Thực trạng tái hoà nhập cộng đồng và những rào cản đối với việc tái hoà nhập cộng đồng của người sau cai nghiện ma tuý từ góc nhìn công tác xã hội (nghiên cứu trường hợp phường bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh) - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--- o0o ---

LÊ MINH NGỌC

THỰC TRẠNG TÁI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG VÀ NHỮNG
RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC TÁI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƢỜI
SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TỪ GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP PHƢỜNG BÃI CHÁY - THÀNH PHỐ HẠ
LONG - TỈNH QUẢNG NINH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--- o0o ---

LÊ MINH NGỌC

THỰC TRẠNG TÁI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG VÀ NHỮNG
RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC TÁI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƢỜI
SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TỪ GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP PHƢỜNG BÃI CHÁY - THÀNH PHỐ HẠ
LONG - TỈNH QUẢNG NINH)

Chuyên ngành: Công tác xã hội

giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn chân thành đến
PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
và những sự giúp đỡ, động viên to lớn cũng như sự chỉ dạy tận tình của thầy.
Tôi xin được cảm ơn các thầy cô và các chuyên viên phòng đào tạo sau đại
học và các thầy cô khoa Xã hội học đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình
học tập và hoàn thiện nghiên cứu của mình.
Đồng thời, xin cảm ơn đến cơ quan, đoàn thể tại địa phương nghiên cứu cũng
như gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ, giúp đỡ trong quá trình học tập,
nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu hoàn thành luận văn, nhưng cũng không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được góp ý của các thầy cô và các
chuyên gia.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................. 15
4. Phạm vi nghiên cứu. ..................................................................................... 15
5. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................... 15
6. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 15
7. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 16
8. Ý nghĩa nghiên cứu ...................................................................................... 18
9. Kết cấu của luận văn .................................................................................... 19
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................... 20
1.1. Các khái niệm công cụ ............................................................................ 20

3.1. Rào cản từ bản thân ................................................................................ 70
3.2. Rào cản từ gia đình ................................................................................. 73
3.3. Rào cản từ cộng đồng.............................................................................. 77
3.4. Rào cản từ các tổ chức doanh nghiệp .................................................... 81
3.5. Rào cản do hạn chế trong hoạt động của chính quyền địa phƣơng ... 84
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 89
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................ 94
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 100


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung

CLB

Câu lạc bộ

CTXH

Công tác xã hội

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

LĐ-TB&XH


PGS.TS

Phó giáo sư, Tiến sĩ

PVS

Phỏng vấn sâu

UBND

Ủy ban nhân dân


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ma túy là một hiểm họa lớn của nhân loại, không một quốc gia, một dân tộc,
một đất nước nào có thể thoát khỏi vòng xoáy của nó. Buôn lậu ma túy, tàng trữ và
sử dụng ma túy gây ra cho nền KT-XH của đất nước, đời sống con người những hậu
quả nghiêm trọng và vô cùng thảm khốc. Tình hình tệ nạn ma túy diễn biến rất phức
tạp, có xu hướng gia tăng về số lượng người nghiện ma túy và các tội phạm ma
túy...
Tại diễn đàn Liên Hợp quốc, ngài Boutros Gali – nguyên Tổng thư ký Liên
Hợp Quốc đã đánh giá: “Trong những năm gần đây, tình trang nghiện hút ma túy
đang trở thành hiểm họa lớn của toàn nhân loại. Không một quốc gia, dân tộc nào
thoát khỏi vòng xoáy của nó để tránh khỏi những hậu quả do nghiện hút và buôn
lậu ma túy gây ra. Ma túy đang làm gia tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng, vắt
kiệt nhân lực, tài chính, hủy diệt những tiềm năng quý báu khác mà lẽ ra phải được
huy động cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi
người. Ma túy đang làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống yên vui
gia đình, gây xói mòn đạo lý, kinh tế, xã hội,... Nghiêm trọng hơn ma túy còn là tác

