BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHƯU MỸ LỆ
BÀO CHẾ HỆ TIỂU PHÂN NANO ARTEMISININ
VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
DIỆT KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT TRÊN CHUỘT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2017
MỤC LỤC
............................................................................................................................ Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt, bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục các bảng, hình, biểu đồ và sơ đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Tình hình nghiên cứu và thành tựu của công nghệ nano .....................................4
1.2. Khái niệm và phân loại tiểu phân nano trong ngành dược ..................................7
1.3. Phương pháp bào chế hệ tiểu phân nano lipid .....................................................9
1.4. Phương pháp phân tích tính chất của hệ tiểu phân nano lipid ...............................16
Atomic force microscopy
ART
Artemisinin
ACTs
Artemisinin – based combination therapies
ARTs
Artemisinin and its derivatives
CT
Công thức
D
Day
DĐ
Dược điển
DHA
Dihydroartemisinin
Kết tủa
KST
Ký sinh trùng
KTTP
Kích thước tiểu phân
LD
Laser diffraction
N/D
Nước/Dầu
N/D/N
Nước/Dầu/Nước
NLC
Nanostructured lipid carriers
NT
Nhũ tương
RESS
Rapid expansion from supercritical solutions
RH
Relative humidity
SAS
Supercritical antisolvent
SEM
Scanning electron microscopy
SLN
Solid lipid nanoparticles
STH
Siêu tới hạn
TB
Trung bình
TEM
High pressure homogenization
Đồng nhất hóa áp suất cao
High performance liquid chromatography
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Laser diffraction
Nhiễu xạ laser
Nanostructured lipid carriers
Giá mang lipid cấu trúc nano
Photon correlation spectroscopy
Phổ tương quan photon
Poly dispersity index
Chỉ số đa phân tán
Rapid expansion from supercritical solutions
Khuếch trương nhanh từ dung
dịch siêu tới hạn
Relative humidity
Bảng 2.3 Trang thiết bị nghiên cứu ...........................................................................38
Bảng 2.4 Thành phần công thức bào chế tiểu phân nano ART ................................ 42
Bảng 2.5 Các mức của yếu tố khảo sát .....................................................................46
Bảng 3.1 Thể chất của hỗn hợp Compritol® 888 ATO – LabrafacTM PG.................59
Bảng 3.2 Nhiệt độ tan chảy của hỗn hợp Compritol® 888 ATO – LabrafacTM PG và
lượng ART khác nhau ...............................................................................................64
Bảng 3.3 Thành phần các công thức bào chế hệ tiểu phân nano ..............................65
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát một số tính chất của hệ tiểu phân nano ..........................65
Bảng 3.5 Thông số KTTP của CT 6..........................................................................68
Bảng 3.6 Thành phần công thức với chất diện hoạt polysorbat 80 ...........................69
Bảng 3.7 Thông số KTTP của mẫu 25, 26 và 27 ......................................................69
Bảng 3.8 Thành phần công thức với hỗn hợp chất diện hoạt polysorbat 80 –
Gelucire® 50/13 .........................................................................................................71
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá một số tính chất của mẫu 19, 20 và 21 ..........................71
Bảng 3.10 Thông số KTTP của mẫu 19, 20 và 21 ....................................................71
Bảng 3.11 Thành phần công thức với hỗn hợp polysorbat 80 - phosphatidylcholin 73
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá một số tính chất của CT 22, 23 và 24 ..........................73
Bảng 3.13 Thông số KTTP của CT 22, 23 và 24 ......................................................75
Bảng 3.14 Thành phần các công thức phối hợp phosphatidylcholin ........................75
Bảng 3.15 Kết quả đánh giá một số tính chất của CT 16, 17 và 18 ..........................76
Bảng 3.16 Thông số KTTP của CT 17 và 18 ............................................................77
Bảng 3.17 Thành phần công thức với hỗn hợp chất diện hoạt polysorbat 80 –
SimulsolTM 4000 P ....................................................................................................78
Bảng 3.18 Thông số KTTP của CT 28, 29 và 30 ......................................................80
Bảng 3.19 Thông số KTTP của mẫu đồng nhất hóa bằng HPH ...............................82
Bảng 3.20 Thông số KTTP của mẫu sau khi tăng áp suất đồng nhất hóa ................84
