đáp án đề thi thử DH lần 2-2008- THPT Đức Thọ - Hà Tĩnh - Pdf 42

Trờng thpt đức thọ đáp án đề thi thử đại học lần iI 2008
Môn: Địa Lí. (Thời gian làm bài 180 phút).
I. Phần bắt buộc ( Dành cho tất cả thí sinh )
Câu Nội dung Điểm
Câu 1.
3.5
1.
2.

3.
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia vì:
- Đất là thành phần quan trọng của môi trờng sống, là loại tài nguyên có
thể phục hồi đợc. Đất là TLSX không thể thay thế đợc của ngành nông nghiệp
và lâm nghiệp.
- Đất là địa bàn phân bố dân c. Là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, văn
hoá xã hội, an ninh quốc phòng.
Vốn đất và cơ cấu vốn đất nớc ta
- Diện tích đất tự nhiên: 33 triệu ha, bình quân khoảng 0.4 ha/ngời, bằng
1/6 trung bình của thế giới.
- Trong đó đất nông nghiệp khoảng 28.6% và bình quân 0.1 ha/ ngời
thuộc loại thấp, = 1/4 diện tích đất tự nhiên.
- Diện tích đất lâm nghiệp gần 12,1 triệu ha chiếm gần 37% nhng vẫn cha
đảm bảo vì trong điều kiện nớc ta là một nớc có 3/4 diện tích là đồi núi.
- Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng lên, đất dành cho thuỷ lợi, giao
thông, công nghiệp ngày càng đợc mở rộng để đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất
nớc.
- Đất cha sử dụng và diện tích sông suối, núi đá còn lớn, khoảng 28%.
Hiện trạng sử dụng đât nông nghiệp
* Đất nông nghiệp nớc ta chia làm 5 loại: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất vờn tạp, đất đồng cỏ cho chăn nuôi và diện tích mặt nớc nuôi trổng thuỷ
sản.

điều kiện, phát triển cây ăn quả với công nghiệp chế biến. Tằng cờng trao đổi với
đồng bằng.
- TDMNBB: phát triển cây công nghiệp, dựơc liệu, rau quả ôn đới và cận
nhiệt và chăn nuôi gia súc lớn. Tây Nguyên - ĐNB: cây công nghiệp nhiệt
đới, cây ăn quả.
0.25
0.25
Câu 2. 3.0
1.
2.
Vẽ biểu đồ
* Xử lí số liệu: Tính cơ cấu xuất, nhập khẩu của nớc ta thời kỳ 1988-2005 và lập
thành bảng (%).
* Vẽ biểu đồ: Dạng biểu đồ miền (nếu vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm).
- Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đúng tỉ lệ trục tung, trục hoành (chú ý khoảng cách
năm hợp lý).
- Có tên biểu đồ, chú giải.
(Thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0.25 điểm)
Nhận xét và giải thích
* Nhận xét:
- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu nớc ta tăng nhanh từ 1988 2005: Tăng 18,2
lần, trong đó xuât khẩu tăng gần 31,3 lần, nhập khẩu tăng 13,3 lần.
- Do xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu nên cơ cấu xuất nhập khẩu đã dần đến
cân đối (năm 1992 cán cân xuất nhập khẩu + 40 triệu rúp - đô la). Tuy nhiên nớc ta
vẫn còn tình trạng nhập siêu, nhng đã giảm nhiều.
(Thí sinh cũng có thể nhận xét tỉ lệ xuất khẩu tăng, tỉ lệ nhập khẩu giảm).
* Giải thích:
- Kết quả của công cuộc mở cửa, hội nhập của nớc ta từ 1986, đặc biệt từ khi Việt
Nam gia nhập ASEAN và bình thờng hoá qua hệ với Hoa Kì năm 1995 nên hoạt
động ngoại thơng phát triển mạnh. Tuy nhiên, do cuộc khủng hoảng tài chính khu

