iii
Bộ giáo dục và đào tạo
bộ xây dựng
Trờng đại học kiến trúc hà nội
--------------------
Lê công minh
Nghiên cứu phơng pháp tính toán ứng dụng cọc
siêu nhỏ trong điều kiện việt nam
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
H NI - 2011
iv
Bộ giáo dục và đào tạo
bộ xây dựng
Trờng đại học kiến trúc hà nội
--------------------
Lê công minh
Khóa: 2008-2011 lớp: 2008x
Nghiên cứu phơng pháp tính toán ứng dụng cọc
siêu nhỏ trong điều kiện việt nam
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lê Công Minh
vi
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn
i
Lời cam đoan
ii
Mục lục
iii
Danh mục hình ảnh, bản vẽ, đồ thị
v
1.2.1. Khái niệm và lịch sử phát triển của cọc siêu nhỏ
11
1.2.2. Ưu, nhợc điểm của cọc siêu nhỏ
13
1.2.3. Phạm vi áp dụng của cọc siêu nhỏ
13
1.2.4.Phân loại cọc siêu nhỏ
13
1.2.5. Kỹ thuật xây dựng và vật liệu
18
Chơng ii: Phơng pháp tính toán cọc siêu nhỏ
30
2.1. Lý thuyết tính toán sức chịu tải của cọc siêu nhỏ
30
77
36
37
71
75
3.1.1. Tên công trình
77
3.1.2. Địa điểm xây dựng
77
3.1.3. Kết cấu công trình
77
3.2. Điều kiện địa chất công trình
77
3.3. Giải pháp cọc xi măng đất
78
3.4. Giải pháp cọc bê tông cốt thép đúc sẵn
79
Hình 1.5: Bố trí cọc siêu nhỏ loại 2
Hình 1.6: Phân loại cọc dựa trên phơng pháp đổ bê tông
Hình 1.7: Một số thiết bị khoan thủy lực
Hình 1.8: Các phơng pháp khoan tầng đá
21
Hình 1.9: ảnh hởng của thành phần nớc lên độ bền nén của vữa
Hình 1.10: Các thanh cốt thép với thanh định vị
Hình 1.11: Các chi tiết của thanh ren liên tục
Hình 1.12: ống chống bằng thép
Hình 2.1: Cấu tạo cọc siêu nhỏ
Hình 2.2: Sơ đồ tính thanh trên nền đàn hồi chịu kéo nén
Hình 2.3: Mô hình tính toán cọc chịu tải trọng đứng theo thanh
trên nền đàn hồi
Hình 2.4: Hàm dạng cuả phần tử thanh chịu lực dọc trục
Hình 2.5: Cắt trong hình trụ đồng tâm
Hình 2.6: Sơ đồ tính dầm trên nền đàn hồi chịu uốn
Hình 2.7: Hàm dạng cho dầm chịu uốn
Hình 2.8: Khái niệm dầm trên nền Winkler cho cọc chịu tải trọng ngang
Hình 2.9: Sơ đồ tính cọc chiu tải trọng ngang
Hình 2.10:Quan hệ giữa độ cứng ban đầu của đất cát và độ chặt tơng đối
Hình 2.11: Quan hệ giữa tỉ số mô đun đàn hồi và RQD
Hình 2.12: Mô hình đàn hồi dẻo lý tởng
Hình 2.13: Mô hình hypecbôn
Hình 2.14: Sự phụ thuộc của mô đun đàn hồi tiếp tuyến vào tham số
mô hình hypecbôn cải tiến
Hình 2.15: Quan hệ lực và chuyển vị tại mũi cọc
Hình 2.16: Đờng cong t-z chuẩn hóa cho thân cọc khoan nhồi trong đất sét
Hình 2.17: Đờng cong t-z chuẩn hóa cho mũi cọc khoan nhồi trong đất sét
Trang
ix
Hình 2.18: Đờng cong t-z chuẩn hóa cho thân cọc khoan nhồi trong đất cát
Hình 2.19: Đờng cong t-z chuẩn hóa cho mũi cọc khoan nhồi trong đất cát