Bảng 3.21 Tính chất của các hệ tiểu phân có hàm lượng ART khác nhau ...............85
Bảng 3.22 Các mức của yếu tố khảo sát ...................................................................87
Bảng 3.49 Tính chất cảm quan của hệ tiểu phân ART ở 30 ± 2 oC / 75 ± 5% RH .119
Bảng 3.50 Giá trị p so sánh kích thước của hệ tiểu phân nano ART theo thời gian
bảo quản với tháng 0 ở 30 ± 2 oC / 75 ± 5% RH.....................................................119
Bảng 3.51 KTTP và HSNH của hệ tiểu phân nano ART ở 30 ± 2 oC / 75 ± 5% RH
.................................................................................................................................120
Bảng 3.52 Mật độ KST (KST/vi trường) của lô chứng âm và các lô điều trị .........122
Bảng 3.53 Giá trị p đánh giá mật độ KST giữa lô chứng âm và lô điều trị ............123
Bảng 3.54 Tỉ lệ giảm mật độ KST trong máu chuột giữa lô chứng âm và lô điều trị
.................................................................................................................................124
Bảng 3.55 Thời gian sống sót của chuột lô chứng âm và các lô điều trị (ngày 35) 125
Bảng 3.56 Thời gian sạch KST trong máu chuột của các lô điều trị (ngày 35) ........125
Bảng 3.57 Thời gian duy trì tình trạng sạch KST trong máu chuột của các lô điều trị
(ngày 35) .................................................................................................................126
Bảng 4.1 Kích thước của tiểu phân nano ART ở các áp suất và chu kỳ khác nhau135
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Tỉ lệ bằng sáng chế trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe của một số quốc gia
trên thế giới (a) và tỉ lệ bằng sáng chế trong các lĩnh vực ứng dụng (b) ....................5
Hình 1.2 Cấu tạo SLN (a), NLC dạng I (b), NLC dạng II (c) và NLC dạng III (d) ...9
Hình 1.3 Hình minh họa cấu tạo (a) và cơ chế hoạt động (b) của máy HPH ...........13
Hình 1.4 Các phương pháp đo kích thước và vùng kích thước phù hợp ..................17
Hình 1.5 Vị trí định vị hoạt chất nang hóa ở tiểu phân .............................................22
Hình 1.6 Hình minh họa sự giải phóng hoạt chất qua túi thẩm tách .........................24
Hình 1.7 Hình minh họa tế bào Franz .......................................................................24
Hình 1.8 Công thức hóa học của artemisinin ............................................................27
Hình 3.1 Hình ảnh tiểu phân của CT 13 quan sát bằng KHV (x 100) ......................66
Hình 3.2 Hình ảnh tiểu phân của CT 12 quan sát bằng KHV (x 100) ......................66
Hình 3.3 Hình ảnh tiểu phân của CT 9 quan sát bằng KHV (x 100) ........................67
Biểu đồ 3.18 Sắc ký đồ (a) pha động (b) mẫu bào chế không chứa ART (c) mẫu
chứa ART và (d) mẫu không chứa ART thêm chuẩn ...............................................96
Biểu đồ 3.19 Đồ thị biểu thị tương quan giữa nồng độ và diện tích đỉnh .................97
Biểu đồ 3.20 Lượng hoạt chất phóng thích của hệ tiểu phân nano ART ................101
Biểu đồ 3.21 Biểu đồ phân bố kích cỡ tiểu phân của lô nâng cấp ..........................108
Biểu đồ 3.22 Biểu đồ phân bố thế zêta của lô nâng cấp .........................................110
Biểu đồ 3.23 Lượng hoạt chất phóng thích của tiểu phân nano ART lô nâng cấp .112
Biểu đồ 3.24 Biểu đồ lượng hoạt chất phóng thích của lô tối ưu và nâng cấp .......114
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các phương pháp bào chế hệ tiểu phân nano ..................................11
Sơ đồ 1.2 Các phương pháp xác định kích thước tiểu phân .....................................16
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ các bước bào chế hệ tiểu phân nano ART ......................................45
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình bào chế hệ tiểu phân nano ART ....................................106
1
MỞ ĐẦU
Trong vài thập kỉ gần đây, công nghệ nano đã, đang phát triển mạnh mẽ và được
ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Công nghệ nano tạo nên các tiểu phân hoặc
cấu trúc có kích thước từ 1 nm đến 100 nm. Tuy nhiên, trong dược phẩm, tiểu phân
nano bao gồm cả những tiểu phân có kích thước từ 1 nm đến 1 µm được ứng dụng
để chuyển giao hoạt chất đến nơi tác động [147]. Với cấu trúc được thiết kế đặc
biệt, tiểu phân nano có ưu điểm nổi trội như bảo vệ hoạt chất, tăng tính thấm thuốc
qua hàng rào sinh học, giải phóng hoạt chất có kiểm soát, phóng thích tại đích và
bảo vệ mô lành, tránh sự đa đề kháng thuốc.
