Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người sau cai nghiện ma túy từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ THÙY

HỖ TRỢ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG
ĐỐI VỚI NGƢỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HÀ THỊ THƢ

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội
với đề tài “Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người sau cai nghiện ma túy

từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc’’em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hà Thị
Thư, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Công tác xã hội, Học viện
khoa học xã hội và Học viện Xã hội châu Á¸ đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến
thức trong những năm em học tập. Những kiến thức được tiếp thu trong quá trình
học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang

ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƢỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY .......................................... 12

1.1. Khái niệm và đặc điểm của người sau cai nghiện ma túy .................................. 12
1.2. Lý luận về hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người sau cai nghiện ma túy17
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ tái hòa nhập công đồng đối với người sau cai
nghiện ma túy ............................................................................................................ 29
1.4. Cơ sở pháp lý về hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma
túy .............................................................................................................................. 32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ HỖ TRỢ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI
NGƢỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TỈNH VĨNH PHÚC .............................. 35

2.1. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu .................................................. 35
2.2. Thực trạng hoạt động hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện
ma túy ........................................................................................................................ 42
2.3.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với
người sau nghiện ma túy ........................................................................................... 54
Chƣơng 3: ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VÀ ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÁI HÒA NHẬP
CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƢỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TỪ THỰC TIỄN
TỈNH VĨNH PHÚC ................................................................................................... 62

3.1. Ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân vào trợ giúp một trường hợp cụ
thể tái hòa nhập cộng đồng........................................................................................ 62
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người
sau cai nghiện ma túy ................................................................................................ 69
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 78


DANH MỤC VIẾT TẮT


Tái hòa nhập cộng đồng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tuổi của người sau cai nghiện .................................................................. 36
Bảng 2.2.Trình độ học vấn của người sau cai nghiện ............................................... 37
Bảng 2.3: Số năm nghiện ma túy của người sau cai nghiện ..................................... 38
Bảng 2.4: Lần cai nghiện ma túy .............................................................................. 39
Bảng 2.5: Thời gian tái hòa nhập cộng đồng từ lần cai nghiện cuối đến thời điểm
khảo sát (T12/2016) .................................................................................................. 39
Bảng 2.6: Số người cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ở huyện Bình Xuyên, Vĩnh
Yên Phúc Yên và tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................ 40
Bảng 2.7. Nội dung tuyên truyền của nhân viên công tác xã hội ............................. 47
Bảng 2.8.Đánh giá mức độ thực hiện các oại hình tuyên truyền và mức độ thu hút
của hình thức truyền thông (tỷ lệ %) ......................................................................... 44
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ hài

ng của người sau cai nghiện ma túy đối với các

nội dung tham vấn, tư vấn trong khi điều trị (tỷ lệ %) .............................................. 46
Bảng số 2.10. Đánh giá về lợi ích của hoạt động hỗ trợ,tư vấn tâm ý cho người sau
cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng (tỷ lệ %) ............................................................. 47
Bảng 2.11: Trình độ đào tạo nghề trước cai và sau khi tái hòa nhập cộng đồng ...... 49
Bảng 2.12: Loại nghề được đào tạo trước cai và khi tái hòa nhập cộng đồng .......... 50
Bảng 2.13: Việc àm trước khi cai nghiện và sau khi tái hòa nhập cộng đồng
của người sau cai nghiện ........................................................................................... 52
Bảng 2.14. Đánh giá mức độ hài lòng của người sau cai nghiện đối với các dịch vụ
mà nhân viên công tác xã hội đã kết nối tỷ lệ %) ................................................... 53
Bảng 2.15. Mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồngđối với

tội phạm ma túy, cùng với đó à có những biện pháp điều trị nghiện, giúp đỡ những
người âm vào con đường nghiện ngập có thể thoát khỏi được ma túy và phục hồi sức
khỏe. Một trong những chủ trương hàng đầu hiện nay của Nhà nước à giúp người
nghiện từ bỏ ma túy, có cuộc sống ổn định, tạo công ăn việc àm cho người sau khi
cai nghiện, tạo cho họ có một sự tin tưởng vào cuộc sống, giảm bớt thời gian nhàn
rỗi nhằm đưa họ trở lại với xã hội và đặc biệt hơn à nâng cao hiệu quả công tác
phòng chống tái nghiện. Song, kết quả đạt được lại chưa thực sự khả quan.

