BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
NGUYỄN QUANG THIẾT
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên học viên: Nguyễn Quang Thiết
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thị Mơ
Hà Nội – Năm 2019
1.4.1. Khái niệm về chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu........................................ 21
1.4.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu của ngân
hàng thương mại........................................................................................................................ 22
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu...........23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI.................................................................................... 29
2.1. Giới thiệu vài nét về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải....................29
2.1.1. Sự hình thành.................................................................................................................. 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức............................................................................................................... 30
2.1.3. Hoạt động kinh doanh................................................................................................. 31
2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Hàng Hải.................................................................................................................... 32
2.2.1. Thực trạng nợ xấu......................................................................................................... 32
2.2.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải
(theo các nội dung).................................................................................................................... 41
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu....54
iii
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Hàng Hải............56
2.3.1. Thực trạng nợ xấu......................................................................................................... 56
2.3.2. Các nguyên nhân........................................................................................................... 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI TRONG THỜI GIAN TỚI..........................64
3.1. Phương hướng phát triển và những yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao
chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Hàng Hải................................................................................................................................................ 64
3.1.1. Phương hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải
trong thời gian tới...................................................................................................................... 64
Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản các tổ chức tín
dụng Việt Nam
CIC
Trung tâm thông Tin tín dụng Quốc gia
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại cổ phần
ĐHĐCĐ
Đại hội đồng Cổ đông
HĐQT
Hội đồng quản trị
TGĐ
Tổng giám đốc
RRTD
TFC
Công ty tài chính cổ phần Dệt May Việt Nam
QH
Quốc hội
v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh Maritime Bank (2013-2017) ................ 31
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu phân loại nợ ở Maritime Bank (2013-2017) .. 33
Bảng 2.3: Tỷ trọng nợ xấu theo ngành nghề tại Maritime Banknăm 2015-2017 ..... 34
Bảng 2.4: Nợ xấu và Nợ bán cho VAMC của Maritime Bank ................................. 38
Bảng 2.5 Dư nợ theo từng ngành kinh tế tạiMaritime Bank 2013-2014 .................. 92
Bảng 2.6: Phân tích về tỷ lệ nợ xấu của Maritime Bank (bao gồm nợ đã bán cho
VAMC)...................................................................................................................... 41
Bảng 2.7: Bảng xếp hạng phân loại nợ đối với khách hàng của Maritime Bank...... 93
Bảng 2.8: Các biện pháp xử lý nợ xấu tại Maritime Bank năm 2017 ....................... 50
Bảng 2.9: Tình hình bán nợ cho VAMC và trích lập dự phòng cho TPĐB giai đoạn
2013-2017.................................................................................................................. 51
Bảng 2.10. Dư nợ bán cho VAMC và dư nợ thanh toán TPĐB của Maritime Bank
................................................................................................................................... 52
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM Việt Nam năm 2017 ......................... 36
và giải pháp để Maritime Bank nâng cao hơn nữa chất lượng của hoạt động quản lý
nợ xấu trong thời gian tới..
Trong chương 1, Luận văn trình bàynhững vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
như khái niệm thế nào là nợ xấu, những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của
NHTM, khái niệm về hoạt động quản lý nợ xấu, trình bày rõ các nội dung của hoạt
động quản lý nợ xấu bao gồm nhận diện, đo lường, ngăn ngừa và xử lý nợ xấu. Đặc
biệt, Luận văn cũng làm rõ khái niệm về chất lượng quản lý nợ xấu tại NHTM và sự
cần thiết phải nâng cao chất lượng của hoạt động quản lý nợ xấu tại các NHTM.
vii
Cũng tại Chương 1, Luận văn đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động quản lý nợ xấu và chỉ ra 2 nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách
quan bao gồm môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, khách
hàng vay vốn; Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm chính sách, cơ chế trong hoạt động
tín dụng của ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, nhân sự của ngân hàng.