Hoạt chất được nghiên cứu thuộc nhiều nhóm dược lý, gồm các chất có tác dụng
uống hoặc tiêm tĩnh mạch, từ đó cải thiện sự hấp thu và sinh khả dụng cũng như
kiểm soát quá trình phóng thích hoạt chất, tăng thời gian tác dụng của thuốc nhằm
hạn chế sự đề kháng [34], [121]. Với mục đích đó, đề tài “Bào chế hệ tiểu phân
nano artemisinin và đánh giá tác động diệt ký sinh trùng sốt rét trên chuột”
được thực hiện với các nội dung nghiên cứu sau:
Đánh giá sự tương tác giữa hỗn hợp lipid (Compritol® 888 ATO –
LabrafacTM PG) và ART.
Xây dựng công thức và quy trình bào chế hệ tiểu phân nano ART.
Đánh giá tính chất của hệ tiểu phân nano ART.
Đánh giá tác động diệt ký sinh trùng sốt rét của hệ tiểu phân nano ART trên
chuột gây nhiễm Plasmodium berghei.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định được tỉ lệ của hỗn hợp Compritol® 888 ATO – LabrafacTM PG – ART
nhằm thu được pha dầu đồng nhất cho công thức điều chế hệ tiểu phân nano ART
thông qua khảo sát, đánh giá sự thay đổi về nhiệt độ tan chảy của Compritol® 888
ATO và sự hiện diện của ART trong biểu đồ nhiệt DSC.
2. Xác định thành phần công thức và quy trình bào chế hệ tiểu phân nano ART ở
quy mô phòng thí nghiệm (100 g), làm cơ sở để nâng cỡ mẫu bào chế lên 1.000 g
bằng phương pháp đồng nhất hóa áp suất cao nhiệt độ cao.
3. Xác định được kích thước, hình thể học, thế zêta, phần trăm nang hóa, hiệu suất
nang hóa và độ ổn định của hệ tiểu phân nano ART, từ đó xây dựng tiêu chuẩn
cho sản phẩm nghiên cứu.
4. Đánh giá hiệu quả điều trị của hệ tiểu phân nano ART trên chuột gây nhiễm
Plasmodium berghei thông qua các chỉ tiêu: Mật độ ký sinh trùng, tỉ lệ giảm mật
độ ký sinh trùng, thời gian sạch ký sinh trùng và thời gian duy trì tình trạng sạch
ký sinh trùng trong máu chuột bằng cách so sánh với nhóm chứng dương.
nghiên cứu nhất với 32% lượng công bố và 54% bằng sáng chế (Hình 1.1a) [141].
5
Cấy phóng xạ 3%
Thuốc và liệu pháp 3%
Vật liệu
sinh học 8%
Khác 23%
Pháp 3%
Anh 3%
Nhật 5%
Chẩn đoán
in vivo 13%
Chẩn đoán
in vitro 3%
Hệ phân phối thuốc
59%
Đức 12%
Mỹ 54%
(a)
(b)
"Nguồn: Tanthapanichakoon W, 2014" [133]
1.1.2 Thành tựu của công nghệ nano trong nước
Mặc dù chậm hơn so với thế giới nhưng Việt Nam cũng đã có những công bố về các
nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu nano (Bảng 1.1) [133]. Ngoài các bài
báo được đăng tải trên các website nước ngoài, còn có các nghiên cứu được công bố
trong các hội nghị và tạp chí chuyên ngành trong nước. Tuy nhiên, vẫn chưa có
nghiên cứu về bào chế hệ tiểu phân nano artemisinin được công bố.
