LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG của hội ĐỒNG NHÂN dân cấp xã ở HUYỆN u MINH, TỈNH cà MAU HUYỆN NAY - Pdf 42

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1.

Trang
3
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở HUYỆN U MINH TỈNH
CÀ MAU - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ

LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Hội đồng nhân dân cấp xã và những vấn đề cơ bản

11

về chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp
xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau
1.2. Thực trạng chất lượng và một số kinh nghiệm nâng

11

cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp
Chương 2.

xã ở huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN

32

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở HUYỆN U

định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của cấp
xã, xây dựng và phát triển cấp xã về kinh tế - xã hội (KT-XH), củng cố quốc
phòng, an ninh (QP,AN), không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của cấp xã đối với cả nước. Hội
đồng nhân dân (HĐND) cấp xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau thực hiện quyền
quản lý nhà nước và giám sát đối với hoạt động của thường trực HĐND, uỷ
ban nhân dân (UBND), cùng cấp, việc thực hiện các nghị quyết của HĐND;
việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã
hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở cấp xã. Quản lý nhà nước và
giám sát là chức năng, nhiệm vụ, nội dung, phương thức hoạt động cơ bản của
HĐND cấp xã. Thông qua hoạt động quản lý và giám sát để HĐND cấp xã,
thực hiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân.
Một trong những nhiệm vụ, nội dung đổi mới hệ thống chính trị, xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước ta hiện nay là
củng cố kiện toàn, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước và giám sát của HĐND các cấp, trong đó có HĐND cấp xã ở huyện
U Minh tỉnh Cà Mau. Tình hình kinh tế - xã hội, QP, AN của cả nước nói
chung, trên địa bàn các xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau nói riêng đang phát
triển nhanh chóng, diễn biến ngày càng phức tạp. Hoạt động của các cơ quan
nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang và nhân dân

3


trên địa bàn cấp xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau cũng ngày càng phong phú,
đa dạng và không ngừng cải tiến, đổi mới cả về nội dung và phương thức. Tình
hình, nhiệm vụ và thực tiễn đang đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng hoạt động của HĐND cấp xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau
Trong thời gian qua, HĐND cấp xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau đã
được củng cố, kiện toàn, tăng cường cải cách hành chính, hiệu lực quản lý

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN. Vì vậy
trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm lãnh đạo, chỉ
đạo, xác định nhiều chủ trương biện pháp xây dựng, nâng cao chất lượng hoạt
động của HĐND. Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, luận bàn về
vấn đề này. Tác giả luận văn xin giới thiệu khái quát và tổng quan tình hình
nghiên cứu theo nội dung các nhóm công trình khoa học sau đây.
* Các công trình khoa học nghiên cứu về cải cách hành chính, đổi
mới phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
- Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành
chính ở Việt Nam, NXV CTQG, Hà Nội.
- Trần Đình Huỳnh, Trịnh Quang Cảnh (2003), Vận dụng tư tưởng Hồ
Chí Minh trong công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước hiện nay, NXB
Lao động, Hà Nội.
- Đoàn Trọng Tuyến (2006), Cải cách hành chính và công cuộc xây dựng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nan, NXB Tư pháp, Hà Nội.
- Phạm Ngọc Quang (2007), Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với
Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của dân, do dân, vì dân, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Đỗ Xuân Đông (1996), Đổi mới tổ chức bộ máy hành chính đô thị
trong cải cách nền hành chính quốc gia ở nước ta hiện nay, luận án phó tiến sĩ
Luật học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Lê Hồng Nga (2010). Quận ủy Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sĩ khoa học chính
trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

