Mục lục
Ch ơng 1 : Lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh
nghiệp.
1.1 Khái quát về tài chính và hoạt động quản lí tài chính trong doanh
nghiệp
1.1.1. Khái niệm về tài chính
1.1.2. Mục tiêu quản lí tài chính của doanh nghiệp
1.1.3. Vai trò của tài chính trong doanh nghiệp
1.2 Nội dung cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp
1 2.1 Khái niệm về phân tích tài chính trong doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính trong doanh nghiệp
1.2.3 Nội dung phân tích cơ bản
1.2.3.1Tỷ số khả năng thanh toán
1.2.3.2 Các tỷ số về khả năng hoạt động
1.2.3.3 Tỷ số về khả năng sinh lời
1.2.3.4 Tỷ số đòn bẩy tài chính
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
trong doanh nghiệp
1.4 Các biện pháp nâng cao việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong
doanh nghiệp
Ch ơng 2 : Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty cổ
phần xây dựng Tân Long
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng Tân Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển củacông ty cổ phần xây dựng Tân
Long.
2.1.2 Đặc điểm hoat động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Tân
Long.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần xây dựng Tân Long.
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Tân Long
cần thiết. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá đợc đầy đủ,
chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn
vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hớng phát triển của
doanh nghiệp trong tơng lai. Thông qua việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đề
xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất những
khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt cho sản xuất
kinh doanh.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp, và từ thực tế phân tích tài chính tại công ty, em quyết định chọn đề tài:
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng Tân Long làm đề tài cho chuyên đề
tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà
quản trị, nhà đầu t, nhà cho vay mỗi đối tợng quan tâm đến tài chính doanh
nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu t của họ.
Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà cụ thể là phân tích
các chỉ tiêu tài chính là công việc làm thờng xuyên không thể thiếu trong quản lý
tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lợc lâu dài
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu
Tình hình công tác phân tích tài chính công ty trong 2 năm, từ năm 2009 đến
năm 2010.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các báo cáo tài chính của công ty cổ phần
xây dựng Tân Long trong 2 năm 2009 và 2010.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu sử dụng trong chuyên đề là phơng pháp duy vật biện
chứng, phơng pháp số liệu lịch sử, phơng pháp so sánh. Trên cơ sở thu thập các
3
thông tin từ các báo cáo tài chính nh bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả
nhiều dịch vụ tài chính khác.
Có thể nói đây là một nghề có phạm vi hoạt động rất rộng rãi, và cũng là một
trong những nghề sớm đợc biết đến trong xã hội. Nghề tài chính trong các xã hội
hiện đại có thu nhập tốt và bản chất nghề nghiệp thách thức. Đòi hỏi chuyên
môn nghề tài chính cũng rất khắt khe, trong đó kiến thức chỉ là một phần, cho dù
là rất quan trọng. Chẳng hạn nh Goldman Sachs khi tuyển dụng chuyên viên tài
chính thì ngoài các kiểm tra về mặt trình độ chuyên môn, hiểu biết kinh doanh
còn có bài kiểm tra fitting (thờng là qua phỏng vấn trực tiếp và đo cảm xúc) để
biết một chuyên viên tơng lai có phù hợp với nghề nghiệp hay đồng nghiệp hay
không.
Các vị trí tài chính chủ chốt trong doanh nghiệp thờng gẫn gũi với Ban lãnh đạo
do tầm quan trọng của tài chính trong tổng thể vận hành chung. Chức vụ cao
nhất của tài chính trong doanh nghiệp thờng là CFO ngày càng phổ biến ở Việt
Nam. Đây cũng là vị trí khó tuyển dụng trong những năm đầu thế kỷ 21 ở Việt
Nam. Một sai lầm phổ biến ở Việt Nam là nhầm lẫn giữa nghề tài chính và nghề
kế toán. Các Khoa ở các trờng đại học cũng góp phần thêm cho sai lầm này bằng
cách đặt ngành học là Tài chính-Kế toán. Do tính truyền thống và phổ biến của
kế toán nên ngành Tài chính-Kế toán thờng xuyên bị kế toán lấn át, do đó có xu
hớng coi tài chính cũng là kế toán. Rất nhiều ngời có cơ sở kiến thức kế toán tốt
đã nỗ lực chuyển nghề sang làm tài chính theo các phạm trù hiện đại, nhng hầu
hết đều thất bại, do 2 lĩnh vực này đòi hỏi các hệ thống t duy khác khác biệt. Có
thể nói tài chính sử dụng ngôn ngữ chung là "kế toán" nhng không phải là kế
toán.