Hình 2.20: Đờng cong t-z chuẩn hóa cho thân và mũi cọc khoan nhồi trong
đất cát
Hình 2.21: Đờng cong p-y chuẩn hóa cho đất sét mềm dới mực nớc ngầm
58
Hình 2.22: Đờng cong p-y cho đất sét cứng trên mực nớc ngầm do
tải trọng tĩnh
Hình 2.23: Đờng cong p-y cho đất sét cứng trên mực nớc ngầm do
tải trọng động
Hình 2.24: Đờng cong p-y cho đất sét cứng dới mực nớc ngầm do
65
tải trọng tĩnh
Hình 2.25: Đờng cong p-y cho đất sét cứng dới mực nớc ngầm do
65
tải trọng động
Hình 2.26: Đờng cong p-y cho đất cát
Hình 2.27: Đờng cong p-y cho đất cát pha hoặc sét pha
68
Hình 2.28: Đờng cong p-y cho đá mềm
Hình 2.29: Đờng cong p-y cho đá cứng
Hình 2.30: Sơ đồ tính lặp xác định độ cứng của cọc chịu tải trọng đứng
Hình 2.31: Sơ đồ tính lặp xác định độ cứng của cọc chịu tải trọng ngang
Hình 3.1: Chuyển vị đứng đỉnh cọc
Hình 3.2: Đờng cong P-z
Hình3.3: Chuyển vị ngang đỉnh cọc
Hình 3.4: Chuyển vị ngang dọc thân cọc
Hình 3.5 : Đờng cong F-y cho lớp đất 1
Bảng 2.1: Tóm tắt các trị số tiêu biểu b
32
Bảng 2.2: Số mũ M cho mô đun đàn hồi trợt
Bảng 2.3: Đờng cong t-z từ thực nghiệm
41
54
x
Bảng 2.4: Giá trị của 50 cho đất sét
59
Bảng 2.5: Giá trị của k cho đất sét cứng
63
Bảng 2.6: Giá trị của 50 cho đất sét cứng dới mực nớc ngầm
Bảng 3.1: Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền
Bảng 3.2: Sức chịu tải cực hạn do ma sát bên
Bảng 3.3: Độ cứng tơng đơng của cọc theo độ sâu
Bảng 3.4: Dữ liệu đầu vào tính toán cọc siêu nhỏ chịu tải trọng ngang
63
81
cọc siêu nhỏ trong điều kiện Việt Nam là cấp thiết. Các nghiên cứu này bớc
đầu có thể cung cấp cơ sở cho việc xây dựng phơng pháp tính toán và thiết kế
cọc siêu nhỏ trong điều kiện Việt Nam. Giải quyết vấn đề trên đây sẽ giúp
hoàn thiện thêm lý thuyết tính toán móng cọc tại Việt Nam, đồng thời tăng
thêm sự lựa chọn cho ngời thiết kế về các giải pháp móng khi thiết kế các
công trình xây dựng.
Xuất phát từ yêu cầu trên việc nghiên cứu phơng pháp tính toán ứng
dụng cọc siêu nhỏ vào điều kiện Việt Nam để xử lý, gia cố nền móng các
công trình xây dựng là rất cần thiết.
* Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu phơng pháp tính toán cọc siêu nhỏ khi xây dựng, xử lý, gia
cố các công trình trên nền đất yếu hoặc trong các điều kiện thi công khó khăn.
Trên cơ sở đó đa ra những kiến nghị về phơng pháp tính toán ứng dụng cọc
siêu nhỏ phù hợp với điều kiện Việt Nam.
* Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu là các công trình xây dựng .
- Phạm vi nghiên cứu là phơng pháp tính toán ứng dụng cọc siêu nhỏ đổ
tại chổ để đáp ứng yêu cầu ổn định của các công trình xây dựng trong điều
kiện Việt Nam
* Nội dung nghiên cứu:
- Thu thập và phân tích kinh nghiệm nớc ngoài về sử dụng cọc siêu nhỏ
trong xây dựng các công trình.