1


Vĩnh Phúc cũng không phải à trường hợp ngoại ệ, à tỉnh thuộc khu vực châu
thổ sông Hồng, nằm iền kề với khu kinh tế trọng điểm của cả nước đó à Thủ đô Hà
Nội. Diện tích tự nhiên à 1.231,76 km2, dân số trên 1,1 triệu người, gồm 9 đơn vị
hành chính, với tổng số 112 xã, 25 phường và thị trấn; có hệ thống giao thông đa
dạng thuận ợi để phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, những đặc điểm như trên
cũng àm cho Vĩnh Phúc trở thành địa bàn phức tạp về tình hình an ninh trật tự, có
nhiều tác động xấu đến xã hội, trong đó có tình trạng ười ao động, có tâm ý
hưởng thụ, đua đ i ăn chơi v.v...Đây à một trong những nguyên nhân phát sinh tội
phạm và tệ nạn xã hội trong đó có tệ nạn ma túy [37].
Theo số iệu thống kê cho thấy tệ nạn nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc vẫn diễn biến rất phức tạp và ngày càng gia tăng, năm 2008 toàn tỉnh có 1.386
đối tượng, hết năm 2016, trên địa bàn toàn tỉnh có 1.705 người nghiện ma túy có hồ
sơ quản ý. Trong đó,số người nghiện ma túy đang cai nghiện tại Trung tâm à 260
người, số người nghiện ma túy tại cộng đồng à 1.445 người[37].
Xuất phát từ những yếu tố trên, ta có thể thấy rằng, vấn đề hỗ trợ tái hòa nhập
cộng đồng đối với người sau cai nghiện đang à một nội dung vô cùng quan trọng
và bức thiết trong xã hội hiện nay. Cũng chính điều này đã đặt ra một yêu cầu cho
Nhà nước ta, phải nhanh chóng đề ra những biện pháp mang tính hệ thống hơn,
nhằm giảm thiểu tối đa sự gia tăng của tệ nạn xã hội và giúp người nghiện ma túy

túy tổng hợp dạng viên nén.Loại ma túy chứa nhiều chất kích thích này được sử
dụng phổ biến nhất ở các nhóm “dân chơi” thành thị.Tuy nhiên ở một số vùng nông
thôn cũng đã bắt đầu có dấu hiệu sử dụng hàng đá [5].
Theo báo cáo “Tình hình và kết quả phòng chống ma túy ở Việt Nam” của
SODC, công bố tháng 5 -2013, đã có 20 cơ sở sản xuất ma túy tổng hợp bị triệt phá
trong vài năm gần đây. Tuy vậy, “nguồn” cung cấp “đá” không chỉ phụ thuộc vào
những cơ sở này. Một số ượng lớn methamphetamine dạng đá đã chui vào nước ta
qua khu vực biên giới giáp Campuchia, Lào, với thị trường mục tiêu là các con
nghiện trong nước, hoặc được vận chuyển trái phép sang Trung Quốc [5].
Hàng loạt các bài báo và tạp chí đề cập đến vấn đề ma túy, nghiện ma túy và
phòng chống ma túy ở thanh niên trước hết phải kể đến bài viết của tác giả Mạc
Văn Trung trong bài viết “Nạn nghiện ma túy xem xét ở góc độ cá nhân” Tạp chí
khoa học thanh niên (1998). Tác giả đề cập đến những động cơ khiến một cá nhân
bị rơi vào tình trạng nghiện ma túy hầu như không phải xuất phát từ một nguyên