Trong quan niệm chung, Giám đốc tài chính nghe sang trọng hơn Kế toán trởng.
Điều này cũng không đúng, vì nh trên đã nói, đây là hai công việc khác nhau,
không thể so cam với táo.
Tài chính là tiền.
5
Tài chính dùng nh danh từ còn có thể hiểu là một lợng tiền trong thế giới kinh
ứng dụng trong toán học, vật lý, sinh học, xã hội học và tâm lý học
Ngành tài chính luôn thu hút đợc nhiều tài năng học thuật trên khắp các trung
tâm nghiên cứu-đào tạo danh tiếng của thế giới. Wall Street và các trung tâm
6
chứng khoán-tài chính lớn là nơi tiêu thụ các sản phẩm con ngời đợc đào tạo tốt
có kỹ năng tốt về tài chính. Chúng ta cũng sẽ không ngạc nhiên nếu thấy tỉ lệ rất
lớn các nhà chuyên môn tài chính thờng có cơ sở học thuật về toán học và vật lý
vững vàng. Số ngời chuyển từ ngành vật lý plasma, vật lý nguyên tử, vật lý năng
lợng cao, hay vật lý lý thuyết sang làm nghề tài chính rất đông, và thờng họ
cũng rất thành công.
1.1.2. Mục tiêu quản lí tài chính của doanh nghiệp
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài
chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các
kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu
cầu nhân công trong tơng lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông.
Công tác quản lý tài chính
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn
hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty. Đây là công
việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hởng đến cách
thức và phơng thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu t để thành lập, duy trì và mở
rộng công việc kinh doanh.
Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lợng nguyên liệu thô doanh
nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể
tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trờng. Khi có kế hoạch tài chính, bạn
cũng có thể xác đợc nguồn nhân lực doanh nghiệp cần.
Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự
thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty
lớn.
Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kế hoạch trong
chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng
nh hạn chế của doanh nghiệp. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định
đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lợc kinh doanh có hiệu quả. Phân tích tình
hình tài chính còn là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu
quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ
sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý nhất là chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng trong các chức năng
quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng cho việc ra các các
quyết định đúng đắn trong việc tổ chức quản lý, đánh giá và điều hành hoạt động
kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của
cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng nh: đánh giá tình hình thực hiện các chế
độ, chính sách về tài chính của nhà nớc, xem xét việc cho vay vốn.
Nhìn chung, không chỉ các nhà quản trị doanh nghiệp mới cần đến phân
tích tài chính doanh nghiệp mà tất cả các bên có liên quan đến doanh nghiệp đều
muốn biết tình hình tài chính của doanh nghiệp nh thế nào, cơ cấu vốn, khả năng
8
sinh lời, khả năng thanh toán.Để có câu trả lời cho các vấn đề nêu trên họ phải
thực hiện việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Do đó phân tích tài chính doanh nghiệp là yêu cầu không thể thiếu đối với
các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu t, các chủ nợ, ngời lao động và cơ
quan quản lý nhà nớc trong việc đa ra các quyết định kinh tế.
1.2.3. Nội dung phân tích cơ bản
Việc phân tích hoạt động tài chính DN có ý nghĩa quan trọng nó quyết định
sự thành công hay thất bại của DN cho nên nó phải đạt đợc các mục tiêu sau:
+ Phân tích hoạt động tài chính DN phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu
TSNH và nợ ngắn hạn đều có thời gian nhất định - thờng là một năm.
Tỷ số thanh toán ngắn hạn( CR), cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn đợc đảm bảo
thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Tỷ số này cang cao chứng tỏ
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên nếu giá
trị của hệ số CR quá cao thì điều này lại không tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp
đang đầu quá nhiều vào TSNH so với nnhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Điều
này gây lãng phí nguồn vốn của doanh, đánh mất cơ hội đầu t vào các tài sản
sinh lời khác.
Để đánh giá hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp có hợp lý hay
không, thì ngoài việc dựa vào chỉ số CR của doanh nghiệp qua các thời kỳ so
sánh còn cần phải xem xét đến các yếu tố khác nh tính chất ngành nghề sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu TSNH và hệ số quay vòng các TSNH của
doanh nghiệp, các yếu tố khác của ngành kinh doanh.
b. Khả năng thanh toán nhanh( QR):
QR=
Tài sản ngắn hạn - HTK
Nợ ngắn hạn
Tỷ số QR cho biết mối quan hệ giữa TSNH có khả năng chuyển đổi nhanh
thành tiền với các khoản nợ ngắn hạn. TSNH có khả năng chuyển đổi nhanh
thành tiền đó là: tiền, chứng khoán ngắn hạn tơng đơng tiền, khoản phải thu.