- Phơng pháp tính toán cọc siêu nhỏ dới tác dụng của tải trọng đứng và
tải trọng ngang
- áp dụng tính toán cọc siêu nhỏ
* Hớng kết quả nghiên cứu:
xii
1.1. Tổng quan về móng cọc
1.1.1. Định nghĩa và phân loại
Móng cọc là loại móng dùng trong xây dựng công trình trên nền đất
yếu với nguyên lý cơ bản là sử dụng các cọc để truyền tải trọng từ công trình
xuống các lớp đất chịu lực nằm phía dới hoặc cải thiện tính chất cơ lý của lớp
đất yếu dới đế móng
Các loại cọc hiện nay khá đa dạng về mặt vật liệu, kích thớc và biện
pháp thi công. Mỗi loại cọc đều có những u điểm, nhợc điểm và phạm vi áp
dụng khác nhau.
Theo vật liệu làm cọc ngời ta chia ra: Cọc gỗ, cọc tre, cọc bê tông, cọc
bê tông cốt thép, cọc thép . . .[5]
Theo phơng thức làm việc cọc đợc phân ra:
- Cọc chống: Là cọc có sức chịu tải chủ yếu do lực chống của đất, đá tại
mũi cọc [10]
- Cọc ma sát: Là cọc có sức chịu tải chủ yếu do ma sát của đất và cọc
tại mặt bên cọc [10]
- Cọc hỗn hợp: Là cọc có sức chịu tải kết hợp của hai loại trên [10]
Theo phơng thức hạ cọc đợc phân ra:
- Cọc đóng: Là cọc chế tạo sẵn, đợc đóng xuống đất bằng búa máy hoặc
hạ xuống đất bằng máy rung [5].
- Cọc ép: Là cọc chế tạo sẵn, đợc hạ xuống đất bằng thiết bị ép thủy lực
[5].
- Cọc nhồi: Là cọc đợc đổ tại chổ trong các hố khoan hoặc hố tạo bằng
cách đóng ống thiết bị [5].
1. Cọc đóng: Bao gồm cọc gỗ, cọc BTCT đúc sẵn, cọc thép . . .
- Cọc gỗ thờng đợc dùng trong những công trình nhỏ hoặc công trình
tạm với những u điểm là trọng lợng bản thân nhỏ, vận chuyển, cẩu lắp, hạ cọc
dễ dàng, công nghệ chế tạo đơn giản, nhanh chóng. Tuy nhiên nó có một số
nhợc điểm là sức chịu tải không lớn, bị hạn chế về chiều dài và kích thớc mặt
cắt ngang, khả năng chống xâm thực của môi trờng kém.
đối với cọc tiết diện 20x20 cm và 30-45 tấn đối với cọc tiết diện 25x25 cm.
Để tăng khả năng chịu lực cọc ép BTCT thờng đợc thiết kế chống vào các tầng
đất chịu lực. Độ tin cậy của giải pháp cọc ép cao do sức chịu tải của cọc có thể
đợc đánh giá thông qua giá trị lực ép trong quá trình thi công.
Nhợc điểm:
- Năng suất thi công tơng đối thấp, thiết bị thi công cồng kềnh nên gặp
nhiều hạn chế khi thi công trên mặt bằng chật hẹp.
- Sử dụng cọc ép tại các khu vực có chiều dày lớp đất yếu lớn thì có
hiệu quả kinh tế thấp do chiều dài cọc tơng đối lớn, số lợng mối nối nhiều nên
chi phí cho mỗi đơn vị tải trọng khá cao.
xv
Một trong các biến thể của cọc ép BTCT để sửa chữa sự cố công trình là
cọc Mega với kính thớc nhỏ, chiều dài mỗi đoạn cọc từ 0,6 - 1,2 m cho phép
vận chuyển, lắp dựng và ép trong điều kiện thi công rất chật hẹp.
3. Cọc nhồi: Cọc nhồi trong những năm gần đây đã đợc áp dụng nhiều trong
xây dựng nhà cao tầng, cầu lớn và nhà công nghiệp có tải trọng lớn. So với cọc
chế tạo sẵn, việc thi công cọc nhồi có nhiều phức tạp hơn, do đó phơng pháp
và cách giám sát, kiểm tra chất lợng phải làm hết sức chu đáo, tỷ mỷ với
những thiết bị kiểm tra hiện đại. Trong qúa trình sử dụng, nhiều công nghệ thi
công thích hợp đã đợc áp dụng nhằm nâng cao sức mang tải của cọc nhồi và
làm giảm đáng kể giá thành của móng. Có thể kể ra đây các bớc phát triển
sau:
+ Cọc khoan nhồi: là cọc nhồi mà lỗ cọc đợc thi công bằng các phơng
pháp khoan khác nhau nh khoan gầu, khoan rửa ngợc,. . .