5


- Nguyễn Hữu Nhân (2012), Thành uỷ thành phố Hồ Chí Minh lãnh
đạo cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ

chủ chốt trong hệ thống chính trị cấp xã và cấp xã ở một số địa phương.
Nhiều công trình đã đánh giá thực trạng, rút ra nguyên nhân và tổng kết một
số kinh nghiệm xây dựng hoặc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt
trong hệ thống chính trị cấp xã và cấp cơ sở. Một số công trình đã đề xuất
nhiều giải pháp đồng bộ, khả thi góp phần xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ chủ chốt của chính quyền và hệ thống chính trị các cấp.
* Những công trình khoa học nghiên cứu về hoạt động của Hội
đồng nhân dân các cấp
- Nguyễn Thị Hương (2007), Hoạt động giám sát của đại biểu HĐND ở
nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ chính trị học, Học viện chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh.
- Bích Loan (2009), Hỏi đáp một số quy định về giám sát cán bộ, công
chức, viên chức, NXB CTQG, Hà Nội.
- Bùi Tiến Quý (2005), Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động của
chính quyền địa phương hiện nay, NXB CTQG, Hà Nội.
- Đặng Đình Tân (2006), Vấn đề nhân dân giám sát các cơ quan dân cư
ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, NXB CTQG, Hà Nội.
- Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Cà Mau (2010), Văn kiện Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XIV.
- Ban tổ chức - cán bộ chính phủ, Viện khoa học tổ chức nhà nước (2000),
Chính quyền cấp xã và quản lý nhà nước ở cấp xã, NXB CTQG, Hà Nội.
- Hoàng Chí Bảo (2005), Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta
hiện nay, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội.
- Hoàng Văn Công (2002), Hệ thống chính trị cơ sở, đặc điểm, xu
hướng và giải pháp, NXB CTQG, Hà Nội.
Các công trình khoa học trên đã nghiên cứu, luận giải rõ chức năng,
nhiệm vụ, vị trí, vai trò, đặc điểm tổ chức và hoạt động của HĐND các cấp

7



8


4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã ở huyện U Minh
tỉnh Cà Mau.
* Phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề lý luận, thực tiễn; yêu cầu giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau
Đối tượng điều tra, khảo sát, tổng kết thực tiễn là 8 HĐND cấp xã ở
huyện U Minh. Thời gian điều tra, khảo sát, tổng kết thực tiễn được giới hạn
từ năm 2010 đến năm 2016. Các giải pháp có giá trị ứng dụng đến năm 2021.
5. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu.
* Cơ sở lý luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở hệ thống quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam về tổ chức và hoạt động của
HĐND các cấp.
* Cơ sở thực tiễn
Cơ sở thực tiễn của đề tài là thực tiễn xây dựng, hoạt động của HĐND
các xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau; các báo cáo tổng kết hoạt động hàng
năm của Các HĐND xã ở huyện U Minh; kết quả điều tra, khảo sát, tổng kết
thực tiễn cùng với kinh nghiệm công tác của tác giả.
* Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xây
dựng Đảng và chính quyền nhà nước, đặc biệt là phương pháp lô gích - lịch
sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, điều tra xã hội học, tổng kết thực
tiễn và phương pháp chuyên gia.

Huyện U Minh nằm về phía Tây của tỉnh Cà Mau được thành lập vào
ngày 20/5/1979, diện tích tự nhiên 774,14km 2 bằng 14,61% diện tích tự nhiên
của tỉnh. Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam giáp xã Trần Văn Thời,
phía Đông giáp xã Thới bình, phía Tây giáp biển Tây (vịnh Thái Lan).
Toàn huyện được chia thành 7 xã và 1 thị trấn, bao gồm các xã Khánh
An, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh Hội, Khánh Hòa, Khánh Tiến, Khánh
Thuận và thị trấn U Minh.
Với chiều dài bờ biển trên 31km và có các cửa biển Khánh Hội, Hương
Mai. U Minh là một trong những huyện trọng điểm về kinh tế biển của tỉnh
Cà Mau, khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của vùng biển, ven biển
kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng tạo thế và lực tốt hơn để phát triển
kinh tế - xã hội xã, góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển phía Tây Nam của
Tổ quốc.
Khí hậu thời tiết:
Về cơ bản các xã của huyện U Minh có đặc trưng của khí hậu miền Tây
Nam Bộ. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4

