chính bản thân con vật cũng
như những con vật họ hàng, trong đó các yếu tố ngoại cảnh đã được loại trừ.
Hiệu quả chọn lọc là mục tiêu cuối cùng trong việc lựa chọn vật nuôi làm giống
và được đánh giá dựa trên chênh lệch về giá trị kiểu hình trung bình của thế hệ
sau so với toàn bộ thế hệ bố mẹ.
1.1.1. Tính trạng số lượng
Tính trạng là những đặc điểm có thể quan sát hay xác định được ở mỗi cá
thể. Tính trạng số lượng là những tính trạng thể hiện một đại lượng, giá trị của
chúng được xác định bằng cách cân, đong, đo, đếm chính xác và cụ thể. Hầu hết
các tính trạng có giá trị về mặt kinh tế ở vật nuôi đều là những tính trạng số
lượng. Sự thay đổi của các tính trạng số lượng là cơ sở cho sự thay đổi trong quá

trường chung (Common Environment) tác động tới tất cả các cá thể trong quần
thể (Ec). Sai lệch môi trường riêng (Special Environment) tác động tới một số cá
thể trong quần thể (Es). Như vậy, sai lệch môi trường được xác định:
E = Ec + Es
Khi bỏ qua tương tác giữa giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường, giá trị
kiểu hình được thể hiện:
P = A + D + I + Ec + Es
Như vậy, để nâng cao năng suất của vật nuôi, những biện pháp cần phải
tác động như sau:
- Tác động lên yếu tố di truyền (giá trị kiểu gen): được thực hiện bởi các
biện pháp chọn lọc và lai giống.
+ Phương pháp chọn lọc được thực hiện để tác động vào hiệu ứng cộng
gộp (A) và sẽ có hiệu quả cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


Những tính trạng về khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng sản phẩm có
hệ số di truyền cao.
+ Lai giống được thực hiện để tác động vào hiệu ứng trội (D) và át gen (I)
và sẽ có hiệu quả cao đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp. Những
tính trạng về khả năng sinh sản có hệ số di truyền thấp.
- Tác động lên yếu tố môi trường (sai lệch môi trường): được thực hiện
bằng cách cải tiến về mặt điều kiện chăn nuôi như: dinh dưỡng thức ăn, kỹ thuật
chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, kỹ thuật chuồng trại, …
1.1.2. Hệ số di truyền (h2)
Hệ số di truyền của tính trạng số lượng có vai trò quan trọng trong công tác
giống. Những tính trạng có hệ số di truyền cao, năng suất của thế hệ con được cải

Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h2A) được biểu thị bằng tỷ số giữa
phương sai di truyền cộng gộp ( σ 2A ) và phương sai kiểu hình ( σ 2P ), hoặc được
biểu thị bằng hồi quy tuyến tính của giá trị di truyền cộng gộp (giá trị giống) theo
giá trị kiểu hình, hoặc được biểu thị bằng bình phương của hệ số tương quan giữa
giá trị di truyền cộng gộp và giá trị kiểu hình. Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp
được biểu diễn bằng công thức:

h 2A

σ 2A
= 2
σP

Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp biểu thị phần giá trị kiểu hình được quy
định bởi các gen truyền đạt từ thế hệ bố mẹ cho thế hệ con. Hệ số di truyền theo
nghĩa hẹp thường được dùng nhiều trong công tác giống vật nuôi hơn là hệ số di
truyền theo nghĩa rộng.
* Phương pháp xác định hệ số di truyền
Hệ số di truyền có thể được xác định bằng nhiều phương pháp: Phương
pháp quần thể, phương pháp tương quan, phương pháp phân tích phương sai,
phương pháp hồi quy đời con theo bố và mẹ, phương pháp kết hợp. Tuy nhiên,
phương pháp phân tích hồi quy và phân tích phương sai thường được sử dụng
chủ yếu để ước tính hệ số di truyền.
+ Phân tích hồi quy con theo bố (mẹ), con theo trung bình bố (mẹ);
+ Phân tích phương sai anh chị em nửa ruột thịt, anh chị em ruột.
* Giá trị của hệ số di truyền
Hệ số di truyền được biểu thị thấp nhất bằng 0,0 và cao nhất bằng 1,0
hoặc tỷ lệ phần trăm từ 0% đến 100%. Hệ số di truyền được chia thành 3 mức độ
(3 nhóm) khác nhau:
- Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (từ 0,0 đến 0,2): bao gồm các tính