2
b.
c.
d.
thác hàng năm trên 10 triệu tấn phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, nhiệt điện.
- Kim loại: Sắt (Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái), Thiếc (Tĩnh Túc),
mangan (Cao Bằng, Tuyên Quang), chì, kẽm (Bắc Cạn), Bô xit (Lạng Sơn), đồng,
vàng (Lài Cai) Khai thác, làm giàu quặng, luyện kim, chế tạo máy
- Phi kim loại: Aptit (Lài Cai), đá vôi, sét, cao lanh, đất hiếm Công
nghiệp hoá chất, phân bón, VLXD.
* Thuỷ năng:
- Trữ lợng thủy điện của sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nớc (11MW, riêng sông
Đà 6 MW).
- Nguồn thuỷ năng đang đựơc khai thác, nhà máy thuỷ điện Thác Bà trên sông chảy
có công suất 110 nhìn KW, Hoà Bình 1,9 triệu KW. Đang xây dựng nhà máy thuỷ
điện Sơn La (CS 2,4 triệu KW), Tuyên Quang
Thế mạnh về phát triển cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau, cây ăn quả ôn đới và cận
nhiệt
- Nhiều loại đất feralit trên đá phiến, đá vôi đất phù sa cổ, đất phù sa ven
thung lũng sông. Đất phân bố ở độ cao khác nhau thích hợp nhiều loại cây.
- Khí hậu: có mùa đông lạnh phân hoá theo đai cao nên có thế mạnh phát
triển cây trồng có nguồn gôc cận nhiệt và ôn đới.
* Cây công nghiệp chủ yếu:
- Chè: chiếm 60% diện tích cả nớc, đợc trồng thành các vùng chuyên canh
lớn ở hầu hết các tỉnh (Thái Nguyên, Yên Bái, Lài Cai, Phú Thọ, Hà Giang, Mộc
Châu)
- Thuốc là: Lạng sơn, Cao Bằng
* Cây dợc liệu: Tam thất, đơng quy, đỗ trọng, nhân sâm, hồi thảo quả trồng ở biên
giới Lạng Sơn, Cao Bằng và Hoàng Liên Sơn
* Cây ăn quả, rau: Đào, lê, táo. Sa Pa là nơi sản xuất giống rau cho cả nớc, trồng

2.
đoan tăng tốc.
- ĐT nớc ta có quy mô không lớn, phân bố tản mạn, chất lợng các ĐT lớn
cha đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế (đặc biệt là các thành phố mới thành lập), số
thành phố lớn còn quá ít so với mạng lới đô thị (27/683 ĐT)
- Nếp sống ĐT và NT còn xen lẫn vào nhau (các thị xã, thị trấn vùng đồng
bằng) làm hạn chế khả năng đầu t phát triển kinh tế của ĐT.
- ĐTH nớc ta diễn ra không đều gữa các vùng: Vùng có nhiều đô thị nhất
gấp 3,3 lần vùng có ít đô thị nhất (TDMNBB/ĐNB).
* Mạng lới đô thị nớc ta
- ĐT nớc ta đợc phân làm 6 loại dựa vào các tiêu chí cơ bản: Số dân, chức
năng, MĐDS, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp.
- Tính đến tháng 8/2004 nớc ta có 689 ĐT với các loại nh sau: ĐT đặc biệt
(HN, TPHCM), loại I (HP, ĐN,CT), loại II (11 TP), loại III (17 TP-TX), loại IV
(58 thị xã), và đô thị loại V (598 thị trấn).
ảnh hởng của ĐTH đến phát triển kinh tế :
* Đô thị hoá ảnh hởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nớc
và địa phơng.
- Đô thị có ảnh hởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội vì ĐT là các trung tâm
CT-KT-VH- KHKT.
- Đô thị là thị trờng có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên
môn vì các ĐT là nơi có mật độ dân số cao.
- Thu hút vốn đầu t lớn, tạo động lực phát triển kinh tế do có CSHT, kỹ thuật tốt.
- Tạo nhiều việc làm cho ngời lao động.
- Tác động tiêu cực: Ô nhiễm môi trờng, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở
* Trong quá trình đô thị hoá cần chú ý đến những vấn đề.
- Chú trọng phát triển các đô thị lớn đủ tiêu chuẩn vì thông thờng các đô thị lớn là
các trung tâm, hạt nhân phát triển của vùng.
- Đẩy nhanh ĐTH nông thôn vì nếp sống, sinh hoạt, sản xuất ở nông thôn còn lạc
hậu, thiếu hạt nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status