11


năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 – 2.200mm, mùa mưa
thường chiếm tới 90% lượng mưa cả năm, mưa tập trung vào các tháng 8,
tháng 9 và tháng 10. Nhiệt độ trung bình năm 26,6 0C, độ ẩm không khí trung
bình 80-85%
Trong năm gió thịnh hành theo mùa: Mùa khô hướng gió thịnh hành là
Đông Bắc vận tốc trung bình khoảng 1,6 – 2,8m/s; Mùa mưa hướng gió thịnh
hành là Tây Nam hoặc gió Tây, tốc độ bình quân 1,8 – 4,5m/s. Trong mùa
mưa thường xảy ra giông, lốc xoáy (nhất là ở vùng ven biển) có gió mạnh cấp 7,
cấp 8.
Thủy văn:

trên địa bàn xã đạt tỷ lệ 39% (toàn tỉnh 19%).
Huyện U Minh có chiều dài bờ biển 31km, bằng 11,2% chiều dài bờ biển
của tỉnh Cà Mau (là xã có bờ biển dài thứ ba ở tỉnh Cà Mau sau xã Ngọc Hiển
và xã Trần Văn Thời).
Vùng biển huyện U Minh thuộc vùng biển Tây Nam Bộ, theo Chiến lược
Biển Việt Nam đến năm 2020 thì các vùng biển và ven biển thường có điều
kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú, có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
nhanh hơn. Tuy vậy, khả năng khai thác phát huy lợi thế về biển ở mỗi vùng
biển khác nhau.
Các xã của huyện U Minh nằm cách thành phố Cà mau trong khoảng 15
– 40km, xã có hệ sinh thái rừng tràm đặc thù (vườn quốc gia U Minh hạ), có
vườn cây trái (dâu Cái Tàu), có cụm công nghiệp Khí Điện Đạm và thuận lợi
giao thông kết nối nên có tiềm năng du lịch sinh thái. Hiện nay đã bước đầu
hình thành tuyến du lịch: Cà Mau – Cụm công nghiệp Khí Điện Đạm – Vườn
quốc gia U Minh hạ - Đá Bạc (xã Trần Văn Thời).
Dân số trung bình ở các xã của huyện U Minh năm 2010 là 102.215
người, nhiều nhất là dân tộc kinh chiếm tới 93,31%. Dân tộc Khmer, Hoa và
các dân tộc khác chiếm 5,69%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã tương đương
với mức bình quân toàn tỉnh, năm 1997 là 1,95%, những năm sau giảm dần
(từ 1,6 – 1,15% theo từng năm giai đoạn 2005 - 2010).

13


Mật độ dân số trung bình của xã năm 2010 đạt 135 người/km 2 so với
bình quân toàn tỉnh 229 người/km2. Dân cư của xã phân bố không đều, mật độ
dân số ở thị trấn U Minh đạt 362 người/km 2, nhưng ở các xã khu vực rừng
mật độ dân số còn rất thấp, tại xã Khánh Thuận bình quân 68 người/km 2, xã
Khánh An bình quân 98 người/km2.
Lao động: Số lao động trong độ tuổi hiện nay là 55.538 người, chiếm

phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và HĐND huyện U
Minh ”. HĐND cấp xã ở huyệnU Minh quyết định những chủ trương, biện
pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát
triển địa phương về KT-XH, củng cố QP-AN, không ngừng cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa
phương đối với cả nước. HĐND cấp xã thực hiện quyền giám sát đối với hoạt
động của thường trực HĐND, UBND cùng cấp; giám sát việc thực hiện các
nghị quyết của HĐND; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở
địa phương.
* Cơ cấu tổ chức và hoạt động của HĐND cấp xã ở huyện
U Minh tỉnh Cà Mau.
HĐND cấp xã ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau được tổ chức và hoạt động
theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
HĐND cấp xã ở huyện U Minh được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp
xã bao gồm 7 HĐND xã và 1 HĐND thị trấn U Minh. Điều 32 của Luật tổ
chức chính quyền địa phương quy định cơ cấu tổ chức của HDDND xã. Theo
đó, HĐND cấp xã ở huyện U Minh gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở xã
bầu ra. Việc xác định tổng số đại biểu HĐND xã được thực hiện theo nguyên
tắc. Xã thuộc vùng đồng bằng có từ bốn nghìn dân trở xuống được bầu thêm 1
đại biểu, nhưng tổng số không quá 35 đại biểu.