việc tham khảo tài liệu liên quan, tác giả nhận thấy rằng: Tỉnh Quảng Ninh là điểm
nóng trong cả nước về người nghiện ma túy và lây nhiễm HIV do tiêm chích ma
túy. Thành phố Hạ Long nằm giữa trung tâm tỉnh Quảng Ninh, có một vị trí địa lý
và kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng. Mặt khác, do trên địa bàn có khai thác nuôi
trồng hải sản và kinh doanh các loại hình dịch vụ du lịch và khách sạn, từ đó nảy
sinh nhiều lao động từ khắp nơi kéo đến. Cuộc sống xa gia đình tạm bợ, cộng với
lối sống buông thả ăn chơi xa đọa của những lao động tại địa phương đã sa và con
đường nghiện hút, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý người nghiện ma túy và
sau cai nghiện ma túy [52].
Ở phường Bãi Cháy - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh, theo sự tìm hiểu
của tác giả đề tài này tại địa bàn: những người nghiện ma túy sau khi cai nghiện và
trở về địa phương sinh sống có nhận được sự hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương
cũng như các trung tâm chăm sóc sức khỏe y tế và các tổ chức có hoạt động trợ giúp
người cai nghiện tái hòa nhập cộng động.
Từ góc nhìn CTXH có thể thấy, đây là những động thái tích cực của Nhà nước
cũng như của chính quyền địa phương để góp phần nâng cao hiệu quả phòng, chống

2


và khắc phục hậu quả của tệ nạn ma túy cũng như đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp
cho người sau cai nghiện ma túy trở về địa phương sinh sống.
Tuy nhiên, họ vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn, thách thức khi trở lại địa
phương sinh sống. Mặc dù hiện nay cộng đồng, xã hội đã có cái nhìn bao dung hơn
với những người cai nghiện ma túy muốn làm lại cuộc đời nhưng vẫn không tránh
khỏi những rào cản nhất định về tâm lý và nhận thức. Không có việc làm, không có
nghề nghiệp ổn định, xã hội chối bỏ, gia đình xa lánh, mặc cảm tự ti về chính bản
thân mình, tỉ lệ tái nghiện ma túy cao, sức khỏe yếu... là những khó khăn mà người
nghiện ma túy đang phải đối mặt sau khi tái hòa nhập cộng đồng [49].
CTXH là một nghề có thể giúp cá nhân và nhóm cải thiện chức năng xã hội

học các nhà nghiên cứu cũng đề cập đến vấn đề này trên cơ sở các lý thuyết khác
nhau của tâm lý học như phân tâm học, tâm lý học xã hội, nhận thức và hành vi…
Bởi các nghiên cứu rất phong phú trên từng góc độ nhìn khác nhau với những quan
điểm về điều trị khác nhau nên tác giả cố gắng tổng hợp các nghiên cứu theo từng
góc độ nhìn nhận của mỗi lý thuyết theo hệ thống.
Cách tiếp cận tâm lý trị liệu nhận thức: Một trong những chuyên gia hàng
đầu khác trong lĩnh vực tâm lý trị liệu nhận thức ở Mỹ là Callahan R.J. Ông có
cách tiếp cận khác đến vấn đề nghiện. Ông cho rằng nguyên nhân của nghiện ngập
và thôi thúc một số người sử dụng các chất gây nghiện chính là những cảm xúc tiêu
cực mà họ phải trải nghiệm. R.J.Callahan (1997) đã phát hiện ra mối liên hệ giữa
nghiện và lo hãi. Việc phát hiện này đã giúp ông tìm ra một phương pháp chữa trị
cho hầu hết các loại nghiện. Nội dung của phương pháp trị liệu này là tìm cách vượt
qua được sự lo hãi. Ông gọi đó là liệu pháp trường tư duy [2].
Một nghiên cứu khác của Richardson, Myers, Bing (1997) chỉ ra rằng sự rối
loạn tâm trạng, cảm giác lo âu dự báo khả năng nghiện ma túy nặng. Gần gũi với
thuyết nhận thức xã hội là cách tiếp cận lý thuyết về cái tôi. Nếu như sự nhận thức
về cái tôi hiệu quả là chìa khóa của các nghiên cứu ở trên thì quan điểm của thuyết
hiện tượng (phenomenological) mà Rogers là đại diện thì “cái tôi”ở thuyết này còn
cần một loại hiện tượng nữa đi kèm m ới dẫn đến hiện tượng nghiện ngập. Đó là
những đau đớn về sự thất bại của cá nhân [7].
Hull J.G, Young R.D. và Jouriles E. (1986) trong quá trình nghiên cứu ở
nhiều đối tượng khác nhau đã thấy có một mối liên hệ chặt chẽ giữa nghiện, tự nhận
thức cao và sự trải nghiệm các thất bại cá nhân. Theo sự giải thích của cách tiếp cận
4