6
1.1.3 Các chế phẩm thuốc của công nghệ nano đang có trên thị trường
Một số sản phẩm thuốc ứng dụng công nghệ nano trong bào chế đang lưu hành trên
thị trường được nêu trong Bảng 1.2 [41], [106].
Bảng 1.2 Một số chế phẩm thuốc nano đang lưu hành trên thị trường
Sản phẩm
Abraxane
Abelcet
Hoạt chất
Paclitaxel
Amphotericin B
Adenosin
deaminase
Dạng tiểu phân nano
Liên kết protein
Liposome
Micell
Megace ES
Naprelan
Amphotericin B
Morphin sulfat
Daunorubicin
Cytarabin
Morphin sulfat
Doxorubicin
Aprepitant
Estradiol
Lanthanum
carbonat
Paclitaxel
Doxorubicin
citrat
Megestrol
Naproxen
Nanoxel
Paclitaxel
Neulasta
Filgrastim
Adagen
Bột tiêm truyền
Nhũ tương, ngoài da
Viên nén (có thể
nhai)
Dung dịch, tiêm IV
Bột đông khô, tiêm
truyền
Hỗn dịch uống
Viên nén
Bệnh thận giai đoạn cuối
Ung thư
Ung thư
Ung thư
Viêm khớp mãn tính
Dung dịch, tiêm dưới
da
Dung dịch, tiêm bắp
hoặc tiêm tĩnh mạch
Dung dịch, tiêm dưới
da
Bột đông khô, tiêm
dưới da
Viên nén
Giảm bạch cầu trung tính
(neutropenia)
Somavert
Sandimmune
Neoral®
DiazepamLipuro
Ritonavir
Vi nhũ tương
Nhũ tương uống
Cyclosporin
Vi nhũ tương
Nhũ tương uống
Diazepam
Nhũ tương nano
Nhũ tương uống
PegIntron
Nhiễm nấm
Đau mãn tính vừa - nặng
Ung thư
Ung thư
Đau mãn tính vừa - nặng
Ung thư
Viêm gan C mãn tính
Ức chế miễn dịch
Hội chứng tăng tiết
hormon tăng trưởng sau
dậy thì
Lipid máu cao
Lipid máu cao
Suy yếu, sụt cân trên
bệnh nhân AIDS
HIV
Thải ghép khi cấy ghép
cơ quan
Mất ngủ, lo âu
"Nguồn: Desai PP, 2012. Nijhara R, 2006. Wagner V, 2006" [41], [106], [141]
7
1.2. Khái niệm và phân loại tiểu phân nano trong ngành dược
1.2.1 Khái niệm tiểu phân nano trong ngành dược
Trong dược phẩm, tiểu phân nano được định nghĩa là hạt phân tán (particulate
dispersion) có kích thước từ 1 nm đến 1 µm [39], [147].
Tiểu phân nano lipid là tiểu phân nano cấu tạo bởi lớp màng lipid bao quanh lõi
lipid ở trạng thái rắn, lỏng hoặc hỗn hợp rắn – lỏng; hoạt chất được hòa tan, phân
tán trong lipid hoặc gắn kết trên bề mặt tiểu phân [47].
1.2.2 Phân loại tiểu phân nano trong ngành dược
Theo thành phần cấu tạo, tiểu phân nano bao gồm: tiểu phân nano vô cơ, polyme và
tiểu phân nano lipid. Ngoài ra, còn có tinh thể nano, là dạng cấu trúc đặc biệt vì
tương nano không bền do sự kết tụ tạo thành tiểu phân lớn hơn khi nồng độ chất tan
quá bão hòa trong môi trường (Oswald ripening) [101].