3


nhân đơn ẻ mà là sự tổ hợp của nhiều tác nhân khác nhau, cụ thể gồm: yếu tố sinh
học, môi trường xã hội và lứa tuổi hoặc à giai đoạn phát triển của cá nhân [41].
Bài “Chống tái nghiện nhìn từ góc độ tâm lý”của tác giả Đỗ Ngọc Yên đề
cập đến nguyên nhân tái nghiện do chính bản thân người nghiện và môi trường sống
của người nghiện sau khi đã cai nghiện ảnh hưởng đến việc họ quyết tâm hay không
quyết tâm từ bỏ ma túy [50].
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm
nâng cao quản lý cai nghiện và sau cai nghiện” “02-X07 của tiến sỹ Nguyễn Thành
Công, 2003. Đã chỉ ra những giải pháp nhằm hỗ trợ người sau cai nghiện và cách
thức quản ý người sau cai nghiện tại cộng đồng. Các giải pháp chủ yếu đó à tạo
được sự đồng thuận của toàn xã hội trong công cuộc phòng chống ma túy, cùng
nhau tạo mọi điều kiện giúp đỡ người nghiện ma túy quyết tâm cai nghiện từ bỏ ma

hành vi nghiện. Trong đó, vai trò của gia đình được tác giả tìm hiểu ở khía cạnh môi
trường gia đình gắn với vị thế kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến đặc điểm nhân
cách và mức độ nghiện của thanh niên nghiện ma túy, cách quản lý của cha mẹ đối
với con cái. Trên cơ sở, việc ngăn chặn hành vi nghiện ma túy và việc cai nghiện ma
túy ở thanh niên cần phải kết hợp giữa tri thức và biện pháp tâm lý học. Kết quả
nghiên cứu đã định hướng về hướng giáo dục và ứng xử thích hợp với người nghiện
ma túy cũng như góp phần ngăn ngừa việc lạm dụng ma túy ở thanh thiếu niên [16].
Đề tài cấp Bộ: “Các giải pháp tạo việc làm cho người nghiện ma túy sau khi
được chữa trị phục hồi” do Nguyễn Văn Minh 2001) àm chủ nhiệm. Đề tài tập trung
nghiên cứu thực trạng việc àm, đời sống người nghiện ma túy. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng nhiều khả năng tái nghiện của người nghiện ma túy sau cai là do không có việc
làm, mặc dù nghị lực của đối tượng là yếu tố quyết định, sự quan tâm của gia đình à
yếu tố quan trọng giúp đối tượng từ bỏ tệ nạn xã hội. Do vậy, các đề xuất của tác giả
hướng tới hoàn thiện hệ thống các giải pháp tạo việc àm cho đối tượng nhằm giúp họ
ổn định cuộc sống, giảm tỷ lệ tái phạm, tái nghiện[27].
Đề tài “Những giải pháp thực hiện việc ngăn chặn tệ nạn mại dâm, ma túy
trong thanh thiếu niên” 2007) do Đỗ Thị BíchĐiềm làm chủ nhiệm. Đề tài đánh giá
được cơ bản thực trạng nghiện ma túy trong thanhthiếu niên Việt Nam và đề xuất các
giải pháp phòng ngừa cho thực trạng này.Tuy nhiên, đề tài chưa chia tách thực trạng
nghiện ma túy trong nhóm thanh thiếu niên và thanh niên, do đó đề tài cũng chỉ đề
xuất được một số giải phápchung trong khi thực tế thì mỗi nhóm tuổi có một giải

5


pháp riêng phù hợp[16].
Tác giả Nguyễn Thị Lợi với đề tài “Giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người
sau cai nghiện ma túy ở nước ta hiện nay” năm 2008) đã chỉ ra rằng việc hỗ trợ tạo
việc làm cho những người sau cai nghiện ma túy ở nước ta là việc àm cơ bản, cấp
bách và âu dài, có ý nghĩa quyết định tới chất ượng và hiệu quả công tác cai