+ Cọc khoan nhồi mở rộng đáy : là cọc khoan nhồi có đờng kính đáy
cọc đợc mở rộng lớn hơn đờng kính thân cọc. Sức mang tải của cọc này sẽ
tăng hơn chừng 5-10% do tăng sức mang tải đằng mũi.
qua các chớng ngại vật nh đá, đất cứng bằng cách sử dụng các dụng cụ nh
khoan choòng, máy phá đá, nổ mìn
- Có khả năng tận dụng hết khả năng làm việc của cọc, giảm số cọc
trong móng và có thể bố trí cốt thép phù hợp với khả năng chịu lực dễ dàng
hơn.
- Cho phép kiểm tra trực tiếp các lớp đất lấy mẫu từ các lớp đất đào lên,
có thể đánh giá chính xác điều kiện đất nền, khả năng chịu lực của đất nền dới
đáy lỗ khoan.
- Cho phép chế tạo cọc có đờng kính lớn và độ sâu lớn, phù hợp với các
công trình cầu lớn.
- Không gây tiếng ồn và tác động đến đô thị, phù hợp để xây dựng các
công trình lớn trong đô thị.
Nhợc điểm
Bên cạnh những tính năng vợt trội của cọc khoan nhồi trình bày phía
trên, cọc khoan nhồi cũng có những nhợc điểm chính sau đây :
- Sản phẩm trong suốt quá trình thi công đều nằm sâu trong lòng đất,
các khuyết tật dễ xảy ra
- Đỉnh cọc khoan nhồi thờng kết thúc ỏ trên mặt đất nền, có thể kéo dài
thần cọc lên phía trên nhng phải làm vòng vây ngăn nớc do đó gây tốn kém
khi thi công móng cọc đài cao
- Do công tác thi công cọc tại chỗ, nên dễ xảy ra các khuyết tật ảnh hởng tới chất lợng cọc nh:
+ Hiện tợng co thắt, hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thớc tiết
diện khi cọc xuyên qua các lớp đất khác nhau
+ Bê tông xung quanh thân cọc dễ bị rửa trôi lớp xi măng khi mặc nớc
ngầm hoặc gây ra rỗ mặt thân cọc
xvii
+ Lỗ khoan nghiêng lệch, sụt vách lỗ khoan
vậy ống thiết bị đợc hạ xuống rồi nâng lên, sau mỗi đợt đóng xuống rồi đóng
xviii
lên nh vậy ống đợc nâng lên 2 ữ 2,5cm, sau khi nâng ống chống vách lên đợc
1/4 chiều dài của nó thì đổ mẻ bêtông thứ hai và quá trình đợc lặp lại nh vậy.
Búa đợc dùng ở đây là loại búa máy có thể thực hiện 60 ữ 80 nhát đập/ 1 phút
[5].
Cọc Franki
Dùng ống thiết bị đóng xuống đất đến độ sâu thiết kế. Đổ bê tông vào
ống đến độ cao 0,8 ữ1m. hạ búa vào trong ống và đóng mạnh làm bê tông nén
vào đất tạo thành đế mở rộng. Sau đó đặt khung cốt thép vào và đổ bê tông rồi
đầm bằng búa, đồng thời rút ống lên. Vì đất quanh thân cọc đợc nén chặt nên
đờng kính cọc tăng 10 ữ20% so với đờng kính ống thiết bị [5].
Cọc Raimond
Đây là loại cọc nhồi có vỏ thép để lại trong đất đợc các công ty xây
dựng của Mỹ sử dụng. ở đây vai trò của ống thiết bị đợc thay thế bởi vỏ thép
rất mỏng dạng hình nón đợc tăng độ cứng bằng các sờn hình sang và cốt xoắn.