Vi nhũ tương và nhũ tương nano đều là hệ phân tán dầu trong nước với tiểu phân
phân tán có kích thước nm. Tuy nhiên, vi nhũ tương là hệ bền về nhiệt động học
(thermodynamically stable), trong khi đó, nhũ tương nano bền về động lực học
(kinetic stability). Trong quá trình bào chế, để thu được nhũ tương nano cần năng
lượng cao và lực phân tán mạnh còn vi nhũ tương được tạo thành tại điểm cân bằng
nhiệt động học nên cần dùng lượng chất diện hoạt cao [48], [137].
1.2.3.5 Tiểu phân nano lipid rắn (solid lipid nanoparticles, SLN)
SLN được bào chế bằng cách thay thế thành phần dầu lỏng của nhũ tương D/N bằng
một hoặc hỗn hợp lipid rắn. So với nhũ tương nano, SLN kiểm soát sự phóng thích
tốt hơn. Tuy nhiên, tỉ lệ chứa hoạt chất của SLN khá thấp do nhiều hoạt chất ít tan
trong lipid rắn. Sau khi bào chế, lipid rắn thường ở dạng có mức năng lượng cao (α,
β’). Trong quá trình bảo quản, chúng có xu hướng trở về mức năng lượng thấp hơn
(dạng β) ở trạng thái kết tinh nên dễ đẩy hoạt chất ra khỏi tiểu phân [104], [148].
1.2.3.6 Giá mang lipid cấu trúc nano (NLC)
Với NLC, pha dầu là hỗn hợp lipid rắn – lỏng với tỉ lệ khác nhau nhưng vẫn tạo nên
tiểu phân rắn ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ cơ thể. Có 3 dạng NLC. Dạng kết tinh
9
không hoàn toàn, (imperfect lipid matrix), có lipid rắn chiếm tỉ lệ cao hơn lipid
lỏng. Khi về nhiệt độ phòng sẽ có sự xáo trộn trong cấu trúc, tạo thành các “khoảng
trống” chứa hoạt chất (dạng I, Hình 1.2 b). Dạng cấu trúc lipid lỏng/rắn/nước có tỉ
lệ lipid lỏng cao hơn lipid rắn. Sự tách pha trong quá trình làm nguội tạo nên các hạt
dầu li ti với cấu trúc lipid lỏng/rắn/nước (dạng II, Hình 1.2 c). Dạng vô định hình có
tỉ lệ lipid lỏng nhất định nhằm ngăn sự kết tinh hoàn toàn của lipid rắn và giúp
chúng tồn tại ở dạng vô định hình (dạng III, Hình 1.2 d) [99], [146].
Hoạt
Acid béo dùng trong bào chế tiểu phân nano lipid thường được chiết xuất từ một số
dầu lỏng dùng trong dược phẩm: Acid caprylic, acid capric, acid lauric, acid
palmitic, acid stearic, acid oleic, acid linoleic, acid behenic,…[46], [72]. Một số
lipid và dầu lỏng dùng trong bào chế tiểu phân nano lipid được nêu ở Bảng 1.3.
Bảng 1.3 Một số lipid lớp đơn và dầu dùng trong bào chế tiểu phân nano lipid
Lipid rắn
Acid stearic
Acid palmitic
Acid behenic
Triglycerid
Trimyristin
Tripalmitin
Tristearin
Trilaurin
Lipid rắn trong tự nhiên Hỗn hợp mono, di và triglycerid
Witepsol
Chất béo từ dê
Glyceryl monostearat
Dầu béo từ cacao
Glyceryl behenat
Glyceryl palmitostearat
Sáp
Dầu lỏng
Dầu dừa
Sáp ong
Dầu ô liu
Cetyl palmitat
Dầu đậu nành
Sáp carnauba
to
thấp
Kỹ thuật nhũ hóa
Kỹ thuật kết tủa
Kỹ thuật
kháng
DM
HPH
to
cao
KT có
kiểm
soát
KT bay
hơi trong
nước
Pha loãng
vi NT
Kỹ thuật
chất lỏng
STH
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các phương pháp bào chế hệ tiểu phân nano
1.3.1 Kỹ thuật cơ học
1.3.1.1 Đồng nhất hóa bằng áp suất cao hoặc siêu âm
Quy trình bào chế bằng phương pháp đồng nhất hóa thường gồm hai bước chính:
Bước 1. Tạo nhũ tương (D/N): Hòa tan hoạt chất vào pha dầu và phân tán hỗn hợp
này với pha nước chứa chất nhũ hóa. Khuấy tốc độ cao để tạo nhũ tương [31], [45].