con vật.
+ Nguồn thông tin của tổ tiên con vật: các số liệu về năng suất của bố, mẹ,
ông bà nội ngoại, các đời trước thế hệ ông bà.
Việc sử dụng các nguồn thông tin trên đây để ước tính giá trị giống của
con vật phụ thuộc vào một số yếu tố:
+ Hệ số di truyền của tính trạng: các tính trạng có hệ số di truyền càng cao
cao thì mối liên quan giữa giá trị kiểu hình và kiểu gen càng chặt chẽ.
+ Dung lượng của mỗi nguồn thông tin: ước tính giá trị giống của con vật
có mức độ chính xác cao khi sử dụng dung lượng lớn nguồn thông tin.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


+ Quan hệ giữa con vật với nguồn thông tin: con vật có mối quan hệ càng
gần về mặt di truyền với nguồn thông tin thì mức độ chính xác của việc ước tính
giá trị giống càng chính xác. Quan hệ di truyền cộng gộp thường sử dụng:
- Bố mẹ - con cái = ½
- Anh chị em ruột = ½
- Anh chị em nửa ruột thịt = ¼
- Cháu –ông bà = ¼
* Ước tính giá trị giống bằng phương pháp BLUP
BLUP (Best Linear Unbiased Predictions) là phương pháp dự đoán hồi
quy không sai lệch tốt nhất được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá giá trị
giống của hầu hết các giống vật nuôi. BLUP là phương pháp ước tính giá trị
giống chính xác nhất dựa trên cơ sở giá trị kiểu hình của bản thân con vật cũng
như những con vật họ hàng, trong đó ảnh hưởng của một số nhân tố ngoại cảnh
đã được loại trừ.
Phương pháp BLUP có những ưu điểm như sau:

Để giải phương trình trên cần thiết phải tìm các biến a và b. Phương pháp
BLUP của Henderson có dạng sau:

 X 'R −1X
X 'R −1Z   b   X 'R −1y 
=
 ' −1


' −1
−1   a   ' −1 
Z
R
Z
Z
R
Z
+
G
Z
R
y






Trong đó :
- R-1 là ma trận phương sai – hiệp phương sai do ảnh hưởng ngẫu nhiên

giá trị kiểu hình của một tính trạng được đo lặp lại với một số lần. Mô hình này
còn được gọi là mô hình với các ảnh hưởng ngoại cảnh ngẫu nhiên (Models with
Random Environmental Effects).
- Mô hình nhiều tính trạng (Multivariate Animal Model): sử dụng các
tương quan di truyền và tương quan ngoại cảnh giữa các tính trạng để có thể đạt
được mức chính xác cao hơn trong các ước lượng giá trị giống.
1.1.4. Hiệu quả chọn lọc
Trong việc chọn lọc vật nuôi làm giống, hiệu quả chọn lọc được coi là
mục tiêu quan trọng nhất để tạo ra thế hệ sau có năng suất, chất lượng sản phẩm
cao hơn so với thế hệ bố mẹ.
Hiệu quả chọn lọc (Selection Response, R): sự chênh lệch giữa giá trị
trung bình kiểu hình của đời con sinh ra từ những bố mẹ được chọn lọc so với giá
trị trung bình kiểu hình của toàn bộ thế hệ bố mẹ.
Ly sai chọn lọc (Selection Differential, S): sự chênh lệch giữa giá trị trung
bình kiểu hình của các bố mẹ được chọn lọc so với giá trị trung bình kiểu hình
của toàn bộ thế hệ bố mẹ.
Hiệu quả chọn lọc của một tính trạng được xác định bằng tích của hệ số di
truyền (h2) với ly sai chọn lọc của tính trạng đó (R = h2S). Hiệu quả chọn lọc của
một tính trạng còn được xác định bằng tích của hệ số di truyền với cường độ chọn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


lọc (i) và độ lệch chuẩn (σP) của tính trạng đó (R = h2iσP). Do đó, hiệu quả chọn
lọc phụ thuộc vào các yếu tố: hệ số di truyền của tính trạng của tính trạng được
chọn lọc, cường độ chọn lọc và độ lệch chuẩn kiểu hình của tính trạng chọn lọc.
1.2. Khả năng sản xuất của lợn
1.2.1. Lợn Piétrain cổ điển và dòng Piétrain kháng stress


