Biên pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hoc tập cộng đồng tại huyện đầm hà , tinh quảng ninh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TÁM

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN ĐÂM HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TÁM

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN ĐÂM HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. Phan Bích Ngọc


BTVH:

Bổ túc văn hoá

BGD&ĐT:

Bộ giáo dục và Đào tạo

TTHTCĐ:

Trung tâm học tập cộng đồng

TTGDTX:

Trung tâm giáo dục thường xuyên

HTSĐ:

Học tập xuốt đời

GD:

Giáo dục

XHHT:

Xã hội học tập

UBND:


CBQL:

Cán bộ quản lý

HĐND:

Hội đồng nhân dân

XMC:

Xoá mù chữ


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý TTHTCĐ ở Nhật Bản ......................................... 7
Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý và tác dụng của TTHTCĐ ở Thái Lan ............... 9
Sơ đồ 1.3: Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại địa phương ở Việt Nam.............. 13
Sơ đồ 1.4. Mô hình quan hệ giữa các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức với
TTHTCĐ ......................................................................................................... 19
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa TTHTCĐ với các đơn vị liên quan ................ 108


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thời gian thành lập các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn
huyện Đầm Hà. .............................................................................................. 47
Bảng 2.2. Cơ cấu độ tuổi của Cán bộ quản lý các trung tâm học tập cộng
đồng huyện Đầm Hà. (Số liệu năm 2016) ..................................................... 49
Bảng 2.3. Cơ cấu đội ngũ CBQL các trung tâm học tập cộng đồng huyện
Đầm Hà (số liệu năm 2017) .......................................................................... 49

tâm học tập cộng đồng .................................................................................. 23
1.2.4. Học tập suốt đời và xã hội học tập ..................................................... 25
1.3. Trung tâm học tập cộng đồng với nhiệm vụ xây dựng “Xã hội học tập”
trong bối cảnh hiện nay ................................................................................. 26
1.3.1. Vai trò và vị trí của các Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh
hiện nay ......................................................................................................... 26


1.3.2. Yêu cầu về phẩm chất năng lực của đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập
cộng đồng trong bối cảnh hiện nay ............................................................... 27
1.3.3. Những thách thức đối với đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập cộng
đồng trong bối cảnh hiện nay ....................................................................... 29
1.4. Một số vấn đề về biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm
học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay ................................................. 30
1.4.1. Sự cần thiết phải có các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay ......................... 30
1.4.2. Nội dung các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm
học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay ................................................ 32
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay ... 33
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................. 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH
QUẢNG NINH ............................................................................................. 36
2.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................... 36
2.1.1. Khái quát tình hình tự nhiên ............................................................... 36
2.1.2. Tài nguyên nhân văn ........................................................................... 38
2.1.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện .............................................. 39
2.1.3. Khái quát về công tác Giáo dục & Đào tạo huyện Đầm Hà, tỉnh

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. ....................................................... 80
3.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm
học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. .............. 81


3.3.1. Xây dựng và phát triển các hoạt động của TTHTCĐ đa dạng,
hiệu quả. ....................................................................................................... 81
3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý của các BGD TTHTCĐ .......................... 89
3.3.3. Xây dựng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên của TTHTCĐ đa dạng,
hiệu quả. ........................................................................................................ 97
3.3.4. Tăng cường công tác lãnh đạo của xã, chỉ đạo chuyên môn của Phòng
GD&ĐT, sự phối hợp của các ban ngành ở địa phương........................... 103
3.4.4. Điều kiện đảm bảo cho thực hiện biện pháp. .................................... 109
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................... 109
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ trên địa bàn huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. ......................................................................... 110
3.5.1. Mục tiêu khảo nghiệm ....................................................................... 110
3.5.2. Phương pháp và đối tượng thăm dò.................................................. 111
3.5.3. Kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất. ........................................................................................................ 112
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .......................................................................... 115
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 116
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................... 119


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở nước ta, chủ trương phát triển giáo dục thường xuyên, đào tạo tại cơ
sở, học tập suốt đời đã được thể hiện từ khá sớm trong đường lối phát triển

Vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ trong xây dựng
xã hội học tập hiện nay.
3.2. Đối tựợng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ trên địa bàn
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đầm Hà sẽ đạt hiệu
quả cao hơn, thiết thực hơn nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp thực
hiện mang tính khoa học và khả thi cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của các TTHTCĐ trong giai đoạn hiện nay.
5.2. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ ở
huyện Đầm Hà.
5.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
TTHTCĐ ở huyện Đầm Hà.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận, thực trạng và biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của các TT HTCĐ trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh.
6.2. Khách thể khảo sát
- Khảo sát trên 30 cán bộ quản lý, giáo viên và 100 học viên tại các
Trung tâm HTCĐ trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Khảo sát trên 30 cán bộ quản lý cộng đồng, cán bộ của các tổ chức xã hội.
6.3. Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2016 đến năm 2017.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài này được triển khai nghiên cứu dựa trên tiếp cận giáo dục và
phát triển cộng đồng, cụ thể như sau:


Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung
tâm học tập cộng đồng tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

4


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, TTHTCĐ phát triển sớm ở nhiều quốc gia, như Nhật
Bản, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc … với nhiều hình thức đa dang, hoạt
động phong phú gắn liền với thực tiễn của mỗi đất nước. Trong khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản và Thái Lan là hai nước có sự phát triển
mạnh mẽ nhất về TTHTCĐ.
1.1.1.1. Trung tâm học tập cộng đồng ở Nhật Bản:
Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới có các trung tâm học tập cộng
đồng (1946). Mô hình TTHTCĐ ở nước Nhật bắt đầu xuất phát từ việc mở
các lớp xóa mù chữ cho con cháu trong làng, trong xã, gọi là “Têrakôya” có
từ khoảng thế kỷ XVII, phổ biến vào thế kỷ XIX (Têrakôya theo chiết tự có
nghĩa “Trường đạo”) và mô hình giáo dục Tê-ra-kô-ya được phổ cập nhanh
chóng trên toàn quốc. Việc mở rộng các mô hình Tê-ra-kô-ya trên khắp đất
nước đã góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội của Nhật Bản lúc
bấy giờ. Trên cơ sở đó, sau chiến tranh thế giới thứ II, Bộ Giáo dục Nhật Bản
xây dựng một mô hình giáo dục mới, gọi là Kô-min-kan (chúng ta gọi là
Trung tâm học tập cộng đồng), hoạt động của các Kô-min-kan liên quan sâu
sắc đến việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở thành nền
móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay.
Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình giáo dục có 4 tư tưởng

tâm học tập cộng đồng của Việt Nam hiện nay. Từ năm 1989, khi chuyển sang
giai đoạn mới, hoạt động của Kominkan chủ yếu mang tính dịch vụ, người
tham gia học đều phải trả tiền. Trong 60 năm phát triển và hoạt động,
Kominkan đã rút ra được những bài học kinh nghiệm là: muốn có đỉnh cao

6


khoa học, công nghệ thì phải có cái gốc về dân trí của cộng đồng một cách
vững chắc. Với mục tiêu ấy, Kominkan đã góp phần quyết định cho chiến lược
nâng cao dân trí của Nhật Bản.

Bộ Giáo dục- Khoa học-

Luật Giáo dục- xã hội

Thể thao và Công nghệ

Chính quyền quận/ huyện

Hội đồng giáo dục
quận/ huyện

TTHTCĐ
Đ

TTHTCĐ

Ngƣời học


phải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo để mọi người đều
có cơ hội học tập.
- TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở. Mọi người trong cộng đồng có
thể đến học bất cứ lúc nào.
- TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được
việc học chữ với việc thực hành trong cuộc sống hàng ngày.
- TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở giáo dục, với các tổ
chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực.

8


(Xem mô hình quản lý và tác động của TTHTCĐ ở Thái Lan tại Sơ đồ 1.2
dưới đây)
Trung tâm nguồn
(cấp vùng)
Trung tâm GDKCQ
cấp huyện
Các giáo viên,
Cộng tác viên

Các tổ chức
xã hội

Trung tâm
học tập
cộng đồng

Các


hoặc cho mượn sách; Tổ chức thảo luận những vấn đề của cộng đồng; Tổ
chức huấn luyện ngắn ngày về kỹ thuật sản xuất và đời sống; Tổ chức các
hoạt động thể thao, văn hóa, giải trí; Tổ chức thông tin tuyên truyền ...
Về mặt tổ chức và quản lý, các Trung tâm GDTX của Ấn Độ được
thành lập theo quy mô cấp xã (dân số khoảng 1500-2000 người trong đó có
khoảng 500 người mới biết chữ), và chủ yếu do cộng đồng tự cam kết thành lập
và quản lý.
1.1.1.4. Trung tâm học tập cộng đồng ở Myanmar
Mô hình trung tâm học tập cộng đồng bắt đầu được xây dựng tại
Myanmar từ năm 1994 với sự giúp đỡ của UNDP, UNESCO và các tổ chức
phi chính phủ khác. Tính đến năm 2007, Myanmar đã có 480 Trung tâm.
Mục đích của các TTHTCĐ tại Myanmar là: Khuyến khích sự tham gia
của cộng đồng trong việc hạn chế tỷ lệ bỏ học và nâng cao tỷ lệ đến trường
tiểu học của trẻ em; Tập trung vào hoạt động tăng thu nhập và nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân; tạo cơ hội cho người dân được tiếp cận với
thông tin. Ở Myanmar, TTHTCĐ có thể vừa là một trung tâm thông tin, trung
tâm huấn luyện nghề nghiệp vừa là một câu lạc bộ để trao đổi, thảo luận, một
thư viện, nơi đọc sách báo hoặc trung tâm văn hoá, vui chơi, giải trí của cộng
đồng, có vai trò to lớn trong việc tạo cơ hội học tập tiếp tục cho trẻ em và
người lớn.
Về măt tổ chức và quản lý, TTHTCĐ tại Myanmar được xác định là
một cơ sở giáo dục tại làng xã, nằm ngoài hệ thống giáo dục chính quy, được
nhân dân địa phương thành lập và quản lý, nhằm cung cấp cho nhân dân
những cơ hội học tập đa dạng để cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển
cộng đồng.