Bước 2. Đồng nhất hóa kích thước giọt bằng siêu âm hoặc áp suất cao [27], [125].
Kỹ thuật siêu âm
Áp lực từ những đợt sóng siêu âm tác động vào chất lỏng, kết hợp với điều kiện xác
định sẽ tạo bong bóng khí. Chúng lớn dần đến mức độ nhất định sẽ chuyển động dữ
dội và vỡ ra (hiện tượng sủi bong bóng, cavitation), tạo nên những đợt sóng có đủ
năng lượng bẻ gãy liên kết đồng hóa trị, làm giảm kích thước giọt lỏng [55], [137].
12
Kỹ thuật đồng nhất hóa bằng áp suất cao
Hệ phân tán bị đẩy qua khe hẹp vào khe đồng nhất hóa có áp suất cao. Lực nén làm
dòng chất lỏng di chuyển dữ dội, áp suất động học tăng lên và được bù trừ bằng sự
giảm áp suất tĩnh xuống dưới áp suất hơi bão hòa của nước tạo thành bong bóng khí
(gas bubbles). Chúng vỡ ra đột ngột sau khi rời khỏi khe (hiện tượng sủi bong bóng,
cavitation) hình thành sóng có lực tác động rất mạnh. Năng lượng từ những đợt
sóng này, cộng với sự chuyễn động hỗn loạn của dòng chất lỏng và lực trượt làm
giọt lỏng bị chia nhỏ (Hình 1.3). Trong dòng chảy, giọt lỏng va chạm vào nhau và
có thể kết tụ lại nếu không được bao phủ bởi chất diện hoạt. Nếu tiến hành HPH
lạnh thì hiện tượng sủi bong bóng ít xảy ra [57], [89], [135].
Quá trình đồng nhất hóa có thể tiến hành ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tan chảy của tá
dược (HPH nóng), áp suất đồng nhất hóa thường từ 500 – 1.500 bar [75], [126]
chạm và sôi 3. Vùng lực trượt 4.
Dòng chuyển động
(b)
(a)
Hình 1.3 Hình minh họa cấu tạo (a) và cơ chế hoạt động (b) của máy HPH
"Nguồn: Thassu D, 2007" [135]
1.3.1.2 Kỹ thuật nghiền
Ứng dụng phương pháp nghiền khô cổ điển có thể thu được tiểu phân từ 1 – 10 µm
do nhiệt tạo thành trong quá trình nghiền và dạng bột khô thường có lực tĩnh điện
rất cao dễ gây kết tụ tiểu phân. Tuy nhiên, phương pháp nghiền ướt được cải tiến có
thể khắc phục nhược điểm này bằng cách nghiền tiểu phân (µm) đã được phân tán
trong nước có chất diện hoạt. Kết quả có thể thu tiểu phân dưới 200 nm [110], [147].
1.3.2 Kỹ thuật nhũ hóa
Kỹ thuật này được phát triển thành phương pháp pha loãng vi nhũ tương. Phương
pháp này gồm hai bước là bào chế nhũ tương D/N hoặc N/D từ acid béo có nhiệt độ
tan chảy thấp. Sau đó, phân tán dần nhũ tương nóng vào nước lạnh (2 – 3 oC) bằng
cách khuấy để thu được tiểu phân nano. Tỉ lệ vi nhũ tương và nước thường khoảng
1 : 25 hoặc 1 : 50 [26], [90].
1.3.3 Kỹ thuật kết tủa
Kỹ thuật này cần có giai đoạn hòa tan hoạt chất vào dung môi, sau đó kết tủa lại
bằng một dung môi đối kháng (antisolvent) – hoạt chất kém tan trong dung môi này
– hoặc bay hơi dung môi. Chất diện hoạt hoặc chất ổn định cũng được dùng để ổn
định tiểu phân.