Bàn về vai trò của nhân viên Công tác xã hội thì có một số công trình nghiên
cứu iên quan đến đề tài vai trò của nhân viên Công tác xã hội như: Công trình
nghiên cứu Đặng Kim Khánh Ly và Dương Thị Phương, năm 2012, bàn về "Định
hướng vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong bệnh viện ở Việt Nam hiện nay",
trong hội thảo quốc tế về an sinh xã hội và công tác xã hội năm 2012. Chủ yếu đề cập
đến khó khăn của người làm công tác xã hội trong việc trợ giúp người bệnh.Mà khó
khăn chủ yếu là hiện chưa có chính sách nào quy định cụ thể về quyền và chính sách
dành cho người làm công tác xã hội để họ yên tâm thực hiện vai trò của mình [24].
Tác giả Phan Hồng Giang nghiên cứu về: "Vai trò của nhân viên Công tác xã
hội với người có HIV sử dụng ma túy", 2012) quan tâm đến vai trò nhân viên công
tác xã hội trong việc sử dụng phương pháp của công tác xã hội vào can thiệp, trợ giúp
người có HIV sử dụng ma tuý, sử dụng kỹ năng công tác xã hội vào biện hộ[17].
Nhìn chung từ cách tiếp cận và nghiên cứu của các chuyên ngành khác nhau
các công trình trên đã góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn của công tác
hỗ trợ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng ở nước ta trong giai đoạn hiện
nay. Kết quả nghiên cứu của các công trình đó có giá trị tham khảo tốt để thực hiện
đề tài luận văn. Việc vận dụng những kiến thức đã học về Công tác xã hội đề tài sẽ
tìm hiểu thực trạng công tác hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập
cộng đồng; phân tích, đánh giá những điểm đã àm được và những điểm chưa àm
được thực hiện tại địa phương; đồng thời tìm hiểu những nhu cầu của người sau cai
nghiện, làm rõ vai trò của cán bộ xã hội trong việc hỗ trợ nhóm đối tượng; từ đó đưa
ra những giải pháp theo hướng công tác xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ
trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
Có thể thấy rằng những tài liệu trên đã đề cập đến phần nào công tác hỗ trợ
cho người sau cai nghiện ma túy. Luận văn nghiên cứu các tài liệu trên cũng đã giúp
chohiểu được nhiều vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn rất có giá trị đối với đề
tài của mình. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các vấn đề đã được nghiên cứu ở các

7

nhập cộng đồng đối với người sau cai nghiện ma túy, tập trung vào các hoạt động
hỗ trợ sau:Truyền thông nâng cao nhận thức; Hỗ trợ tâm ý- xã hội; Hỗ trợ học nghề

8


và giải quyết việc àm; Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ xã hội.
* Phạm vivề khách thể nghiên cứu
Khảo sát, tìm hiểu 50 người sau cai nghiện ma túy tại thành phố Vĩnh Yên,
thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
Cán bộ àm công tác ph ng chống tệ nạn xã hội và cán bộ ãnh đạo quản ý tại
các huyện, thị: 10 trường hợp, cán bộ àm công tác ph ng chống TNXH cấp
xã/phường.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp luận
Luận văn dựa vào những cách để tiếp cận phân tích về hỗ trợ tái hòa nhập
cộng đồng,các yếu tố tác động đến quá trình tái hòa nhập cộng đồng của người sau
cai nghiện ma túy khi tái hòa nhập cộng đồng. Luận văn tiếp cận, phân tích về hỗ
trợ tâm lý; Học nghề và giải quyết việc làm; Tiếp cận các dịch vụ xã hội: Truyền
thông nâng cao nhận thức của người sau cai nghiện ma túy với tư cách à một nhân
viên công tác xã hội. Từ đó xác định những mô hình hỗ trợ, tổ chức cai nghiện, đào
tạo nghề, tìm việc àm…thích hợp cho người sau cai nghiện ma túy.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu từ
các văn bản pháp luật, tạp chí, các báo cáo khoa học để xây dựng cơ sở lý luận
cho đề tài nghiên cứu. Cụ thể đã tổng hợp và phân tích các tài liệu có sẵn bao
gồm các báo cáo, thống kê, tài liệu, công trình nghiên cứu, sách, tạp chí…về việc
làm, về giao tiếp, về hỗ trợ truyền thông, về tiếp cận các dịch vụ xã hội… trong
quá trình tái hòa nhập cộng đồng của người sau cai nghiện ma túy. Phân tích và