10


1.1.1.5. TTHTCĐ ở các nước khác trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

trợ kinh nghiệm của một số tổ chức nước ngoài như UNESCO Bangkok, hiệp
hội các câu lạc bộ UNESCO Nhật Bản và UNICEF Việt Nam. Sự nỗ lực của
các tổ chức xã hội (trước hết là Hội Khuyến học Việt Nam) và ngành Giáo
dục – Đào tạo, đặc biệt là sự thừa nhận vai trò, vị trí như một cơ sở giáo dục
nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, đã làm cho hệ thống TTHTCĐ phát
triển rất nhanh. Từ 10 TTHTCĐ được thử nghiệm trong những năm 19972000 tại một số tỉnh đại diện cho các vùng miền trong cả nước (gồm: Hà Nội,
Hoà Bình, Lai Châu, Thái Bình, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Kon Tum và Lao
Cai), năm 2001 cả nước đã có 125 TTHTCĐ, đến năm 2005 có 5.331
TTHTCĐ và tại thời điểm tháng 6/2009 đã có 9.551 TTHTCĐ (chiếm 86,41%
so với tổng số 11.059 xã, phường, thị trấn của cả nước). Mô hình TTHTCĐ đã
được thực tiễn chấp nhận và được triển khai đều khắp trên cả nước trong đó
có 29 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ 100% và 39 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ trên 95%
đơn vị cấp xã đã thành lập TTHTCĐ.
Về mặt tổ chức và quản lý, mô hình TTHTCĐ của Việt Nam được thiết
kế và phát triển trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới
(như đã trình bày ở trên), đồng thời có sự kế thừa và phát huy các yếu tố tích
cực của các mô hình thiết chế văn hoá - giáo dục tại cộng đồng đã có từ trước
đây ở trong nước (như Nhà Rông, Đình làng,..). Do đó, TTHTCĐ đang được
xây dựng và phát triển ở Việt Nam vừa có sự phù hợp với những điều kiện,
hoàn cảnh mới và mang ý tưởng của thời đại, vừa có yếu tố truyền thống.

12


(Xem sơ đồ quản lý TTHTCĐ ở địa phương tại Sơ đồ 1.3 dưới đây)
Sở GD&ĐT

UBND

tỉnh

+ Góp phần phát triển cộng đồng bền vững thông qua việc đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế địa phương, thực hiện các mục
tiêu phát triển văn hóa - xã hội của địa phương và nâng cao nhận thức, kỹ
năng của người dân trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường.

13


- Những hạn chế cần khắc phục:
+ Chưa thực sự tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho tất
cả mọi người (mới chỉ thu hút được khoảng 20-40% người dân tham gia);
+ Chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của nhiều THTCĐ còn hạn chế
(Chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức của nhiều
TTHTCĐ chưa đa dạng, thiết thực, phù hợp với nhu cầu của người dân và các
vấn đề của cộng đồng; Địa điểm đặt TTHTCĐ chưa thật sự thuận lợi đối với
người dân ở các địa bàn miền núi, hải đảo có địa hình phân tán...);
+ Việc giám sát, đánh giá chưa được quan tâm và còn nhiều bất cập
- Những cơ hội đang mở ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay là:
+ Người dân ngày càng ý thức được tầm quan trọng và có nhu cầu học
tập thường xuyên, học tập suốt đời;
+ Đảng và Nhà nước đã quan tâm và có nhiều chủ trương chính sách
(TTHTCĐ đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục; Đã có “Quy chế tổ chức
và hoạt động” cụ thể; Đã được Nhà nước hỗ trợ ban đầu và hỗ thợ thường
xuyên về kinh phí...);
+ Việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân ở cơ sở ngày càng được
các ban, ngành, đoàn thể, chương trình, dự án coi trọng;
+ Vấn đề học tập thường xuyên, học tập suốt đời ngày càng được các tổ
chức quốc tế quan tâm.
- Những thách thức đang đặt ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:
+ Nhận thức của xã hội, các cấp chính quyền và người dân đối với vị

quan trọng nhất là chức năng thông tin, tư vấn, truyền bá, phổ cập những nội
dung thiết thực nhất, phù hợp nhất với từng loại đối tượng người học, với
những điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương, từng cộng đồng dân cư.
- Giáo dục cộng đồng mang tính tự nguyện cao, nhưng vẫn cần có sự
quan tâm, giúp đỡ thường xuyên của cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành,
đoàn thể cơ sở, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở GD chính quy
tại địa phương.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status