Hàng tồn kho không đợc xếp vào TSNH chuyển đổi nhanh thành tiền vì nó là
TSNH khó chuyển đổi thành tiền và dễ bị lỗ nhất. Nếu có chuyển đổi dợc thì
cũng mất nhiều thời gian và dễ bị mất giá hơn so với các tài sản còn lại.
Do đó QR cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, các khoản
nợ dài hạn đến hạn phải thanh toán của doanh nghiệp mà không phải bán tài sản
dự trữ( hàng tồn kho), nên QR phản ánh chính xác hơn khả năng thanh toán của
doanh nghiệp so với CR.
c. Khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Khoản phải thu bq
Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách
hàng càng nhanh. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao có thể ảnh hởng đến mức tiêu
thụ vì hệ số này quá cao đồng nghĩa với kì hạn thanh toán ngắn, không hấp dẫn
khách mua hàng.
d. Vòng quay tiền:
Vòng quay tiền cho biết một năm tiền của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu
vòng, hay tiền của doanh nghiệp phải quay đợc bao nhiêu vòng trong một năm
để tạo ra mức doanh thu nh vậy.
11
Vòng quay tiền =
Doanh thu thuần
Tiền bq
e. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định( FAU ):
TSCĐ ở đây đợc xác định là giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm lập báo cáo.
FAU=
Doanh thu thuần
Giá trị TSCĐ
Tỷ số này còn đợc gọi là Mức quay vòng của tài sản cố định, phản ánh
tình hình quay vòng của tài sản cố định, và là một chỉ tiêu ớc lợng hiệu suất sử
dụng tài sản cố định. Nh vậy, tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu t vào
tài sản cố định của doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản cố định
tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm.
f. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản( TAU ):
TAU=
Doanh thu
Tổng TS
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bquân
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, cho biết một
đồng vốn chủ sở hữu đầu t bỏ ra đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nó
đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t và doanh
nghiệp.Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất
trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
1.2.3.4 Tỷ số đòn bẩy tài chính:
a. Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ Kd):
Hệ số nợ (Kd) biểu hiện mối quan hệ giữa tổng nợ của doanh nghiệp với tổng tài
sản của doanh nghiệp. Nó cho biết nợ đang chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng tài sản của doanh nghiệp, hay một đồng tài sản của doanh nghiệp đợc tài trợ
bằng bao nhiêu đồng nợ.
Kd =
Tổng nợ bquân
Tổng tài sản bquân
Tỷ số này đợc sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với
các chủ nợ trong việc góp vốn. Thông thờng các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải
vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ vay càng đợc đảm bảo trong trờng hợp doanh
nghiệp bị phá sản. Còn các chủ sở hữu thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận
tăng nhanh. Tuy nhiên nếu tỷ số nợ quá cao thì doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình
trạng mất khả năng thanh toán.
b. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu(D/E):
13
Đo lờng mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối quan hệ tơng
quan với mức độ sử dụng VCSH.
Tỷ số nợ trên VCSH =
Tổng nợ
d. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản:
14
Tỷ số VCSH trên tổng TS =
VCSH
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của
doanh nghiệp. Hay trong mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng
do VCSH đầu t.
15
1.3. Các nhân tố ảnh h ởng đến khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ
yếu.
* Nhân tố chủ quan:
- Trình độ công nghệ kỹ thuật taị mỗi phân xởng sản xuất của doanh
nghiệp.Điều nay quyết định lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả mà
doanh nghiệp sản xuất đợc.
- Trình độ tổ chức, quản lý điều hành doanh nghiệp.Điều này tác động đến
quá trình ứng dụng công nghệ,phát triển thị trờng của doanh nghiệp trong kì
sản xuất.
* Nhân tố khách quan
+ Môi trờng pháp lý: Pháp luật quy định chặt chẽ hay nới lỏng trong kinh
doanh, giúp cho các nhà đầu t lựa chọn kinh doanh sao cho đem lại hiệu quả cao
nhất.
+ Môi trờng kinh tế: Sự cạnh tranh của các công ty,doanh nghiệp cùng
ngành nghề ở thị trờng trong nớc và nớc ngoài.Ngoài ra môi trờng kinh doanh tại
Việt Nam cũng góp phần ảnh hởng đến các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.