phản ánh khả năng sinh sản của mỗi cá thể, mà khả năng sinh sản là đặc điểm
chủ yếu đánh giá tính thích nghi của chúng đối với điều kiện môi trường. Đặc
điểm về phẩm chất tinh dịch kết hợp với nguồn gốc và một số đặc điểm khác
giúp chọn lọc được những đực giống tốt, mặt khác giúp cho công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng, quản lý, sử dụng đực giống một cách có hiệu quả nhằm khai thác
triệt để giá trị của đực giống.
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch
Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch bao gồm: thể tích tinh dịch (V,
ml), hoạt lực tinh trùng (A), nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml), tổng số tinh trùng
tiến thẳng trong một lần khai thác (VAC, tỷ/lần), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K,%),
sức kháng của tinh trùng (R) và giá trị pH tinh dịch.
* Thể tích tinh dịch (V, ml): lượng tinh được xuất ra sau khi đã lọc bỏ keo
phèn trong một lần khai thác, là một hỗn hợp gồm tinh trùng (2 – 7%) và tinh
thanh (trên 90%).
Thể tích tinh dịch lợn có sự biến động lớn do một số yếu tố:
- Giống: lợn đực ngoại, đực lai có thể tích tinh dịch lớn hơn so với lợn nội.
- Tuổi: lợn đực trưởng thành có thể tích tinh dịch lớn hơn so với đực hậu
bị. Lợn đực nội hậu bị có thể tích tinh dịch trong khoảng 50 – 80 ml, còn đực nội
trưởng thành đạt trên 100 ml. Lợn đực ngoại, đực lai hậu bị có thể tích tinh dịch
từ 80 -150 ml, còn đực ngoại, đực lai trưởng thành có thể tính tinh dịch trong
khoảng 250 – 500 ml.
- Tần suất khai thác: 3 - 5 ngày lấy tinh một lần có thể tích nhiều hơn so
với lấy tinh hàng ngày.
- Stress: trong quá trình khai thác tinh có những tác nhân kích thích bất
thường hoặc đột ngột làm giảm thể tích hoặc lợn không xuất tinh.
* Hoạt lực tinh trùng (A): là số lượng tinh trùng có hoạt động tiến thẳng
so với tổng số tinh trùng có trong vi trường quan sát được. Hoạt lực tinh trùng có
thể được biểu thị thấp nhất bằng 0,0 và cao nhất bằng 1,0 hoặc tính theo tỷ lệ
phần trăm từ 0% đến 100%.

quả lê, hai đầu, kỳ hình thể đỉnh, sưng đoạn giữa, đuôi xoắn, hai đuôi,…
* Sức kháng của tinh trùng (R): sức chịu đựng của tinh trùng với dung
dịch NaCl 1%, được thể hiện bằng thể tích dung dịch NaCl được sử dụng để pha
loãng một đợn vị tinh nguyên cho đến khi tinh trùng ngừng tiến thẳng.
* Giá trị pH tinh dịch: được xác định bằng nồng độ ion H+ có trong tinh
dịch. Tinh dịch của lợn có giá trị pH hơi kiềm (7,0 - 7,5) được tạo nên do acid

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


carbonic được tạo thành sẽ phân ly và biến mất, vì vậy kích thích tinh trùng hoạt
động mạnh dẫn đến làm giảm sức sống của tinh trùng.
* Phẩm chất tinh dịch còn được đánh giá thông qua màu sắc, mùi, độ vẩn,
vật thể lạ. Sức sản xuất của đực giống được đánh giá thông qua hiệu quả phối
giống (tổng số lần phối giống, số lần phối có chửa, tỷ lệ phối có chửa, …).
Theo quyết định số 1712/QĐ-BNN-CN ngày 9/6/2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kỹ thuật
đối với lợn đực giống gốc:
* Đối với lợn ngoại hậu bị kiểm tra năng suất
- Thể tích tinh dịch: không nhỏ hơn 140 ml
- Hoạt lực tinh trùng: không nhỏ hơn 80%
- Nồng độ tinh trùng: không nhỏ hơn 220 triệu/ml
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: không lớn hơn 15%
- Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác: không nhỏ hơn
24,5 tỷ/lần.
* Đối với lợn ngoại khai thác tinh thụ tinh nhân tạo
- Thể tích tinh dịch: không nhỏ hơn 200 ml
- Hoạt lực tinh trùng: không nhỏ hơn 80%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status