này thì nhiều cá nhân đã dùng chất gây nghiện để làm giảm bớt mức độ nhận thức
về nỗi đau cũng như những trải nghiệm âm tính trong cuộc sống của mình. Việc
phát hiện mối liên hệ giữa nghiện với tự nhận thức và tần suất của các thất bại cá
nhân mở đường cho việc trị liệu người nghiện ở chính “cái tôi” của họ để họ có khả

sự phát triển sẽ kéo theo những rối nhiễu hành vi. Quá trình trị liệu phân tâm nếu
hóa giải được những xung đột vô thức này của người nghiện thì họ có thể trở nên
không cần phụ thuộc vào ma túy nữa [3].
Cách tiếp cận nhận thức xã hội: Trong cách tiếp cận này mà A.Bandura là
một đại diện thì theo ông nhận thức về khả năng của mình là khái niệm trung tâm
của sự điều chỉnh hành vi của bản thân. Khái niệm “Cái tôi hiệu quả” (Self –
efficacy) do ông đưa ra được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có
lĩnh vực nghiện. Theo ông “cái tôi hiệu quả” là khả năng thực sự có thể làm một
việc gì đó, là sự đánh giá của con người về khả năng của mình trong việc hoàn
thành các nhiệm vụ phù hợp với các hoàn cảnh khác nhau. Chính cảm giác về cái
tôi không hiệu quả, yếu đuối và bất lực của cá nhân trong cuộc sống làm phá hại
niềm tin vào bản thân của chính họ. Điều đó khiến họ dễ mắc vào mọi sự cám dỗ
trong đó có ma túy. A.Bandura cho rằng cảm giác về “cái tôi hiệu quả” là chìa khóa
trả lời cho sự tái nghiện của những bệnh nhân nghiện rượu và ma túy. Những
chương trình trị liệu làm nhằm tăng tính hiệu quả của cái tôi của ông đã giúp bệnh
nhân vượt qua được nỗi sợ hãi của đau đớn và bất lực cũng như ứng phó một cách
hợp lý hơn với hoàn cảnh. Nhờ đó mà quá trình cai nghiện diễn ra có hiệu quả hơn
[1].
Lối tiếp cận hệ thống quan niệm gia đình như một hệ thống mà việc loạn chức
năng có ảnh hưởng quyết định đến các rối nhiễu tâm lý của các thành viên trong gia
đình. C.Madanes (1981) đã xác nhận rằng trong gia đình người nghiện heroin thì sự
đảo lộn trật tự thứ bậc là một đặc trưng. Một số tác giả theo lối này cũng phát hiện
trong gia đình người nghiện ma túy nổi bật lên các hành vi vi phạm công khai hoặc
tiềm ẩn và những lời phê phán về các nguyên tắc và điều cấm của xã hội [6].
Ma túy và các tệ nạn liên quan đến ma túy không còn bó hẹp ở một phạm vi,
một lãnh thổ mà nó đã trở thành một vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu. Bởi hậu
quả mà ma túy mang lại rất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến mọi mặt từ kinh tế,
chính trị, văn hóa...Với phương châm phòng chống tệ nạn ma túy từ xa, ở một số
nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về tâm lý tiến hành ở tuổi vị thành niên,
6

sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng. Tùy mỗi mục đích mà có cách tiếp
cận nghiên cứu khác nhau. Song mục tiêu của các nghiên cứu này đều hướng đến
7


cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn, để có giải pháp, biện pháp trợ giúp người cai
nghiện ma túy tốt hơn, đáp ứng đòi hỏi của quá trình tái hòa nhập cộng đồng cho
người sau cai nghiện ma túy.
Ta có thể điểm qua những báo cáo, đề tài nghiên cứu khoa học và các tài liệu
sau đây:
Qua phương pháp nghiên cứu tài liệu “Các giải pháp tạo việc làm cho người
nghiện ma túy, người mại dâm sau khi được chữa trị phục hồi” do tác giả Nguyễn
Văn Minh năm 2001 làm chủ nhiệm. Tài liệu này tập trung nghiên cứu thực trạng
việc làm, đời sống người nghiện ma túy, người bán dâm. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
rằng nhiều khả năng tái nghiện của người nghiện ma túy sau cai do không có việc
làm, mặc dù nghị lực của đối tượng là yếu tố quyết định, sự quan tâm của gia đình
là yếu tố quan trọng giúp đối tượng từ bỏ tệ nạn xã hội. Do vậy, các đề xuất của tác
giả hướng tới hoàn thiện hệ thống các giải pháp tạo việc làm cho đối tượng nhằm
giúp họ ổn định cuộc sống, giảm tỉ lệ tái nghiện và các tệ nạn xã hội [32].
“Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cai nghiện ma
túy và sau cai” 02 – X07 của tác giả Nguyễn Thành Công, Hà Nội, 2003. Nghiên
cứu đã chỉ rõ một số thực trạng và nguyên nhân nghiện ma tuý, phân tích các biện
pháp cai nghiện. Đồng thời đề tài nghiên cứu và nêu ra những hạn chế, tồn tại của
công tác quản lý cai nghiện và quản lý sau cai, những bất cập trong các quy định
của văn bản pháp luật về cai nghiện và quản lý sau cai từ đó đề xuất giải pháp khắc
phục. Tuy nhiên, đề tài chưa đề cập tới thực trạng nghiện ma tuý của một nhóm
đối tượng cụ thể nào, chưa có các giải pháp phòng ngừa mà chỉ tập trung vào nhóm
giải pháp giải quyết hậu quả của việc nghiện ma tuý [29].
Trong một công trình nghiên cứu công phu của nhiều tác giả do Phạm Xuân
Hiên và Hồ Bá Thâm đồng chủ biên “Tâm lý học giáo dục nhân cách người cai

dụng trong thực tiễn giúp hàng ngàn người từng bước tái hòa nhập cộng động một
cách bền vững. Để đạt được thành công trên, một trong những giải pháp tác giả nêu
ra trong quá tình tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy là cần
phải có sự tham gia quản lý của công an khu vực, chính quyền xã phường, thị trấn
và các đoàn thể, ban điều hành khu phố. Trong đó, tác giả khẳng định vai trò của gia
đình và cộng đồng là không thể thiếu trong quá trình phòng chống ma túy và phải
tạo ra môi trường sống hòa thuận, đoàn kết, dân chủ và quan tâm tới nhau giữa các
thành viên trong gia đình, cơ quan, xí nghiệp, trường học, khu phố, xóm ấp [61].
9


Ngoài ra, năm 2005, tác giả Phan Thị Mai Hương với nghiên cứu “Thanh niên
nghiện ma túy nhân cách và hoàn cảnh xã hội” đã đưa ra cách tiếp cận mới về
thanh niên nghiện ma túy - từ góc độ của tâm lý học. Tác giả đã phân tích, hệ thống
hóa những lý luận và đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh xã hội và sự ảnh hưởng của
chúng trong việc nghiên cứu hành vi của người nghiện ma túy cũng như quan điểm
về việc giải quyết chúng trong thực tiễn. Kết quả nghiên cứu chỉ ra một số đặc điểm
nhân cách và hoàn cảnh xã hội nổi trội của thanh niên nghiện ma túy, mối quan hệ
giữa các đặc điểm với hành vi nghiện. Trong đó, vai trò gia đình được tác giả tìm
hiểu ở khía cạnh môi trường gia đình gắn với vị thế kinh tế - xã hội có ảnh hướng
đến đặc điểm nhân cách và mức độ nghiện của thanh niên nghiện ma túy, cách quản
lý của cha mẹ với con. Trên cơ sở đó, việc ngăn ngừa hành vi nghiện ma túy và việc
cai nghiện ma túy ở thanh niên cần phải kết hợp giữa tri thức và biện pháp của tâm
lý học. Kết quả nghiên cứu đã định hướng về giáo dục và ứng xử thích hợp với
người nghiện ma túy, cũng như góp phần ngăn ngừa việc làm dụng ma túy ở thanh
thiếu niên [36].
Năm 2007, nghiên cứu “Những giải pháp thực hiện việc ngăn chặn tệ nạn mại
dâm, ma túy trong thanh thiếu niên” do tác giả Đỗ Thị Bích Điểm làm chủ nhiệm.
Đề tài đánh giá được cơ bản thực trạng nghiện ma tuý trong thanh thiếu niên Việt
Nam và đề xuất các giải pháp phòng ngừa cho thực trạng này. Tuy nhiên, đề tài

