Ngày soạn:
Tiết 2: Đo độ dài
I. Mục tiêu:
+ Củng cố các mục ở tiết 1, cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thờng theo quy tắc đo bao gồm:
- ớc lợng chiều dài cần đo.
- Chọn kích thớc đo thích hợp.
- Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thớc.
- Đặt thớc đo đúng.
- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng.
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
+ Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
II. Chuẩn bị:
Nếu có điều kiện nên vẽ to hình 2.1; 2.2 ( SGK).
- Hình vẽ to minh hoạ 3 trờng hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần
sau 1 vạch chia; giữa 2 vạch chia và gần trớc vạch chia tiếp theo của thớc.
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS ________________________ Trợ giúp của giáo viên
*HĐ1 : Thảo luận về cách đo độ
dài ( 15)
- HS hoạt động nhóm thảo luận trả
lời các câu hỏi từ C1 -> C5.
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
theo sự hớng dẫn của GV.
- Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ dài
ở tiết học trớc và thảo luận theo nhóm để trả
lời các câu C1 -> C5.
+ Đối với C1: gọi 1 vài đại diện các nhóm lên
trả lời, GV nên đánh giá kết quả ớc lợng độ
dài đối với từng vật của các nhóm.
( sai số giữa giá trị ớc lợng và giá trị TB tính
Để khẳng định: Cần đặt thớc dọc theo độ
dài cần đo.
+ Đối với C4: Sử dụng tình huống đặt lệch
mắt ( tơng tự câu C8a,b) để khắng định cần
đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh
thớc ở đầu kia của vật.
+ Đối với C5: Dùng hình vẽ to minh hoạ 3
trờng hợp đầu, cuối của vật không trùng với
vạch chia) để thống nhất cách đọc và ghi kết
quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia
của vật.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6 và
ghi vào vở theo hớng dẫn chung.
- Hớng dẫn HS thảo luận toàn lớp để thống
nhất phần kết luận.
- HS hoạt động cá nhân làm từ C7 ->
C10 ( SGK)
- Đọc phần ghi nhớ.
- Đọc phần Có thể em cha biết
+ GV hớng dẫn HS hoạt động cá nhân làm
các câu từ C7 ->C10 trong SGK.
+ Đọc phần ghi nhớ.
+ Đọc phần Có thể em cha biết
+ Ra BT về nhà 1-2.7 -> 1-2.11 ( SBT).
Ngày soạn:
Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng
I. Mục tiêu:
- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để do thể tích chất lỏng.
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, tp làm việc khoa học.
giới thiệu cho các em.
- Yêu cầu cá nhân HS thực hiện câu C1, đổi
các đơn vị đo thể tích -> hớng dẫn HS cả lớp
thảo luận thống nhất cách đổi đúng.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự đọc sách
mục II.1 và trả lời các câu C2; C3; C4; c5 vào
vở.
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng
câu trả lời.
+ Với C3: GV gợi ý các tình huống để HS tìm
nhiều dụng cụ trong thực tế thay cho ca đong
càng tốt.
Ví dụ: ? Trên đờng giao thông những ngời
bán xăng dầu lẻ thờng dùng dụng cụ nào đó
để bán xăng dầu lẻ cho khách?
? để lấy đúng lợng thuốc tiêm nhân viên y tế
thờng dùng dụng cụ nào?
? Thùng gánh nớc (hay xô chậu) của gia đình
em chứa đợc bao nhiêu lít nớc?
+ Với C4: Nên hỏi xem HS cách xác định
ĐCNN của 1 hoặc 2 bình chia độ.
+ Với C5: Nên thống nhất các loại chai bia,
*HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích
chất lỏng ( 3):
- Trả lời các câu hỏi, điền từ vào chỗ
trống trong câu 9 và tham gia thảo
luận theo sự điều khiển của GV.
*HĐ5: ( 12) Thực hành đo thể tích
chất lỏng chứa trong bình:
* Nhận dụng cụ thực hành và tiến
hành các nhóm tại lớp.
*HĐ6: Vận dụng Củng cố ( 3)
- Hớng dẫn, ra BT về nhà: 3.1 -> 3.7 SBT
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau: 1 vài hòn sỏi, đinh ốc và dây buộc.
Ngày soạn:
Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc.
I. Mục tiêu:
- Biết sử dụng các dụng cụ đo ( bình chia độ bình tràn) để xác định thể tích của vật
rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nớc.
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp tác với
mọi công việc của nhóm.
II. Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm Học sinh:
- Vật rắn không thấm nớc ( 1 vài hòn đá hoặc đinh ốc)
- 1 bình chia độ, 1 chai ( lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích dây buộc.
- 1 bình tràn ( nếu không thì thay bằng ca nhựa hoặc bất kỳ bình chứa lọt vật rắn: bát
)
- 1 bình chứa ( Nếu không có thì thay bằng khay nhựa hoặc đĩa đặt dới 1 bình tràn)
- Kẻ sẵn bảng 4.1: kết quả đo thể tích vật rắn vào vở.
Chuẩn bị cho cả lớp: 1 xô đựng nớc.