Trong chương 2,Luận văn giới thiệu những nét chung về Maritime Bank và
phân tích thực trạng chất lượng của hoạt động quản lý nợ xấu tại đây.
Khi phân tích thực trạng chất lượng của hoạt động quản lý nợ xấu của
Maritime Bank, Luận văn phân tích thực trạng các nội dung của hoạt động quản lý
nợ xấu bao gồm: Thực trạng nhận diện, phân loại và đánh giá nợ xấu; thực trạng
ngăn ngừa nợ xấu; thực trạng xử lý nợ xấu. Luận văn đã chỉ ra các kết quả và các
yêu cầu của Maritime Bank trong hoạt động này. Những kết quả Maritime Bank đạt
được bao gồm những kết quả. Đó là: (1) Hoạt động quản lý nợ xấu được triển khai
chặt chẽ, đầy đủ và độc lập giữa các bước. Maritime Bank đã ban hành kịp thời các
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quy trình cụ thể chi tiết về việc cảnh báo sớm nợ có vấn
đề, phân loại nợ, xử lý nợ xấu theo chỉ đạo của NHNN và các quy định của Pháp
luật; (2) Đổi mới và cải tiến việc nhận diện, phân loại, đánh giá nợ xấu. Việc phân
loại nợ được chuyển từ phương pháp định lượng dựa trên thời gian quá hạn của
khoản vay sang phân loại dựa trên xếp hạng khách hàng đã giúp cho ngân hàng có
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống các NHTM cổ phần tại Việt Nam đang ngày càng phát triển cùng với
sự phát triển chung của đất nước. Các ngân hàng đã phát huy vai trò huyết mạch của
nền kinh tế, thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ, phát huy vai trò là kênh dẫn vốn
cho thị trường, … Tuy nhiên hoạt động của các NHTM vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Bên cạnh những rủi ro về lãi suất, tỷ giá, … rủi ro về nợ xấu là một rủi ro nghiêm
trọng cần được giải quyết một cách triệt để, giảm thiểu tối đa nguy cơ gia tăng trở
lại. Nợ xấu được ví như cục máu đông của nền kinh tế, gây tắc nghẽn nền kinh tế,
cản trở sự lưu chuyển vốn. Nợ xấu có tác động và ảnh hưởng đến nhiều chủ thể bao
gồm ngân hàng (chủ nợ), khách hàng (con nợ) và cả nền kinh tế của đất nước. Nợ
xấu làm chậm quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn của hệ thống ngân hàng, hạn
chế quyền tiếp cận vốn của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc điều tiết
kinh tế vĩ mô thông qua NHTM. Nợ xấu làm ảnh hưởng đến mức độ an toàn, lành
mạnh của hệ thống ngân hàng và tăng trưởng GDP của nền kinh tế.
Thời gian qua, các cơ quan quản lý nhà nước đã có những biện pháp nhằm
nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với hệ thống các TCTD nói chung cũng như
các NHTM cổ phần nói riêng.Ngày 01/03/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Ðề
án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) giai đoạn 2011-2015 kèm theo
Quyết định 254/QÐ-TTg. Quá trình cơ cấu lại hệ thống các TCTD đã đạt được
những kết quả cụ thể: Thanh khoản hệ thống NHTM ngày càng cải thiện, đẩy lùi
nguy cơ đổ vỡ; giảm sở hữu chéo trong hệ thống NHTM, số lượng các NHTM cổ
phần giảm mạnh giúp các ngân hàng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, số dư
tiền gửi của TCTD tại NHNN luôn giữ mức cao hơn so với yêu cầu dự trữ bắt buộc.