sau cai nghiện”, tác giả Trần Nhu – Hồ Bá Thâm, NXB Lao động Xã hội, 2008.
Trong cuốn sách đã nêu ra giải pháp quản lý, dạy nghề cho người sau cai nghiện
trong chương trình 3 năm ở các trung tâm cai nghiện tại tp Hồ Chí Minh và mô
hình, nội dung, phương pháp giáo dục tại cơ sở sản xuất cho người sau cai nghiện
ma túy. Tuy nhiên trong cuốn sách này chỉ ngiên cứu đến ván đề dạy nghề và giáo
dục phục hồi nhân phẩm cho người sau cai nghiện ma túy ở trong các trung tâm cai
nghiện khi họ chưa quay trở lại địa phương tái hòa nhập cộng đồng [47].
Một số công trình nghiên cứu về tệ nạn ma túy của các tác giả Ngô Minh Hiến
– “Nghiên cứu về một số động cơ chủ yếu của người phạm tội mua bán các chất ma
túy ở trại giam Z30-Cục V60 Bộ công an” [27]. Tác giả Nguyễn Xuân Yêm “Công trình nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm tội ma túy của trẻ vị
thành niên” [35]. Tác giả Tiêu Thị Minh Hường - “Thực trạng và thái độ đối với
ma túy của sinh viên trường Đại học Lao động thương binh và Xã hội” [43]. Hay đề
tài “Tìm hiểu công tác phòng chống ma túy” của tác giả Lê Văn Luyện
11


[25].… Những đề tài trên nghiên cứu ở góc độ rộng đó là tệ nạn ma túy, nó bao gồm
cả tình trạng nghiện ma túy, tội phạm về ma túy và các hành vi trái phép khác về ma
túy, ít nhiều đã đề cập và đưa ra các giải pháp phòng, chống tệ nạn ma túy nói
chung. Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu chỉ đi sâu vào những vấn đề
chung nhất về tệ nạn ma túy, rất ít công trình nghiên cứu dành riêng cho công tác
phòng, chống nghiện ma túy đối với thanh niên, nhất là đề cập đến thực trạng tệ nạn
ma túy và các giải pháp phòng, chống ma tuý ở một địa bàn cụ thể. Ở đề tài này tác
giả chọn lựa, đi sâu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phòng chống tệ nạn nghiện
ma túy đối với thanh niên quận Long Biên, Thành phố Hà Nội là tài liệu tham khảo
cho các cán bộ làm công tác xã hội trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.
Tác giả Lê Hồng Minh với nghiên cứu “Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho
thanh niên sau cai nghiện ở Thành phố Hồ Chí Minh” (2010) đã đề cập khá cụ thể
các loại hình tổ chức quản lý giáo dục người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma
túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các nội dung phương pháp để hoàn thiện

cho người sau cai nghiện ma túy [24].
Ngoài ra còn rất nhiều bài viết đăng trên các tạp chí, internet về vấn đề này với
những cách tiếp cận khác nhau...
Trong các tài liệu được nêu trên cũng đã chỉ ra: Người nghiện ma túy là một
nhóm xã hội đặc thù, họ không chỉ yếu về mặt thể chất mà yếu cả về mặt tinh thần.
Nhìn chung từ cách tiếp cận và nghiên cứu của các chuyên ngành khác nhau
các công trình trên đã góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn của công tác
hỗ trợ người sau cai nghiện tái hòa nhập dựa vào cộng đồng ở nước ta trong giai
đoạn hiện nay. Kết quả nghiên cứu của các công trình đó có giá trị tham khảo tốt để
thực hiện đề tài luận văn. Với việc vận dụng những kiến thức đã học về CTXH đề
tài sẽ tìm hiểu thực trạng công tác hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập
dựa vào cộng đồng; phân tích, đánh giá những điểm đã làm được và những điểm
chưa làm được thực hiện tại địa phương; đồng thời tìm hiểu những nhu cầu của
người sau cai nghiện, làm rõ vai trò của cán bộ xã hội trong việc hỗ trợ nhóm đối
tượng; từ đó đưa ra những giải pháp theo hướng CTXH nhằm nâng cao hiệu quả
công tác hỗ trợ người sau cai nghiện tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh.
Nhìn nhận một cách tổng thể, có thể thấy các nghiên cứu ở trên đã tìm hiểu về
đời sống của người sau cai nghiện ma túy cũng như những vấn đề họ gặp phải trong
13


cuộc sống, và tiếp cận các dịch vụ trợ giúp họ. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó mới
dừng ở một phần nhỏ và đánh giá thực trạng trên một vùng hoặc cả nước, đưa ra các
số liệu và tình hình thực tế; hoặc là tài liệu giảng dạy, lý thuyết chưa thực sự phù
hợp với địa bàn nghiên cứu của đề tài này. Thực tế đang thiếu những nghiên cứu về
các hoạt động trợ giúp cho đối tượng là người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập
cộng đồng, đây chính là cơ sở khoa học cho việc hỗ trợ nghiên cứu đề tài.
Chính vì vậy, cầ n có nghiên cứu rõ hơn về những khó khăn, rào cản và nhu
cầu của người sau cai nghiện ma túy sau khi trở về tái hoà nhập cộng đồng tại địa