Vỏ bao gồm nhiều đoạn đợc lồng vào nhau, ở giữa có lõi bằng gỗ. Lõi gỗ có
đờng kính lớn hơn đờng kính của đoạn vỏ dới cùng. Dùng búa đóng lõi gỗ
xuống đất, các đoạn vỏ sẽ nối tiếp nhau xuống theo. Khi đạt đến độ sâu thiết
kế, nhổ lõi gỗ ra, bỏ khung cốt thép vào và tiến hành nhồi bê tông [5].
1.1.2. Dự báo sức chịu tải của cọc
Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 205: 1998- Móng cọc Tiêu chuẩn
thiết kế. để dự báo sức chịu tải của cọc ngời ta có thể dùng các phơng pháp
sau:
- Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (theo SNIP 2.20.03.85)
- Theo chỉ tiêu cờng độ của đất nền
- Theo kết quả các thí nghiệm xuyên
xx
Do quy trình thi công gây ra rung chấn, độ ồn tối thiểu và có thể đợc
ứng dụng với các điều kiện thông khoảng thấp, nên cọc siêu nhỏ thờng đợc sử
dụng để xử lý, gia cố móng các kết cấu hiện có. Thiết bị khoan chuyên dụng
thờng đợc sử dụng để lắp dựng thi công cọc siêu nhỏ trong các công trình
tầng hầm, móng hiện có [19].
Khái niêm về cọc siêu nhỏ đợc hình thành tại I-ta-li-a vào đầu những
năm 1950, để đáp ứng nhu cầu về các kỹ thuật cải tiến khi xây móng các tòa
nhà và công trình tởng niệm lịch sử mà đã bị h hỏng qua thời gian dài, đặc biệt
là trong Chiến tranh thế giới lần 2. Một hệ thống chống đỡ vững chắc đợc yêu
cầu để đỡ các tải trọng kết cấu với độ chuyển vị tối thiểu và để thi công trong
các điều kiện hạn chế ra vào với sự tác động thấp nhất đối với kết cấu hiện tại.
Một nhà thầu chuyên nghiệp ở I-ta-li-a là Nhà thầu Fondedile, mà Dr.
Fernando Lizzi là giám đốc kỹ thuật, đã phát triển cọc palo radice, hay còn
gọi là cọc siêu nhỏ để ứng dụng vào xây móng. Cọc palo rudice là loại cọc có
đờng kính nhỏ, đợc khoan, đổ bê tông tại chỗ, ít vữa và cốt thép[19].
Việc sử dụng cọc siêu nhỏ triển khai tại I-ta-li-a trong suốt những năm
1950. Nhà thầu Fondedile đã giới thiệu công nghệ này tại Anh vào năm 1962
trong quá trình thi công móng của một số công trình lịch sử, và đến năm 1965,
công nghệ này cũng đợc áp dụng tại Đức trong kế hoạch giao thông ngầm tại
các đô thị [19].
Ban đầu, đa số các ứng dụng của cọc siêu nhỏ là đợc sử dụng vào việc
xây móng kết cấu tại các môi trờng đô thị. Bắt đầu từ năm 1957, có thêm
nhiều các nhu cầu kỹ thuật bắt nguồn từ việc giới thiệu hệ thống cọc siêu nhỏ
dạng mắt lới. Các hệ thống này bao gồm nhiều loại cọc siêu nhỏ dạng thẳng
đứng và dạng nghiêng kết hợp với mạng lới ba chiều, tạo ra một kết cấu phức
hợp hạn chế chuyển vị ngang. Mạng lới cọc siêu nhỏ dạng mắt lới đợc ứng
Cọc siêu nhỏ đợc phân loại dựa trên hai tiêu chí: Phơng pháp thiết kế và
phơng pháp đổ bê tông [19]
1. Phân loại theo phơng pháp thiết kế
Loại 1: là các cọc đợc chất tải trực tiếp và tại những nơi mà cốt thép cọc chịu
đợc đa số các tải trọng áp dụng (Hình 1.2). Có thể đợc sử dụng để thay thế
nhiều loại cọc truyền thống để truyền tải trọng kết cấu sang một địa tầng ổn
định hoặc có đủ khả năng chịu tải hơn, sâu hơn, phù hợp hơn. Các cọc này đợc
thiết kế hoạt động đơn lẻ, mặc dù có thể thi công thành các nhóm cọc. Phơng
pháp bố trí các cọc loại 1 đợc mô tả trong Hình 1.4.