(với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 16.0), bằng cách nhập và làm sạch dữ liệu; Xử
lý biến đổi và quản lý dữ liệu; Tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới dạng biểu
bảng; Phân tích dữ liệu, tính toán các tham số thống kê và diễn giải kết quả.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài sẽ góp phần vào phân tích và àm rõ những vấn đề cơ bản về sự kỳ thị,
những rào cản trong quá trình tái h a nhập cộng đồng của người sau cai nghiện và
vai tr của công tác xã hội trong việc hỗ trợ tái h a nhập cộng đồng cho người sau
cai nghiện ma túy. Ngoài ra, đề tài c n hệ thống các giải pháp nhằm thực hiện tốt

10


hơn công tác quan trọng này, để người sau cai nghiện có thể trở ại cuộc sống và
đóng góp công sức của mình cho xã hội.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý
và nghiên cứu hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn về tái hòa nhập cộng đồng
cho người sau cai nghiện, phù hợp với điều kiện và tình hình ở mỗi địa phương, góp
phần đẩy mạnh công tác phòng chống ma túy, làm giảm tỷ lệ tái nghiện và thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Đề tài giúp nhân viên công tác xã hội, thúc đẩy sự thành công trong hỗ trợ tái
hòa nhập cộng đồng cho người sau cai trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc trong điều kiện
nguồn lực và hoàn cảnh thực tế.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu, luận văn có 3 chương sau đây:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với
người sau cai nghiện ma túy.
Chương 2: Thực trạng về hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người sau
cai nghiện ma túy tại tỉnh Vĩnh Phúc.

"Nghiện ma tuý là một rối loạn mãn tính, tái diễn, được biểu hiện bằng hành vi
bắt buộc phải tìm kiếm và sử dụng ma túy bất chấp những hậu quả bất lợi của việc
sử dụng" [10, tr. 220]. Các hậu quả lâu dài do nghiện ma tuý ảnh hưởng đến mọi
mặt về sức khoẻ, tâm lý xã hội, phá vỡ các mối quan hệ, các vấn đề về pháp luật và
tài chính của người nghiện ma tuý. Chính vì vậy, trong điều trị nghiện không chỉ
quan tâm đến vấn đề giảm tiến tới dừng sử dụng ma tuý và dự phòng tái nghiện, thân
chủ cần được giới thiệu, chuyển gửi đến các dịch vụ trợ giúp khác trong một hệ thống

12


dịch vụ mang tính toàn diện, liên tục hơn, đáp ứng được các nhu cầu riêng của mỗi
thân chủ.
Như vậy, vì sự lệ thuộc buộc phải sử dụng thuốc, người mắc nghiện ma túy
được xem như mắc một bệnh mãn tính, khó chữa và việc điều trị cần phải được tiến
hành liên tục, lâu dài và giữ cho người bệnh không sử dụng ma túy càng lâu càng
tốt (chống tái nghiện), giúp họ tái hòa nhập gia đình và xã hội trong một tình trạng
hoàn toàn thoải mái về thể chất và tâm thần, giảm thiểu những tác hại cho bản thân,
gia đình và xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm cai nghiện ma túy
Điều trị nghiện ma túy bao gồm các hình thức điều trị cắt cơn kết hợp với dự
phòng tái nghiện và điều trị thay thế.
Điều trị cắt cơn là sử dụng các thuốc đặc hiệu hoặc thuốc điều trị làm giảm
triệu chứng, có hoặc không kết hợp với các liệu pháp tâm ý để giúp người nghiện
vượt qua hội chứng cai dễ dàng hơn. Gồm có cắt cơn có dùng thuốc và cắt cơn
không dùng thuốc, chỉ hỗ trợ tâm lý xã hội [7].
- Các hình thức cai nghiện ma túy đang được áp dụng
+ Cai nghiện bắt buộc tại cơ sở chữa bệnh
Đây à hình thức cai nghiện được áp dụng với các đối tượng nghiện đã cai tại
gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn

và đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng
Là người nghiện ma túy cư trú tại cộng đồng nhưng không tự giác khai báo
và không tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình hoặc cộng đồng.
Điều trị thay thế bằng Methadonehay Buprenorphin là một biện pháp điều trị
lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, được sử dụng theo đường uống, dưới dạng siro
nên giúp dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, C
đồng thời giúp người bệnh phục hồi chức năng tâm ý, xã hội, ao động và tái hòa
nhập cộng đồng.
Methadone và Buprenorphine là một Chất dạng thuốc phiện (CDTP) tổng
hợp, có tác dụng dược ý tương tự như các CDTP khác đồng vận) nhưng không gây
nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và không gây khoái cảm ở liều điều trị.
Methadone và heroin đều tác động lên những thụ cảm thể giống nhau.Khi đã
điều trị đủ liều Methadone, heroin dùng thêm sẽ không có tác dụng gây khoái cảm
và nhờ đó àm giảm tiến tới dừng sử dụng heroin.Thời gian bán hủy của Methadone
từ 24 - 36 tiếng (heroin là 3-7 giờ). Do vậy khi sử dụng Methadone, người nghiện
chỉ cần dùng một liều duy nhất phù hợp cho từng người trong ngày à đủ để không

14


xuất hiện hội chứng cai.
Phương pháp này có ưu điểm là có tác dụng dung nạp chéo với các chất dạng
thuốc phiện do đó người bệnh không xuất hiện hội chứng cai và thèm chất ma túy.
Thời gian bán hủy kéo dài 24-36 giờ (Buprenophine: 48h; LAAM: 72h), chỉ cần
dùng 1 liều duy nhất trong ngày nên nồng độ ổn định. Hiệu quả cao với đường
uống, tránh người bệnh phải tiêm chích và tránh hiệu quả “f ash” do tiêm chích.
Dung nạp chậm nên tránh được khuynh hướng tăng iều. Cai Methadone dễ hơn cai
heroin (giảm liều từ từ cho phù hợp với sự thích nghi của người bệnh) và có hiệu
quả kinh tế cao.


ng tin của mọi người. Nên thường đ i hỏi người

thân đáp ứng những nhu cầu của bản thân họ một cách thái quá vì họ uôn nghĩ rằng
họ đã từ bỏ được ma túy nên bất cứ việc gì họ cũng có thể àm được, vượt qua
được, tự nghĩ mình giống như một người hùng.
Sau thời gian cắt cơn được người thân, cán bộ điều trị hỗ trợ quan tâm nên
những cảm giác thèm nhớ ma túy đã giảm bớt. Tuy nhiên, khi không c n được mọi
người sát sao như trước họ bắt đầu o ắng, một mặt họ o ắng bản thân họ sẽ bị tái
nghiện, o sợ bản thân họ không vượt qua được sự thèm nhớ của ma túy và ại đi sử
dụng ại. Họ không biết sẽ phải àm gì tiếp theo, đối mặt với mọi người như thế nào,
họ gặp khó khăn trong giao tiếp vì sự kỳ thị của xã hội dành cho họ [6].
Như vậy, ở giai đoạn sau cắt cơn yếu tố về mặt cơ thể của người sử dụng ma
túy đã được cải thiện phần nào tuy nhiên đây chỉ à bước khởi đầu của quá trình cai
nghiện. Đ i hỏi người nghiện và người điều trị nghiện phải thật quyết tâm, kiên
nhẫn để duy trì điều trị và chống tái nghiện.
Nhìn chung, ở giai đoạn nào trong tiến trình nghiện của người sử dụng ma
túy cũng đứng trước những khó khăn về thể chất và những cung bậc tâm ý đan xen
cần được trợ giúp. Trong đó, mỗi giai đoạn ở mỗi một cá nhân cần có những
phương pháp và cách thức trị iệu phù hợp nhằm phục hồi tâm ý, hướng những tâm
ý tiêu cực sang tâm ý tích cực, từ đó điều chỉnh những suy nghĩ ệch ạc.
1.1.2.2. Nhu cầu của người sau cai nghiện
Người sau cai nghiện cũng có những nhu cầu ăn, mặc, ở, như những người
bình thường, họ cũng muốn xã hội thừa nhận, muốn mọi người trong cộng đồng yêu
thương. Họ cũng mong muốn được mọi người tôn trọng mình, không phân biệt kỳ
thị, đối xửvà mong muốn được tạo điều kiện phát triển toàn diện.Bên cạnh đó, họ
còn có mong muốn hỗ trợ về mặt kinh tế để từ đó có vốn để làm lại từ đầu.Làm lại
những gì mà trước đây khi c n nghiện ngập họ đã đánh mất cơ hội của chính mình.
Như vậy, những nhu cầu trên hoàn toàn chính đáng, hỗ trợ toàn diện cho người sau