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Bài cũ :
1. Đơn vị đo thể tích là gì ? Dụng cụ đo V chất lỏng? Đổi các đơn vị sau ra mét
khối : 12 lít ; 1000 cc; Đổi các đơn vị đo sau ra lít : 5m
3
; 7 cm
3
2. Khi đo thể tích chất lỏng cần chú ý những bớc nào?
Bài mới:
*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- GV có thể dùng cái đinh ốc và hòn đá có thể tích gần bằng nhau hoặc tranh vẽ nh
4.3: ? Có cách làm nào hỏi khác với hình
vẽ 4.3 SGK để đo V hòn đá bằng phơng
pháp bình tràn chính xác hơn không?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với Câu
C3 điền từ thích hợp vào chỗ chấm nh
SGK yêu cầu để rút ra kết luận.
*HĐ3: Thực hành đo thể tích:
- Phân công nhau làm các công việc cần
thiết
- Thực hành đo V hòn sỏi ( bằng 1 trong
2 cách vừa học tuỳ theo dụng cụ cho
phép) và ghi kết quả thực hành vào bảng
4.1 đã kẻ sẵn.
- Hớng dẫn HS rút ra KL chung toàn lớp
để thống nhất KL.
- Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành và
yêu cầu HS làm việc theo nhóm nh mục 3
Thực hành: đo thể tích vật rắn của
SGK
- Trong quá trình HS làm việc, GV quan
sát các nhóm HS thực hành điều chỉnh,
giúp đỡ các nhóm nếu cần thiết, đánh giá
kết quả làm việc của từng nhóm ngay.
*HĐ4: Vận dụng Củng cố:
- Hớng dẫn HS làm BT vận dụng C4; C5; C6
- Hớng dẫn ra BT về nhà: 4.3 và 4.4 SBT, học sinh khá ra thêm 4.5 và 4.6
- Hớng dẫn HS đọc phần Có thể em cha biết
Ngày soạn:
Tiết 5: Khối lợng - Đo khối lợng
I. Mục tiêu:
GV lu ý hớng dẫn HS tìm từ trong khung để
điền vào chỗ chấm câu C2.
Cần nhấn mạnh cho HS 2 ý:
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có KL
- Khối lợng của chất nào thì chỉ lợng chất đó
chứa trong vật.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong
SGK? Đơn vị đo khối lợng là gì?
Kilôgam là gì?
hỏi của GV.
*HĐ3: ( 25)
+ HS thực hiện các công việc: Đọc
SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận
nhóm làm TN, trình bày kết quả dới
sự điều khiển của GV.
? hãy đổi các đơn vị đo KL? Nh SGK.
1 lạng =? Gam
Đo khối lợng
- Tổ chức cho HS làm các công việc sau:
+ Tìm hiểu các bộ phận, ĐCNN và GHĐ của
cân Rô Bec Van mà GV đem đến lớp.
+ Đọc SGK để tìm hiểu cách cân và tìm từ
thích hợp để điền vào chỗ chấm.
+ Cân thử 1 vật bằng cân Rô Bec Van.
Sau khi cho cả lớp hoặc các nhóm đọc SGK
GV gọi 3,4 HS lên thực hiện phép cân ở trên
bàn GV và uốn nắn chung trớc toàn lớp
Chú ý đặc biệt đén thao tác vi phạm quy tắc
bảo vệ cân.
- Tìm hiểu cái cân mà nhóm mang đến lớp:
Bài mới :
*HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập ( 5)
Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề SGK và trả lời : Tại sao gọi là lực đẩy, lực kéo =>
Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.
*HĐ2 : Hình thành khái niêm lực ( 15)
- Từng nhóm làm 3 TN và quan sát hiện
tợng để rút ra nhận xét.
- GV hớng dẫn HS làm TN và quan sát
hiện tợng. Chú ý làm sao cho HS thấy đ-
ợc sự kéo, hút, đẩy của lực. Ví dụ : Trong
TN tác dụng giữa lò xo lá tròn và xe lăn
GV phải hớng dẫn HS cảm nhận bằng tay
của mình sự đẩy của lò xo lên xe lăn
đồng thời quan sát sự méo dần của lò xo
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
TN.
Cá nhân HS tìm từ thích hợp để điền vào
các chỗ trống trong câu C4.
- Các nhóm thảo luận đi đến thống nhất.
- Trả lời các câu hỏi của GV: Rút ra KL.
*HĐ3: Nhận xét về phơng và chiều của
lực ( 10)
- Từng cá nhân đọc SGK, làm TN và
nhận xét về phơng và chiều của lực.
- Trả lời C5.
*HĐ4: Nghiên cứu 2 lực cân bằng:
( 10)
- Quan sát hình vẽ 6.4 và nêu những nhận
xét cần thiết.
- Cá nhân tìm từ thích hợp điền vào chỗ
1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo, 1 lò xo lá tròn, 1 hòn bi, 1 sợi dây
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
*HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập ( 5)
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở phần đầu bài ? Làm sao biết đợc trong 2 ngời ai
đang giơng cung ? ai không giơng cung ?