Ngày 19/7/2017, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký ban hành Quyết định số
1058/QĐ-TTg phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu
giai đoạn 2016-2020. Ngày 21/6/2017, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số
42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD. Đây thể hiện sự quyết tâm
của hệ thống chính trị trong quá trình giải quyết dứt điểm nợ xấu tạo điều kiện phát
những nguyên nhân chính nợ của nợ xấu ngân hàng; Mỗi khoản nợ xấu là thể hiện
sự yếu kém của khách hàng và không có lợi nhuận; Khi nợ xấu tăng cao thì nguồn
vốn lưu thông trong nền kinh tế bị ngưng trệ. Nghiên cứu tác động của nợ xấu đối
với hiệu quả hoạt động Ngân hàng thì các nhà kinh tế Berger và Humphery (1992),
3
Barr và Siems (1994), Wheelock và Wilson (1994) cho rằng các ngân hàng phá sản
có xu hướng nằm xa so với đường biên hiệu quả. Đối với vấn đề về nguyên nhân
gây ra nợ xấu thì theo công trình nghiên cứu của Sinley, Joseph. F và Greenwalt
(1991) thực hiện đối với các NHTM lớn ở Mỹ cho rằng yếu tố bên trong và bên
ngoài ngân hàng đều là tác nhân gây ra sự đổ vỡ tín dụng và mối quan hệ thuận
chiều giữa tỷ lệ nợ xấu với các yếu tố chủ quan của ngân hàng như là lãi suất cao, ...
Để tránh nợ xấu Duesenberry (1964) cho rằng các ngân hàng nên được chuẩn
bị để đáp ứng rút tiền gửi tại bất cứ lúc nào. Ngoài ra, họ phải được chuẩn bị để đáp
ứng yêu cầu tiền mặt tối thiểu của các khách hàng bất cứ lúc nào. Do đó, các tổ
chức cần chuẩn bị một số lượng lớn các tài sản có tính thanh khoản cao. Ngoài ra,
các ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc và có đủ tiền mặt để đảm bảo
nhu cầu của khách hàng. (OLONISAKIN, COMFORT FOLAKE. 1992).
Về khái niệm hoạt động quản lý nợ xấu, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
(2005) cho rằng: “Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,
các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu
quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và
hạn chế sự phát sinh nợ xấu, đi kèm với các biện pháp xử lý những khoản nợ xấu đã
phát sinh. Từ đó nhằm tăng doanh thu, giảm chí phí và nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại”.
2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Trong vài năm gần đây, giải quyết nợ xấu là một vấn đề cấp bách của Chính
phủ và các ngân hàng thương mại. Về vấn đề này đã có nhiều bài báo đăng trên tạp
chí chuyên ngành như: Bài viết của Nguyễn Thị Mùi (2012), Thực trạng nợ xấu tại
đảm thông qua khởi kiện, thi hành án.
Luận án tiến sỹ Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) với đề tài: "Quản lý nợ xấu
tại Ngân hàng thương mại Việt Nam". Tác giả đã chứng minh khi nào nợ xấu được
nhận biết và đo lường một cách chính xác thì ngân hàng mới có thể quản lý có hiệu
quả. Quy mô đối tượng nghiên cứu của tác giả ở phạm vi hệ thống ngân hàng chứ
không phải một ngân hàng cụ thể.
5
Luận án tiến sỹ Nguyễn Thị Thu Cúc (2015) với đề tài: "Quản lý nợ xấu tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam". Tác giả đã đề xuất
được các giải pháp nhằm quản lý nợ xấu hiệu quả hơn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý nợ
xấu, chất lượng của hoạt động quản lý nợ xấu tại NHTM và phân tích thực trạng
chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu của Maritime Bank trong thời gian qua, đề tài
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động quản lý nợ xấu của
Maritime Bank trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nói trên, Luận văn có nhiệm vụ:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm về nợ xấu và chất lượng quản lý nợ xấu tại
NHTM.
- Phân tích thực trạng chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu tại Maritime Bank
trong thời gian qua và chỉ ra những ưu điểm, những yếu kém và nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp để Maritime Bank nâng cao chất lượng hoạt động quản lý
nợ xấu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
nội dung của Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nợ xấu và chất lượng quản lý nợ
xấu tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Đánh giá chung về chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản lý
nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải trong thời gian tới.