+Môi trờng văn hóa: Thị trờng có ý nghĩa rất lớn quyết định hiệu quả sản
xuất kinh doanh, thị trờng tiêu dùng lớn chắc chắn sẽ đem lại lợi ích kinh tế cho
nhà cửa, thiết bị và dụng cụ, là chúng phục vụ cho mục đích sinh lời.
4) Các khoản thu:
Hãy giám sát hiệu quả nhất các khoản thu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo rằng
doanh nghiệp đang viết hoá đơn và thu tiền khách hàng chuẩn xác nhất và doanh
nghiệp cũng đang nhận đợc các khoản thanh toán đúng hẹn.
Các khách hàng thanh toán sớm và đều đặn hay đợc khích lệ để làm nh vậy luôn
rất đáng trân trọng. Việc họ tiếp tục làm nh thế sẽ đảm bảo một dòng tiền mặt ổn
định cho bạn.
5) Các khoản chi:
Doanh nghiệp cần đàm phán để có các điều khoản thanh toán dài hơn với những
nhà cung cấp. Thời gian thanh toán càng dài càng tốt nhằm giữ đồng tiền ở lại
với doanh nghiệp lâu hơn.
6) Các khoản tiền không thực sự liên quan:
Doanh nghiệp cần giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản tiền bị rút ra khỏi
doanh nghiệp cho những mục đích không liên quan tới kinh doanh, chẳng hạn
nh hối phiếu chủ sở hữu. Việc đa ra ngoài quá nhiều tiền có thể khiến lu lợng
tiền mặt của doanh nghiệp bị tổn hại đáng kể.
7) Lợi nhuận:
Các doanh nghiệp cần định kỳ xem xét lại yếu tố lợi nhuận đối với các sản phẩm
và dịch vụ khác nhau của mình. Không thể bỏ qua việc đánh giá xem nơi nào có
thể tăng giá sản phẩm hay dịch vụ nhằm duy trì hoặc nâng cao doanh số lợi
nhuận. Khi mà các chi phí gia tăng và thị trờng có sự thay đổi, giá cả cũng cần đ-
ợc điều chỉnh để đảm bảo "sức khoẻ" cho doanh nghiệp.
Lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực thanh toá của doanh nghiệp trong giai
đoạn có những biến động tài chính phức tạp nh hiện nay sẽ có vai trò rất quan
trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nên có những
17
cân nhắc ký lỡng trớc khi đa ra các quyết định tài chính, đầu t.
Việc thực thi 7 cách thức dễ dàng trên nhằm cải thiện năng lực thanh toán của
nghiệp.Nên có những chế độ đào tạo hợp lí cùng kế hoạch sử dụng tốt nhất để
tận dụng nguồn nhân lực tại công ty.
18
19
Ch ơng 2 : Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần
xây dựng Tân Long
2.1 Khái quát về công ty CPXD Tân Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty CPXD Tân Long tự chủ về tài chính, hạch toán kinh tế độc lập
Công ty có t cách pháp nhân và hoạt động theo luật doanh nghiệp từ ngày
21/07/2003
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CPXD Tân Long
Địa chỉ: 53 Đờng Phạm Văn Đồng,Q.Dơng Kinh,Hải Phòng
Điện thoại: 0313503235 Fax: 0313.245675
Qua nhiều năm hoạt động, công ty CPXD Tân Long đang dần khẳng định h-
ớng đi của riêng mình. Từ chỗ mới đợc thành lập công ty còn nhiều bỡ ngỡ và
gặp nhiều khó khăn, khách hàng cha nhiều, đến nay công ty đã không ngừng
phát triển và phấn đấu về mọi mặt, từng bớc hoàn thiện mình, coi trọng hiệu quả
kinh tế đồng thời luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc
2.1.2 Đặc điẻm sản xuất kinh doanh
*Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
-Xây dựng các công trình dân dụng
-Xây dựng các công trình theo đơn đặt hàng của nhà nớc nh cầu, đờng , nhà
chung c.
-Ngoài ra công ty cũng nhận thầu các dự án xây dựng công nghiệp nh nhà xỏng,
kho tàng , bến bãi.
* Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh :ở công ty, bộ phận kinh
doanh là đơn vị tiếp nhận các đơn đặt hàng của khách hàng gửi tới. Sau khi nhận
(6) Phòng TCHC&PC:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phơng án phát triển công ty.
- Xây dựng phơng án trả lơng cho CBCNV và triển khai phơng án sau khi
đợc duyệt.