xxii
Hình 1.2: Cọc siêu nhỏ loại 1- Cọc chịu tải trực tiếp [19]
Loại 2: Các chi tiết cọc siêu nhỏ loại 2 giới hạn và gia cố bên trong lớp đất,
tạo thành một khối đất đợc gia cố mà có thể chịu đợc tải trọng ứng dụng (Hình
1.3). Đó gọi là mạng lới cọc dạng lới. Tải trọng kết cấu đợc ứng dụng với toàn
bộ khối đất gia cố, nh đối với các cọc đơn. Cọc siêu nhỏ loại 2 đợc gia cố nhẹ,
do các cọc này không phải chịu tải trọng đơn lẻ nh các cọc loại 1. Mạng lới
điển hình của cọc siêu nhỏ dạng mắt lới đợc minh họa trong Hình 1.5.
xxiii
H×nh 1.3: Cäc siªu nhá lo¹i 2– M¹ng líi cäc d¹ng líi víi khèi ®Êt gia cè ®îc
chÊt t¶i hoÆc ®îc kÕt hîp [19]
H×nh 1.4: Bè trÝ cäc siªu nhá lo¹i 1 [19]
thêm lần nữa bằng ống lồng đổ vữa mà không cần dùng đến thiết bị nén vữa
(tại giao diện vùng liên kết) ở mức áp suất thấp nhất là 1 MPa. Loại cọc này
chỉ đợc sử dụng tại Pháp và đợc gọi là IGU (Injection Globale et Unitaire).
Loại D: Loại D thể hiện quá trình đổ vữa gồm hai bớc nh đối với Loại C, trong
đó có điều chỉnh bớc 2 khác chút. Vữa xi măng thuần túy đợc đổ dới cột nớc
trọng lực nh đối với loại A và C và có thể đợc tạo áp nh Loại B. Sau khi lớp
vữa đầu tiên đông cứng, tiến hành đổ thêm vữa thông qua ống lồng đổ vữa với
áp lực trong khoảng 2-8 MPa. Có thể sử dụng thiết bị nén vữa bên trong ống
lồng để các lớp vữa đợc xử lý qua lại một vài lần, nếu có yêu cầu. Loại cọc
xxvi
này đợc sử dụng rộng rãi trên thế giới và ở Pháp đợc gọi là IRS (Injection
RepCtitiveet Selective).
1.2.5. Kỹ thuật xây dựng và vật liệu.
Việc xây dựng móng cọc siêu nhỏ liên quan đến sự thành công của các
quy trình, trong đó công tác khoan, đặt cốt thép và đổ vữa là quan trọng nhất.
Có nhiều hệ thống khoan sẵn có dành cho đá phủ và đá, và nhiều hệ thống đợc
sử dụng cho xây dựng móng cọc siêu nhỏ. Nói chung , thiết bị khoan và đổ
vữa và các kỹ thuật đợc sử dụng đối với việc xây dựng móng cọc siêu nhỏ là tơng tự nh các kỹ thuật đợc sử dụng để lắp đặt cọc đóng vào đất, neo tiếp đất
và hố để đổ vữa.
1. Các thiết bị khoan
Thiết bị khoan chủ yếu đợc sử dụng là khoan thủy lực (điện hoặc
diezen) cho phép thi công tiện dụng trên địa hình dốc hoặc khó khăn. Cỡ của
khoan có thể là rất khác nhau nh trong Hình 1.7, với các khoan cỡ lớn hơn cho
phép việc sử dụng các phần dài của cần khoan và đổ bê tông ở các điều kiện
độ cao, trên không và khoan nhỏ cho phép làm việc ở các độ cao thấp hơn và
khó tới hơn. Trụ khoan có thể đợc lắp dựng trên một khung, cho phép làm việc
trong một khu vực trên không thấp và tiếp cận hạn chế nh là xây dựng các