Thực trạng tái hòa nhập cộng đồng và những rào cản đối với việc tái hòa nhập
cộng đồng của người sau cai nghiện ma túy từ góc nhìn công tác xã hội.
3.2. Khách thể
Người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng tại phường Bãi Cháy.
Người thân của người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng.
Cán bộ làm việc tại UBND phường.
NVXH, nhân viên y tế đang làm việc phường.
Các cơ quan tổ chức hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy tại phường.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian: phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi thời gian: từ T3/2013 đến T9/2015.
Nội dung: Thực trạng và những rào cản của nhóm người sau cai nghiện ma túy
khi trở về tái hòa nhập cộng đồng.
5. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu quy mô, cơ cấu và đặc điểm của nhóm người sau cai nghiện ma túy
tái hòa nhập cộng đồng.
- Cách thức tái hòa nhập cộng đồng của người sau cai nghiện và sự hỗ trợ,
hoạt động trợ giúp người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng
- Tìm hiểu, đánh giá những rào cản, khó khăn đến từ bản thân, gia đình và
cộng đồng đối với người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng.
- Tìm hiểu nhu cầu của người sau cai nghiện ma túy khi trở về tái hòa nhập
cộng đồng.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Quy mô, cơ cấu và đặc điểm của nhóm người sau cai nghiện ma túy.
- Thực trạng tái hòa nhập cộng đồng của người sau cai nghiện ma túy ở địa
bàn nghiên cứu như thế nào? Họ đang gặp phải những khó khăn, rào cản gì khi quay
trở lại cộng đồng sau thời gian cai nghiện?
15





phỏng vấn, cách đặt trình tự câu hỏi, nhằm thu được những thông tin mong muốn.
Khi tiến hành phỏng vấn, người được hỏi nào am hiểu về vấn đề trong nghiên cứu
thì khảo sát viên tập trung hỏi sâu cá nhân này về vấn đề đó.
Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với đối tượng là người sau cai nghiện ma
túy và các cán bộ quản lý việc hỗ trợ người cai nghiện của UBND và các đơn vị liên
quan tại địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu thực tế việc xây dựng và thực hiện các
chính sách về phòng chống tệ nạn ma túy và hỗ trợ nạn nhân của tệ nạn ma túy tái
hòa nhập cộng đồng và tìm hiểu những thuận lợi khó khăn của thực trạng hoạt động
trợ giúp của các cơ sở hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy và các mô hình cung cấp
dịch vụ hoạt động.
Cơ cấu phỏng vấn sâu: người sau cai nghiện ma túy, lãnh đạo UBND phường
Bãi Cháy, nhân viên trung tâm y tế phường, nhân viên xã hội phòng CTXH.
- Dung lượng phỏng vấn sâu: 03 bảng hỏi phỏng vấn sâu dành cho cán bộ, 13
bảng hỏi phỏng vấn sâu dành cho người sau cai nghiện ma túy đang tái hòa nhập
cộng đồng.
7.1.3. Phương pháp thảo luận nhóm
01 thảo luận nhóm được thực hiện với đối tượng tham gia là người sau cai
nghiện đang tái hòa nhập cộng đồng.
Thông tin cần tìm hiểu thông qua thảo luận nhóm bao gồm:
o Những khó khăn, rào cản mà người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng
đồng đang gặp phải;
o Thái độ của người của người sau cai nghiện ma túy với hoạt động chăm sóc,
hỗ trợ;
o Phản hồi từ phía người sau cai nghiện ma túy với các hoạt động trợ giúp;
o Tương tác giữa những người đối tượng nghiên cứu với NVXH, nhân viên y
tế, cán bộ tại UBND phường;
o Mong muốn của đối tượng nghiên cứu đối với hoạt động chăm sóc trợ giúp;
o Khuyến nghị, giải pháp của ban lãnh đạo, nhóm nguồn lực cung ứng dịch vụ.

khái niệm làm việc để trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra nhằm mở rộng sự hiểu
biết đối với hai nhóm vấn đề cụ thể sau đây. Thứ nhất là đặc điểm của nhóm người

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status