21
PHòNG KTTV PHòNG KHKT & ĐTPHòNG TCHC & PC
CáC ĐộI Xí NGHIệP TRựC THUộC
HộI ĐồNG QUảN TRị
TổNG GIáM ĐốC
PHó TổNG GIáM ĐốC
ĐạI HộI ĐồNG Cổ ĐÔNG
BAN KIểM SOáT
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thởng kỷ luật,
BHXH, BHYT.
- Tham mu giúp Tổng giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ.
- Phụ trách công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo hộ lao động phòng cháy
chữa cháy, vệ sinh công cộng.
(7) Phòng KHKT & Đầu t
- Tham mu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn.
- Tham mu sản xuất, kế hoạch tiền lơng và kế hoạch vật t thiết bị.
- Tham mu giúp Tổng giám đốc giao kế hoạch cho các đơn vị sản xuất và
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch đợc giao.
- Tham mu giúp Tổng giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo đúng
quy định của Nhà nớc, đồng thời giúp Tổng giám đốc giám sát quá trình thực
hiện hợp đồng, phát hiện và đề xuất những biện pháp giải quyết những vớng mắc
trong quá trình thực hiện hợp đồng.
(8) Phòng KTTV
- Tham mu giúp Tổng giám đốc thực hiện các chế độ kế toán nhà nớc hiện
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT 7
theo phơng pháp trực tiếp phải nộp
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 10
4.738.893.64
6
6.195.563.36
2 2.282.900.765
(10=01-03)
2 Giá vốn hàng bán 11 4.549.209.202 5.798.659.118 2.018.310.613
3
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp
dịch vụ 20 189.684.444 396.904.244 264.590.152
(20=10-11)
4 Doanh thu hoạt động tài chính 21 691.392 986.224 831.661
5 Chi phí tài chính 22 170.500 2.730.238 54.212.851
Trong đó chi phí lãi vay 23 52.811.346 52.811.346
6 Chi phí bán hàng 24
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 145.524.830 255.857.869 193.548.516
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 44.680.506 139.302.361 17.660.446
[30=20+(21-22)-(24+25)]
9 Thu nhập khác 31
10 Cho phí khác 32 27.016.245 91.558.093 3.664.768
11 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 -27.016.245 -91.558.093 -3.664.768
12 Tổng lợi nhuận trớc thuế (50=30+40) 50 17.664.261 47.744.268 13.995.678
13
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp 51 4.945.993 13.368.395 3.918.790
14 Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60
IV. Hàng tồn kho
140
4.423.674.587 6.825.457.203 8.480.017.183
1. Hàng hóa tồn kho 141 0
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 0 450.520.712 563.368.586
3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143
4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 4.423.674.587 6.374.936.491 7.916.648.597
V. Tài sản lu động khác
150
175.237.169 96.641.268 264.060.835
1. Tạm ứng 151 -118.469.470 -118.469.470 -118.469.470
2. Chi phí trả trớc 152
3. Chi phí chờ kết chuyển 153 293.706.639 215.110.738 382.530.305
VI. Chi sự nghiệp
160
0 0 0
B. TàI SảN Cố ĐịNH,
ĐầU TƯ DàI HạN
200
177.390.316 110.311.762 827.197.529
I. Tài sản cố định 210
145.950.023 88.738.289 756.509.926
1. Tài sản cố định hữu hình 211
138.950.023 81.738.289 749.509.926
. Nguyên giá
212
315.099.881 315.099.881 1.065.578.881
. Giá trị hao mòn lũy kế (*)
213
-176.149.858 -233.361.592 -316.068.955
300
3.551.807.503 5.971.691.278 7.329.906.939
I. Nợ ngắn hạn
310
3.551.807.503 5.971.691.278 7.005.506.939
1. Vay ngắn hạn 311 1.150.000.000
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3. Phải trả cho ngời bán 313 720.372.701 851.998.716 678.179.160
4. Ngời mua trả tiền trớc 314 1.681.434.802 5.118.723.802 6.274.469.000
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 0 52.858.779
6. Phải trả công nhân viên 316
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 968.760
9. Phải trả theo tiến độ kế họach hợp đồng
xây dựng 319
II. Nợ dài hạn
320
0 0 324.400.000
1. Vay dài hạn 321 324.400.000
III. Nợ khác
330
0 0 0
B. NGUồN VốN CHủ Sở HữU
400
2.713.225.216 2.760.969.484 5.074.965.162
I. Nguồn vốn, quỹ
410
2.713.225.216 2.760.969.484 5.074.965.162
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 2.670.000.000 2.713.225.216 5.060.969.484
6. Lợi nhuận cha phân phối 416 43.225.216 47.744.268 13.995.678