7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU VÀ
CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng từ lâu đã trở thành một khái niệm quen thuộc với đại bộ phận dân
cư bởi sự tham gia sâu rộng của ngân hàng vào nền kinh tế quốc gia. Ngân hàng
với lịch sử hình thành và phát triển lâu đời là một trong những tổ chức tài chính
quan trọng nhất trong nền kinh tế. Theo quan điểm của giáo sư Peter S. Rose thuộc
Đại học Texas A&M (Hoa Kỳ):“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm
và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ
một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế". (Peter S. Rose , Quản trị Ngân
hàng thương mại, trang 17)
Ngân hàng thương mại là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời sống xã
hội, là một sản phẩm đặc biệt của nền kinh tế thị trường. Sự ra đời của NHTM đã
đánh dấu một bước nhảy vọt trong quá trình phát triển đi lên của nhân loại.
Tại Điều 20, Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam cũng nêu rõ: “Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
Các hoạt động về ngân quỹ:
- Dự trữ bắt buộc: đây là khoản dự trữ mà NHNN yêu cầu các NHTM nộp
vào tài khoản tại NHNN nhằm mục đích: hỗ trợ, bảo đảm an toàn cho hoạt động
của NHTM, vận hành chính sách tiền tệ quốc gia, quản lý hoạt động NHTM.
- Dự trữ vượt quá: là các khoản dự trữ tồn tại dưới dạng tiền mặt tại quỹ,
các khoản tiền gửi tại ngân hàng khác, tiền mặt trong quá trình thu.
Nhìn chung, ngân quỹ của NHTM là tài sản không sinh lời (hoặc sinh lời thấp
trong trường hợp tiền gửi tại NHNN và các ngân hàng khác được hưởng lãi) song lại
là tài khoản có tính thanh khoản cao nhất, đáp ứng nhu cầu chi trả thường xuyên. Do
vậy, mỗi ngân hàng đều cố gắng giữ ngân quỹ ở mức thấp nhất có thể được.
9
- Cho vay: Là việc ngân hàng nhường quyền sử dụng vốn cho người khác
trong một thời gian, sau đó được quyền thu cả gốc lẫn lãi. Cho vay là khoản mục
có tỷ lệ cao nhất trong các loại tài sản của ngân hàng. Có rất nhiều loại hình cho
vay khác nhau đáp ứng nhu cầu của dân cư hay các doanh nghiệp.
- Các hoạt động đầu tư: Ngân hàng nhường quyền sở hữu cho người khác
dưới hình thức hùn vốn, thu nhập căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ vốn góp. Có
nhiều hình thức đầu tư: đầu tư vào chứng khoán, đầu tư vào các dự án, đầu tư dưới
dạng liên doanh với nhau để hình thành các ngân hàng liên doanh.
- Các hoạt động sử dụng vốn khác: Quảng cáo, quảng bá, tài trợ cho sự
phát triển nguồn nhân lực, các chương trình phát triển.
1.1.2.3. Cung cấp dịch vụ tài chính trung gian
- Chuyển tiền: Ngân hàng làm theo lệnh của khách hàng chuyển trả tiền cho
một người nào đó.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Khi khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách
hàng. Người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết
giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền.
ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới
90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”.
(Đặng Đức Thành 2015-trang 21)
Tại Việt Nam, NHNN đã ban hành Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày
21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập
DPRR và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 09/2014/TTNHNN ngày 18/3/2014) theo đó nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Đó là:
-Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180
ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii). Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng
không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong
các trường hợp sau đây: (1) Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá
nhân thuộc đối tượng mà TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp
11
tín dụng theo quy định của pháp luật; (2) Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính
TCTD hoặc công ty con của TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một
TCTD khác trên cơ sở TCTD cho vay nhận TSBĐ bằng cổ phiếu của chính TCTD
nhận vốn góp; (3) Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc
giá trị vượt quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp
cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp
luật; (4) Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanh nghiệp
mà TCTD nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của
pháp luật; (5) Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được
phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật; (6) Nợ vi phạm các quy định của
pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (7) Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp
tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách DPRR của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; (8) Nợ thuộc một trong các trường hợp chưa thu hồi được trong thời gian
dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi (như khoản nợ vi phạm quy định tại
10, Thông tư 02/2013/NHNN; (ix) Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại
khoản 11 Điều 9 Thông tư 02/2013/NHNN.