15


Thường trực HĐND xã gồm chủ tịch HĐND, một phó chủ tịch HĐND.
Phó chủ tịch HĐND là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách. Luật tổ chức
chính quyền địa phương quy định bổ sung: HĐND xã thành lập Ban pháp chế,
Ban kinh tế - xã hội. Ban của HĐND xã gồm có trưởng ban, một phó trưởng
ban và các cấp ủy viên. Số lượng ủy viên của các ban HĐND xã do HĐND xã

tịch, phó chủ tịch UBND và các ủy viên UBND xã.
Bốn là, quyết định dự toán thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự
toán thu, chi ngân sách của xã; điều chỉnh dự toán ngân sách của xã trong
trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách của xã. Quyết định chủ
trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
Năm là, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương,
việc thực hiện nghị quyết của HĐND xã; giám sát hoạt động của Thường trực
HĐND, UBND, các ban của HĐND cấp xã; giám sát văn bản quy phạm pháp
luật của UBND cấp xã.
Sáu là, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức
vụ do HĐND xã bầu gồm chủ tịch HĐND, phó chủ tịch HĐND, các trưởng
ban của HĐND, chủ tịch, phó chủ tịch, các ủy viên UBND xã.
Bảy là, bãi nhiệm đại biểu HĐND xã và chấp nhận việc đại biểu HĐND
xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
Tám là, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND,
chủ tịch UBND xã.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động và chất lượng hoạt động của
Hội đồng nhân dân cấp xã ở huyện U Minh
* Quan niệm hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã ở huyện U Minh
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân khẳng định: Hiệu
quả hoạt động của HĐND được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp

17


HĐND, hiệu quả hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và
của các đại biểu HĐND. Trong hoạt động của mình, HĐND, Thường trực
HĐND, các ban ngành của HĐND và đại biểu HĐND phối hợp chặt chẽ với
Ban thường trực UBMTTQVN và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ
chức xã hội chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân tham

biểu HĐND và hoạt động giám sát của HĐND cấp xã nhằm thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp xã ở huyện U Minh” .
* Nội dung, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã ở
huyện U Minh.
Một là, tổ chức các kỳ họp của HĐND cấp xã
Hội đồng nhân dân thảo luận và ra nghị quyết về các vấn đề thuộc nhiệm
vụ, quyền hạn của mình tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân. Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân biểu quyết tán thành.
Hội đồng nhân dân cấp xã họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Ngoài kỳ họp
thường lệ, Hội đồng nhân dân tổ chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất
thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân cùng cấp yêu cầu.
Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân
quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ tọa cuộc họp hoặc của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cùng cấp. Ngày họp, nơi họp và chương trình của kỳ họp Hội
đồng nhân dân phải được thông báo cho nhân dân biết. Kỳ họp Hội đồng nhân
dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân tham gia.
Đại biểu quốc Hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên đã được bầu ở
địa phương, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng dầu

19


các đoàn thể nhân dân ở địa phương và đại diện cử tri được tham mời tham dự
kỳ họp Hội đồng nhân dân, được phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết.
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân phải do Chủ
tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực.

xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi cần thiết và
báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu
Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo
cáo Hội đồng nhân dân; Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải
quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng
của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân; Trình Hội đồng
nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân
bầu theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc của ít
nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân
hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ban
thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; Báo cáo về hoạt
động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân cấp trên trực tiếp; giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
Nội dung hoạt động của các ban HĐND xã gồm: Nghiên cứu, quán triệt
đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật
của cấp trên, tham mưu, đề xuất, xây dựng các dự thảo nghị quyết, quyết định
của HĐND; thẩm định các văn bản, báo cáo của UBND xã. Thực hiện nhiệm
vụ giám sát theo luật định. Tổ chức tiếp xúc cử tri, giải quyết kiến nghị, tố
cáo, khiếu nại của công dân.
Nội dung hoạt động của đại biểu HĐND gồm: đề xuất, thảo luận, biểu
quyết các nghị quyết của HĐND; chất vấn hoạt động của Thường trực, các
Ban của HĐND, UBND; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm các chức vụ