*HĐ2 ( 10) Tìm hiểu những hiện
tợng xảy ra khi có lực tác dụng :
+ Đọc SGK để thu thập thông tin
+ Trả lời các câu hỏi c1 và C2
*HĐ3: Nghiên cứu những kết quả
tác dụng của lực ( 20)
- HS hoạt động nhóm:
- Hớng dẫn HS đọc SGK. Yêu cầu HS trả lời
C1. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý.
? Lấy ví dụ : Vật đang chuyển động, bị dừng
lại.
? Vật đang đứng yên , bắt đầu chuyển động
? Vật chuyển động nhanh lên.
? Vật chuyển động chậm lại ?
Yêu cầu HS phân tích ý:
- Vật chuyển động nhanh lên.
- Vật chuyển động chạm lại.
* Uốn nắn câu trả lời cho các câu hỏi C1 và
C2.
- Hớng dẫn các nhóm HS làm TN, rút ra nhận
- Quan sát hình vẽ, thu thập thông
tin trong SGK, xử lý thông tin qua
TN.
- Làm 4 TN C3, C4, C5 và C2.
- Sử dụng đợc các công thức m= D x V và P = d.v để tính khối lợng và trọng lợng
của 1 vật.
- Sử dụng đợc bảng số liệu để tra cứu khối lợng riêng và trọng lợng riêng của các
chất.
- Đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân.
II. Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm HS:
- 1 lực kế có ĐCNN 0,1 và GHĐ 2,5 N
- Một quả cân 200g có móc treo và có dây buộc.
- Một bình chia độ có GHĐ 250 cm
3
; đờng kính trong lòng lớn hơn đờng kính của
quả cân.
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
Bài cũ :
1. Hãy viết công thức biểu thị mối liên hệ giữa trọng lợng và khổi lợng.
2. Làm BT 10.4
Bài mới :
*HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập :
Dựa vào vấn đề nêu ra ở đầu bài.
*HĐ2 : Xây dựng khái niệm khối lợng
riêng và công thức tính khối lợng của
một vật theo khối lợng riêng ( 12)
- HS đọc câu C1 để nắm vấn đề cần giải
quyết.
- Tính KL của 1m
3
sắt nguyên chất rồi
tính khối lợng của chiếu cột sắt ấn độ.
- Đọc thông báo về khái niệm khối lợng
riêng và đơn vị khối lợng riêng.
* HĐ 5(5)
Vận dụng :
- Trả lời câu C6 , ( C7 để làm ở nhà)
* HĐ5( 5)Luyện tập Củng cố
- Cho HS học theo phần ghi nhớ .
- Hớng dẫn HS đọc phần có thể em cha
biết
- BT về nhà 11.1 đến 11.5 ( SBT)
- Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung công
việc và thực hiện phép xác định trọng l-
ợng riêng của chất làm quả cân.
- Tổ chức hợp thức hoá kết quả câu C5-
Chú ý rằng : dù các quả cân của các
nhóm có giống nhau thì kết quả cũng có
thể sai lệch nhau đôi chút.
- Trao nhiệm vụ giải câu C6 và về nhà
làm câu C7 cho HS.
- Tổ chức hợp thức hoá kết quả .
Ngày soạn:
Tiết 13: Thực hành xác định khối lợng riêng của sỏi
I. Mục tiêu:
- Biết xác định khối lợng riêng của một vật rắn.
- Biết cách tiền hành một bài thực hành vật lý.
- Rèn luyện kỹ năng làm TN, thái độ trung thực
II. Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm HS:
- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
- Một bình chia độ có GĐH 100 cm
3
( hoặc 150 cm
3
- Thành thạo trong công việc đo khối lợng : 2 điểm
- Còn lúng túng: 1 đ
- Thành thạo trong công việc đo thể tích: 4 đ
b) Đánh gái kết quả thực hành: 4đ
- Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2đ
- Báo cáo kết quả không đày đủ, trả lòi không chính xác: 1đ
- Kết quả đúng phù hợp, có đổi đơn vị: 2đ
- Còn thiếu sót: 1đ
c) Đánh giá thái độ, tác phong: 2đ
- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2đ
- Thái độ tác phong cha đợc tốt: 1đ.
Ngày soạn:
Tiết 14: Máy cơ đơn giản
I. Mục tiêu :
- Biết làm TN so sánh trọng lợng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo
phơng thẳng đứng .
- Nắm đợc tên của các loại maý cơ đơn giản thờng dùng.
- Sử dụng lực kế để đo lực.
- Trung thực khi đọc kết quả đo, khi viết báo cáo thí nghiệm.
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm : 2 lực kế có giới hạn đo từ 2-> 5N.
1 quả nặng 2N( KL: 200g)
Cả lớp: Tranh vẽ phóng to hình 13.1; 13.213.6
Chuẩn bị cho mỗi phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 13.1
III.Tổ chức hoạt động dạy học :
* HĐ1 : 5
Tổ chức tình huống học tập
Treo hình 13.1 lên bảng gọi 1 HS đọc
phần mở bảitong SGK
- Hớng dẫn HS thảo luận tìm ra phơng án