TRNG THPT BC YấN THNH P N V THANG IM CHM
THI TH I HC LN I. NM 2009
Mụn: a lý - Khi C
Câu ý Nội dung Điểm
I
(3,0đ)
+ Tài nguyên nớc ta tơng đối đa dạng, sự đa dạng này có nhiều nguyên nhân tạo nên:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài và phức tạp.
- Vị trí ở nơi gặp gỡ của các vành đai sinh khoáng, các luồng di c động và thực vật, sự giao tranh giữa
các khối khí.
- Tác động của con ngời.
0,25đ
1
Sự đa dạng của các tài nguyên thiên nhiên. 1,75 đ
a. Tài nguyên đất
- Đất phù sa ở đồng bằng và đất Phe-ra-lít ở miền núi.
- Đất phù sa thích hợp để trồng cây lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp, đất phù sa của các đồng bằng
có tính chất khác nhau, độ màu mỡ và khã năng trồng trọt khác nhau.
- Đất Phe-ra-lít phổ biến các vùng đồi núi, nhng có nhiều loại. Các loại đất này thích hợp trồng rừng,
cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả), đồng cỏ cho chăn nuôi.
- Ngoài ra còn có các loại đất khác, đất xám phù sa cổ.
0,5đ
b. Tài nguyên khí hậu.
* Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình 22- 27 độC. Tổng nhiệt độ hoạt động cao 8000
0
C-10.000
0
C, số giờ nắng cao
1400 giờ - lợng ma trung bình 1500mm/ năm. Độ ẩm không khí trên 80%.
ngành công nghiệp trọng điểm.
- Tạo ra điều kiện để tập trung công nghiệp một số vùng.
- Có điều kiện tài nguyên để phát triển các ngành kinh tế khác.
- Cần thích ứng với tính nhịp điệu mùa và sự phân bố không đều của tài nguyên trên lãnh thổ.
II
(3,5đ)
1
Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam. 1,0đ
a. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Năm 2005 dân số hoạt động kinh tế của nớc ta là 42,53 triệu ngời chiếm 51,2% tổng dân số. Mỗi năm
nớc ta có thêm khoảng 1,1 triệu lao động trẻ.
0,25đ
b. Chất lợng nguồn lao động.
- Cần cù, khéo tay, có truyền thống kinh nghiệm sản xuất.
- Có khã năng tiếp thu nhanh tiến bộ của KH-KT.
- Chất lợng đội ngũ lao động ngày càng đợc nâng lên do những thành tựu phát triển của văn hoá, giáo
dục, y tế.
- Hạn chế: so với yêu cầu hiện nay, lao động có trình độ cao vẩn còn ít, đặc biệt cán bộ quản lí, công
nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
0,5đ
c. Phân bố lao động. 0,25đ
Trờng THPT Bắc Yên Thành Đáp án và thang điểm chấm thi thử Đại học lần 1. Năm 2009 - Môn Địa lý
1
- Lực lợng lao động, đặc biệt lao động có kĩ thuật tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, Đông
Nam Bộ, nhất là thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
- Miền núi giàu tài nguyên nhng thiếu nguồn lao động nhất là lao động kĩ thuật.
2
Cơ cấu sử dụng nguồn lao động. 1,0đ
a. Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế.
- Phần lớn lao động nông - lâm - ng nghiệp 57,3% nhng có xu hớng giảm. Lao động trong khu vực
tự nhiên
Đất nông
nghiệp
Đất lâm
nghiệp
Đất chuyên
dùng - đất ở
Đất cha sử
dụng
Cả nớc
100,0 28,6 36,6 6,3 28,5
- Miền núi và Trung
du phía Bắc
100 14,0 38,9 3,9 43,2
- Đồng bằng sông
Hồng
100 58,4 7,2 22,7 11,7
0,5 đ
- Vẽ biểu đồ thích hợp.
Vẽ 3 biểu đồ hình tròn có R khác nhau thể hiện quy mô cơ cấu các loại đất của cả nớc, Trung du miền
núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng.
1,5đ
-Tính R của các hình tròn ta có kết quả sau:
Nếu R của đồng bằng sông Hồng là 1 thì: R của cả nớc là 5,1
R của Trung du- miền núi phía Bắc là 2,8
0,5đ
2
Nhận xét 1,5đ
a. Cả nớc
- So với những năm đầu thập kĩ 90, diện tích đất nông nghiệp đợc mở rộng nhiều, vì vậy tỉ trọng đất