21


do HĐND bầu; tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, tố cáo,
khiếu nại của công dân; giám sát hoạt động của Thường trực, các ban HĐND,

xét thấy cần thiết.
Việc trả lời chất vấn tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân được
thực hiện theo trình tự sau đây: Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ về
các nội dung mà đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn và xác định rõ trách
nhiệm, biện pháp khắc phục. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể nêu câu hỏi
liên quan đến nội dung đã chất vấn để người bị chất vấn trả lời. Thời gian trả
lời chất vấn do Hội đồng nhân dân quyết định. Sau khi nghe trả lời chất vấn,
nếu đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời thì có
quyền đề nghị Hội đồng nhân dân tiếp tục thảo luận tại phiên họp đó, đưa ra
thảo luận tại phiên họp khác của Hội đồng nhân dân hoặc kiến nghị Hội đồng
nhân dân xem xét trách nhiệm của người bị chất vấn. Hội đồng nhân dân ra
nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi
xét thấy cần thiết.
Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng
cấp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình thì Hội đồng nhân dân xem
xét, quyết định việc bãi bỏ văn bản đó. Hội đồng nhân dân xem xét văn bản
quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp có dấu hiệu trái với Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường
vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và
nghị quyết của mình.
Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội
đồng nhân dân bầu theo trình tự sau đây: Thường trực Hội đồng nhân dân
trình Hội đồng nhân dân về việc bỏ phiếu tín nhiệm. Người được đưa ra bỏ
phiếu tín nhiệm có quyền trình bày ý kiến của mình trước Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân thảo luận và bỏ phiếu tín nhiệm. Trong trường hợp không
được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tín nhiệm thì cơ quan hoặc

23

24


năng, nhiệm vụ của HĐND cấp xã. Xét về bản chất thì hoạt động của HĐND
cấp xã là hoạt động quản lý của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương để
thực hiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, đảm bảo cho
Thường trực HĐND, UBND, và các tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị lực lượng
vũ trang và công dân trên địa bàn xã chấp hành đúng đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, quyết định của HĐND cấp
xã. Hoạt động của HĐND cấp xã được thực hiện bằng hoạt động tại các kỳ
họp của HĐND; hoạt động của Thường trực HĐND, hoạt động của các Ban
HĐND. Theo đó, nghiên cứu chất lượng hoạt động của HĐND cấp xã phải
coi trọng nghiên cứu, xác định, phân tích, luận giải những yếu tố, thuộc tính
cơ bản tạo thành giá trị của hoạt động của HĐND cấp xã. Tìm hiểu khái niệm
chất lượng hoạt động của HĐND cấp xã phải bắt đầu từ việc nghiên cứu nội
hàm, ngoại diên của khái niệm đó. Nội hàm, ngoại diên của khái niệm chất
lượng hoạt động của HĐND cấp xã được thể hiện ở những yếu tố, thuộc tính tạo
thành, ảnh hưởng chi phối giá trị hoạt động của HĐND cấp xã. Bản chất, nội
dung, hình thức, biện pháp, chủ thể, lực lượng, phương tiện, điều kiện bảo đảm
cho hoạt động của HĐND cấp xã là những yếu tố cơ bản hợp thành hoạt động
của HĐND cấp xã. Kết tinh giá trị của các yếu tố đó sẽ tạo thành chất lượng hoạt
động của HĐND cấp xã.
Từ những phân tích, tiếp cận trên có thể xác định khái niệm: “Chất
lượng hoạt động của HĐND cấp xã là tổng hợp giá trị của các yếu tố, thuộc
tính cấu thành hoạt động của HĐND, bao gồm giá trị của những nội dung,
hình thức, biện pháp, chủ thể, lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất bảo đảm
nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của HĐND cấp xã ở huyện U Minh”
* Những yếu tố tạo thành chất lượng hoạt động của HĐND cấp xã ở
huyện U Minh


26



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status