xử, đạo đức xã hội, từ đó thích nghi và hội nhập được với cuộc sống hiện tại. Quá
trình tái hòa nhập có thể giúp cho người sau cai nghiện ma túy hội nhập với cuộc sống
dưới sự tác động, giúp đỡ của gia đình, chính quyền và các tổ chức đoàn thể nơi họ cư
trú để họ không tái nghiện. Do đó, tái h a nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma

17


túy không chỉ à đưa họ từ cơ sở cai nghiện về nơi cư trú, về với gia đình, hỗ trợ, tạo
điều kiện để họ xóa đi quá khứ lỗi lầm và mặc cảm, đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của cá nhân, tạo lập cuộc sống bình thường trong cộng đồng [3].
Như vậy, quá trình tái hòa nhập à quá trình giúp cho người sau cai nghiện ma
túy hội nhập với cộng đồng dưới sự tác động, giúp đỡ của gia đình, chính quyền và các
tổ chức đoàn thể nơi họ cư trú để họ không tái nghiện. Tạo điều kiện cho họ có việc
làm, tham gia vào các hoạt động sản xuất tạo thu nhập, đáp ứng được nhu cầu tối thiểu
của cuộc sống; giúp họ trở nên bình đẳng và hòa nhập tốt nhất vào gia đình, cộng đồng,
xã hội; thúc đẩy tính trách nhiệm, khả năng sống độc lập hơn và tham gia một cách tích
cực trong các hoạt động để phòng, chống tái nghiện.
1.2.1.2. Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng
Hỗ trợ tái hòa nhập được xây dựng thông qua các cuộc nghiên cứu về việc
hội nhập cho các nhóm yếu thế trong xã hội, trong đó có người sau cai nghiện ma
túy. Người sau cai nghiện ma túy, trong thời gian cai nghiện tuy không biệt lập
hoàn toàn với xã hội nhưng ại bị cách ly khỏi đời sống xã hội. Vì vậy, khi trở về
cộng đồng họ không thể tránh khỏi, lúng túng cả về nhận thức, hành vi ứng xử,
những rào cản của xã hội. Do đó, hỗ trợ tái hòa nhập cho người sau cai nghiện ma
túy không có nghĩa chỉ đưa họ từ cơ sở cai nghiện về nơi cư trú, về với gia đình
cộng đồng dân cư nơi họ sống trước đây mà à quá trình giáo dục, giúp đỡ, hỗ trợ,
tạo điều kiện để họ xóa đi những quá khứ lỗi lầm và mặc cảm, đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của cá nhân và tạo lập cuộc sống bình thường trong cộng đồng một
cách thuận lợi, chống tái nghiện [3].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status