Trong 3 nhóm nợ xấu nói trên, nợ xấu lại được tiếp tục phân loại thành:
-Nợ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi
khi đến hạn. Các khoản nợ này được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh
giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngoại bảng được TCTD, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ theo cam kết.
-Nợ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Các cam kết ngoại bảng
mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao.
-Nợ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ
cam kết.
Từ cách phân loại trên, có thể thấy nợ xấu được được hiểu là các khoản nợ
khách hàng vay vủa NHTM nhưng đã quá thời hạn trả nợ và khách hàng cũng
13
không có khả năng trả nợ. Tóm lại, để xác định một khoản nợ là nợ xấu cần căn cứ
vào hai yếu tố chính là thời gian quá hạn và khả năng trả nợ của khách hàng.
1.2.2. Các tiêu chí phản ánh nợ xấu tại ngân hàng thương mại.
Để phản ánh nợ xấu của các NHTM, người ta sử dụng các tiêu chí cơ bản sau đây:
- Tổng số nợ xấu: Đây là chỉ tiêu phản ánh giá trị tuyệt đối của toàn bộ các
khoản nợ xấu của ngân hàng. Tiêu chí này là con số nợ xấu mà ngân hàng đang có
mà chưa so sánh với tổng thể dư nợ của ngân hàng cũng như chưa biết được nợ có
khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi.
xấu nhằm xây dựng các biện pháp xử lý hợp lý.
1.3. Khái niệm về quản lý nợ xấu và phân loại hoạt động quản lý nợ xấu
tại ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm về quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại
Theo Ủy ban Basel (2005), quản lý nợ xấu NHTM được hiểu là quá trình xây
dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng
nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng
cường các biện pháp nhằm phòng ngừa nợ xấu, đi kèm với các biện pháp xử lý nợ
xấu đã phát sinh, từ đó nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.
Quản lý nợ xấu là một bộ phận của quản lý RRTD, là một trong những hoạt
động quan trọng của NHTM. Quản lý nợ xấu nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hoạt
động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng đối với hoạt động tín dụng của
NHTM. Quản lý nợ xấu hướng vào mục tiêu xử lý hiệu quả ở mức cao nhất và tổn
thất ở mức thấp nhất cho NHTM. Nói cách khác, quản lý nợ xấu luôn phải nhằm
vào việc hạ thấp tổn thất, nâng cao mức độ an toàn kinh doanh của NHTM bằng các
chính sách, biện pháp quản lý, giám sát hoạt động tín dụng có hiệu quả.
1.3.2. Nội dung hoạt động quản lý nợ xấu
Với khái niệm nêu trên, hoạt động quản lý nợ xấu bao gồm 3 hoạt động nhận
diện nợ xấu, hoạt động đo lường nợ xấu, ngăn ngừa nợ xấu và xử lý nợ xấu.
Thứ nhất, hoạt động nhận diện nợ xấu
15
Nhận diện nợ xấu là nội dung đầu tiên của hoạt động quản lý nợ xấu. Nhận diện
nợ xấu là việc phát hiện, xác định nợ xấu trên cơ sở các tiêu chí để nhận diện nợ xấu, từ
đó có những cảnh báo sớm cho ngân hàng. Hoạt động nhận diện nợ xấu chủ yếu thông
qua việc đánh giá lại các khoản tín dụng và phụ thuộc vào tiêu chí xác định nợ xấu do
từng quốc gia và hệ thống tiêu chí nội bộ do ngân hàng xây dựng.